xây dựng kế hoạch thực hiện 5s

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.24 MB, 118 trang )

Đang xem: Xây dựng kế hoạch thực hiện 5s

Chương I: Giới thiệu
LỜI CẢM ƠN
Sau những năm học tại Khoa Quản lý Công Nghiệp – Trường ĐH Bách Khoa Tp. HCM
em đã được học nhiều kiến thức bổ ích và quý báu. Đó sẽ là những kiến thức nền tảng
cho em trên con đường phục vụ xã hội và tự tin bước vào đời. Luận văn này là thành
quả kết thúc những năm học qua, vì vậy thông qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến toàn
thể Thầy Cô trong khoa đã tận tình dạy dỗ, trang bị cho em những kiến thức cần thiết
để hoàn thành tốt luận văn. Đặc biệt, em cin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thúy Quỳnh
Loan, là giáo viên chủ nhiệm đồng thời là giáo viên chính hướng luận văn cho em, cô
đã tận tình giúp đỡ, đóng góp những ý kiến bổ ích, động viên và chỉ dẫn để em hoàn
thành tốt luận văn của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Hoàng Thị Phượng (GĐSX) Chú Lê Văn Dũng (GĐ
KTCN), Ban quản đốc xưởng In Offset 1- công ty CP Giấy Viễn Đông và toàn thể nhân
viên trong xưởng đã đóng góp ý kiến và, giúp đỡ và hỗ trợ cho em hoàn thành tốt luận
văn này, cho em có cơ hội để ứng dụng lý thuyết vào thực tế và có những kinh nghiệm
rất hữu ích từ thực tế.
Cuối cùng xin gửi lời ảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên và hỗ trợ em trong
suốt thời gian qua.
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Cúc
1
Chương I: Giới thiệu
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thấy công ty đang gặp vấn đề trong việc thu
dọn, sắp xếp, vì vậy sinh viên có ý định thực hiện đề tài về 5S ứng dụng tại công ty.
Đây cũng là kế hoạch từ lâu của công ty với mong muốn cải thiện tình hình hiện tại. Với
bước đầu triển khai được sự hỗ trợ từ công ty, sinh viên quyết định xây dựng kế hoạch
triển khai cho xưởng in Offset 1.
Trong đề tài Luận văn tốt nghiệp này, sinh viên được sự giúp đỡ của Ban quản đốc
xưởng đã thiết kế cụ thể kế hoạch triển khai cho từng S, từ các công việc lên kế hoạch
vệ sinh đến thiết kế biểu ngữ và khẩu hiệu cho chương trình, thiết kế các bảng đánh giá

để kiểm tra kết quả. Ngoài ra sinh viên cũng thiết kế chương trình đào tạo và đã tham
gia vào đào tạo nhân viên để triển khai thực hiện 5S.
Sau khi viết xong kế hoạch và đào tạo cho nhân viên thì đã tiến hành triển khai thử
nghiệm 5S tại xưởng. Sinh viên cũng tiến hành chụp ảnh lại vấn đề để thấy được sự
thay đổi và đánh giá kết quả vào các Bảng đánh giá đã thiết kế, ngoài ra còn thiết kế
bảng câu hỏi và phỏng vấn để đánh giá cảm nhận của nhân viên về chương trình.
Chương trình đã triển khai nhưng chỉ còn ở giai đoạn đầu nên không tránh khỏi thiếu
sót, tuy nhiên nó cũng đóng góp trong việc cải thiện môi trường làm việc tại xưởng.
2
Chương I: Giới thiệu
MỤC LỤC
Đề mục Trang
Nhiệm vụ luận văn
Lời cảm ơn……………………………………………………………………………………………………….i
Nhận xét của công ty………………………………………………………………………………………….
Tóm tắt…………………………………………………………………………………………………………….ii
Mục lục…………………………………………………………………………………………………………….iii
Danh sách hình vẽ……………………………………………………………………………………………..vii
Danh sách bảng biểu………………………………………………………………………………………….ix
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU…………………………………………………………………………….1
1.1 Lý do hình thành đề tài……………………………………………………………………………..1
1.2 Mục tiêu của đề tài……………………………………………………………………………………1
1.3 Ý nghĩa của đề tài…………………………………………………………………………………….2
1.4 Phạm vi của đề tài…………………………………………………………………………………….2
1.5 Các bước thực hiện…………………………………………………………………………………..2
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT……………………………………………………………….4
2.1 Khái niệm về 5S……………………………………………………………………………………….4
2.2 Mục tiêu của 5S……………………………………………………………………………………….4
2.3 Lợi ích của 5S………………………………………………………………………………………….4
2.4 Các yếu tố cơ bản để thực hiện thành công chương trình 5S…………………………..6

2.5 Lý do 5S ngày càng phổ biến……………………………………………………………………..6
2.6 Nội dung cơ bản của chương trình 5S…………………………………………………………6
2.6.1 Seiri ………………………………………………………………………………………………..6
2.6.2 Seiton……………………………………………………………………………………………….7
2.6.3 Seiso………………………………………………………………………………………………..9
2.6.4 Seiketsu…………………………………………………………………………………………….11
2.6.5 Shitsuke……………………………………………………………………………………………12
2.7 Đánh giá quá trình thực hiện 5S…………………………………………………………………12
2.8 Những khó khăn thường gặp khi thực hiện chương trình 5S…………………………..13
3
Chương I: Giới thiệu
2.8.1 Sự không đồng tình của một số nhân viên có thái độ tiêu cực đối với 5S….13
2.8.2 Sự xung đột về thời gian với các công việc khác……………………………………13
2.8.3 Hoạch định sai nguồn lực cần thiết ……………………………………………………..14
2.8.4 Sự ủng hộ không hết mình của lãnh đạo ………………………………………………14
2.8.5 Quá trình huấn luyện và đào tạo không tốt…………………………………………….14
2.8.6 Sự duy trì 5S……………………………………………………………………………………..14
2.9 Tóm tắt chương II…………………………………………………………………………………….14
CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP GIẤY VIỄN ĐÔNG
VÀ XƯỞNG IN OFFSET 1…………………………………………………………………………..15
3.1 Giới thiệu công ty CP Giấy Viễn Đông……………………………………………………….15
3.1.1 Giới thiệu công ty………………………………………………………………………………15
3.1.2 Các ngành nghề kinh doanh chính………………………………………………………..15
3.2 Giới thiệu xưởng In Offset 1………………………………………………………………………16
3.2.1 Cơ cấu tổ chức…………………………………………………………………………………..16
3.2.2 Các sản phẩm chính……………………………………………………………………………17
3.2.3 Quy trình công nghệ in Offsset…………………………………………………………….18
3.3.4 Bố trí mặt bằng xưởng………………………………………………………………………..24
3.3.5 Tình hình sản xuất trong thời gian vừa qua……………………………………………25
3.3 Các hoạt động quản lý chất lượng tại công ty…………………………………………………..26

3.4 Tóm tắt chương III……………………………………………………………………………………….27
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 5S……………………………………………28
4.1 Tổng quan về môi trường làm việc tại xưởng……………………………………………….28
4.2 Các bước chuẩn bị …………………………………………………………………………………..31
4.2.1 Thành lập ban chỉ đạo 5S……………………………………………………………………31
4.2.2 Ban lãnh đạo cam kết thực hiện chương trình 5S…………………………………..33
4.2.3 Tham quan các mô hình mẫu về một số công ty đã áp dụng 5S………………..33
4.2.4 Hoạch định về không gian, tiến độ thực hiện ………………………………………..33
4.2.5 Kế hoạch đào tạo và huấn luyện cho nhân viên……………………………………..35
4.2.6 Tuyên truyền cho 5S…………………………………………………………………………..38
4.3 Tiến hành sàng lọc……………………………………………………………………………………40
4.3.1 Cái gì cần sàng lọc?……………………………………………………………………………40
4.3.2 Phân loại các vật dụng trong xưởng……………………………………………………..41
4
Chương I: Giới thiệu
4.3.3 Phiếu đánh giá sàng lọc………………………………………………………………………43
4.3.4 Duy trì công tác sàng lọc…………………………………………………………………….44
4.3.5 Đánh giá việc sàng lọc………………………………………………………………………..46
4.4 Sắp xếp……………………………………………………………………………………………………46
4.4.1 Cái gì cần sắp xếp?…………………………………………………………………………….46
4.4.2 Các nguyên tắc sắp xếp………………………………………………………………………49
4.4.3 Tiến hành sắp xếp………………………………………………………………………………50
4.4.4 Đánh giá việc sắp xếp…………………………………………………………………………53
4.5 Sạch sẽ……………………………………………………………………………………………………53
4.5.1 Nơi nào cần sạch sẽ?………………………………………………………………………….53
4.5.2 Một số biện pháp cải thiện vấn đề rác tại xưởng…………………………………….56
4.5.3 Các công việc vệ sinh sạch sẽ cần tiến hành………………………………………….57
4.5.4 Tiến hành tổng vệ sinh xưởng……………………………………………………………..57
4.5.5 Đánh giá Seiso…………………………………………………………………………………..60
4.6 Săn sóc……………………………………………………………………………………………………60

4.6.1 Phân công vệ sinh hàng ngày………………………………………………………………63
4.6.2 Đánh giá việc thực hiện 5S hàng ngày………………………………………………….64
4.6.3 Phong trào thi đua giữa các bộ phận …………………………………………………….64
4.6.4 Khuyến khích mọi người đóng góp ý kiến ……………………………………………68
4.7 Sẵn sàng …………………………………………………………………………………………………68
4.7.1 Vai trò của người lãnh đạo………………………………………………………………….68
4.7.2 Tuân thủ các nội quy và nguyên tắc của 5S…………………………………………..68
4.7.3 Tiến hành các khóa đào tạo định kỳ……………………………………………………..69
4.7.4 Tổ chức các cuộc thi đua về 5S……………………………………………………………69
4.7.5 Sử dụng các khẩu hiệu tại công ty………………………………………………………..69
4.7.6 Tạo một môi trường làm việc thân thiện……………………………………………….70
4.8 Tóm tắt chương IV……………………………………………………………………………………70
CHƯƠNG V TRIỂN KHAI 5S TẠI XƯỞNG IN OFFSET 1…………………………..71
5.1 Quá trình chuẩn bị…………………………………………………………………………………….71
5.1.1 Cam kết của ban lãnh đạo……………………………………………………………………71
5.1.2 Tiến hành lên kế hoạch thực hiện chương trình 5S ………………………………..72
5.1.3 Thực hiện đào tạo chương trình 5S………………………………………………………72
5.1.4 Chuẩn bị cho ngày tổng vệ sinh ………………………………………………………….73
5
Chương I: Giới thiệu
5.2 Tiến hành tổng vệ sinh………………………………………………………………………………74
5.2.1 Tiến hành sàng lọc……………………………………………………………………………..74
5.2.2 Tiến hành sắp xếp ……………………………………………………………………………..76
5.2.3 Tiến hành sạch sẽ………………………………………………………………………………78
5.2.4 Duy trì việc vệ sinh hàng ngày…………………………………………………………….79
5.3 Tóm tắt chương V…………………………………………………………………………………….79
CHƯƠNG VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI 5S………………………………..80
6.1 Đánh giá kết quả triển khai 3S đầu tiên……………………………………………………….80
6.1.1 Đánh giá kết quả thực hiện sàng lọc……………………………………………………..80
6.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện sắp xếp………………………………………………………80

6.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện sạch sẽ ……………………………………………………..81
6.1.4 Đánh giá kết quả của việc duy trì vệ sinh hàng ngày………………………………81
6.2 Đánh giá cảm nhận của nhân viên về việc triển khai chương trình 5S……………..82
6.3 Tóm tắt chương IV……………………………………………………………………………………84
CHƯƠNG VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………85
7.1 Kết luận…………………………………………………………………………………………………..85
7.1.1 Kết quả…………………………………………………………………………………………….85
7.1.2 Những thuận lợi và khó khăn ……………………………………………………………..86
7.1.3 Những hạn chế của đề tài……………………………………………………………………87
7.2 Kiến nghị…………………………………………………………………………………………………87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1:………………………………………………………………………………………….PL 1
Phụ lục 2: …………………………………………………………………………………………PL 8
Phụ lục 3:………………………………………………………………………………………….PL 11
Phụ lục 4:………………………………………………………………………………………….PL 15
Phụ lục 5:………………………………………………………………………………………….PL 16
Phụ lục 6: …………………………………………………………………………………………PL 17

6
Chương I: Giới thiệu
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Tên hình Trang
Hình 1.1: Sơ đồ các bước thực hiện chương trình 5S……………………………………………..3
Hình 2.1 Hình minh họa cho 5S…………………………………………………………………………..4
Hình 2.2: Hình minh họa Seiton cho hồ sơ……………………………………………………………9
Hình 2.3 Hình minh họa Seiton cho nguyên vật liệu và dụng cụ……………………………..9
Hình 2.4 Hình chú thích cho Seiso……………………………………………………………………….10
Hình 2.5 Hình minh họa cho seiso……………………………………………………………………….10
Hình 2.6 Hình minh họa Seiketsu…………………………………………………………………………11

Hình 2.7 Hình minh họa Shitsuke………………………………………………………………………..12
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu nhân sự xưởng In Offset 1………………………………………………….16
Hình 3.2 Lưu đồ quy trình công nghệ In Offset……………………………………………………..18
Hình 3.3 Sơ đồ mặt bằng xưởng In Offset 1…………………………………………………………24
Hình 3.4 Biểu đồ doanh số 9 tháng đầu năm 2007………………………………………………….25
Hình 3.5 Biểu đồ doanh thu 9 tháng đầu năm 2007………………………………………………..26
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ sản phẩm loại bỏ 9 tháng đầu năm 2007……………………………….26
Hình 4.1 Hình ảnh thực tế tại khu máy in……………………………………………………………..29
Hình 4.2 Hình ảnh thực tế tại khu máy cắt…………………………………………………………….29
Hình 4.3 Hình ảnh thực tế tại khu vực để bán thành phẩm cắt và mấu sản phẩm in……30
Hình 4.4 Hình ảnh thực tế tại khu vực máy bế……………………………………………………….30
Hình 4.5 Hình ảnh thực tế tại khu vực bẻ tai bế……………………………………………………..31
Hình 4.6 Hình ảnh thực tế tại khu vực kiểm phẩm…………………………………………………31
Hình 4.7 Sơ đồ cơ cấu Ban chỉ đạo 5S………………………………………………………………….32
Hình 4.8 Bảng hướng dẫn tuyên truyền cho 5S……………………………………………………..39
Hình 4.9 Biểu ngữ tuyên truyền cho 5S………………………………………………………………..39
Hình 4.10 Khẩu hiệu tuyên truyền cho 5S…………………………………………………………….39
Hình 4.11 Hình minh họa cho những thứ cần sàng lọc……………………………………………40
Hình 4.12 Hình minh họa cho máy móc cần loại bỏ……………………………………………….40
Hình 4.13 Hình thực tế sắp xếp tại khu vực kiểm phẩm………………………………………….48
Hình 4.14 Hình thực tế sắp xếp tại kệ đựng mẫu sản phẩm (khu máy in)………………….48
Hình 4.15 Hình minh họa thực tế sắp xếp đối với vật dụng cá nhân…………………………48
7
Chương I: Giới thiệu
Hình 4.16 Hình minh họa cho nguyên tắc sắp xếp FIFO…………………………………………49
Hình 4.17 Hình minh họa cho nguyên tắc sắp xếp mọi thứ đúng vị trí của nó……………49
Hình 4.18 Hình minh họa sắp xếp cho hồ sơ tài liệu………………………………………………50
Hình 4.19 Sơ đồ bố trí kệ đựng dụng cụ sản xuất…………………………………………………..52
Hình 4.20 Hình minh họa trước và sau khi ắp xếp………………………………………………….52
Hình 4.21 Hình minh họa cho sắp xếp dụng cụ vệ sinh…………………………………………..53

Hình 4.22 Hình thực tế cho việc vệ sinh tại xưởng – Khu vực bế…………………………….56
Hình 4.23 Hình minh họa cho việc vệ sinh tại xưởng – Các máy móc………………………56
Hình 5.1 Hình ảnh (1) ngày đào tạo tại công ty……………………………………………………..72
Hình 5.2 Hình ảnh (2) ngày đào tạo tại công ty……………………………………………………..73
Hình 5.3 Hình khẩu hiệu 5S tại khu vực sản xuất…………………………………………………..73
Hình 5.4 Hình khẩu hiệu 5S tại khu vực văn phòng xưởng……………………………………..74
Hình 5.5 Hình ảnh trước và sau khi sàng lọc khuôn bế……………………………………………74
Hình 5.6 Hình ảnh trước và sau khi sàng lọc tại kệ mẫu sản phẩm…………………………..75
Hình 5.7 Hình ảnh trước và sau khi sàng lọc tại khu vực kiểm phẩm………………………..75
Hình 5.8 Hình trước và sau khi sắp xếp tại khu vực để bán thành phẩm in………………..76
Hình 5.9 Hình trước và sau khi sắp xếp kệ đựng hộp màu in…………………………………..77
Hình 5.10 Hình trước và sau khi sắp xếp khu vực đặt thùng giấy…………………………….77
Hình 5.11 Hình trước và sau khi làm vệ sinh tại khu sản xuất………………………………….78
Hình 5.12 Hình trước và sau khi vệ sinh máy bế……………………………………………………78

8
Chương I: Giới thiệu
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Các bước thực hiện đề tài……………………………………………………………………..2
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại các vật dụng……………………………………………………………..7
Bảng 2.2 Lưu trữ các vật dụng theo tần suất sử dụng……………………………………………..7
Bảng 3.1 Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của xưởng 9 tháng đầu năn 2007….25
Bảng 4.1 Bảng phân công nhiệm vụ Ban chỉ đạo 5S………………………………………………32
Bảng 4.2 Hoạch định tiến độ triển khai………………………………………………………………..34
Bảng 4.3 Nội dung đào tạo cho Ban chỉ đạo 5S …………………………………………………….36
Bảng 4.4 Nội dung đào tạo cho nhân viên trong xưởng…………………………………………..37
Bảng 4.5 Bảng phân loại các vật dụng trong xưởng……………………………………………….41
Bảng 4.6 Bảng hoạch định sang lọc các vật dụng trong xưởng……………………………….41
Bảng 4.7 Nhãn kiểm soát duy trì sàng lọc……………………………………………………………..44

Bảng 4.8 Bảng phân loại dụng cụ/Thiết bị/máy móc cần oại bỏ……………………………….45
Bảng 4.9 Bảng đánh giá sàng lọc…………………………………………………………………………47
Bảng 4.10 Bảng mô tả vẽ vạch tại khu sản xuất…………………………………………………….51
Bảng 4.11 : Bảng đánh giá Seiton……………………………………………………………………….54
Bảng 4.12: Các dụng cụ dùng trong ngày tổng vệ sinh……………………………………………58
Bảng 4.13 Danh mục các thiết bị mới cần chuẩn bị………………………………………………..59
Bảng 4.14 Bảng phân công trưởng nhóm………………………………………………………………60
Bảng 4.15 Bảng đánh giá Sạch sẽ………………………………………………………………………..61
Bảng 4.16 Bảng đánh giá vệ sinh hàng ngày…………………………………………………………65
Bảng 4.17 Bảng đánh giá kết quả 5S……………………………………………………………………66
Bảng 5.1 Bảng phân công công việc Ban chỉ đạo 5S……………………………………………..71
Bảng 6.1 Bảng kết quả đánh giá cảm nhận của nhân viên……………………………………….82
CHƯƠNG I
9
Chương I: Giới thiệu
GIỚI THIỆU
1.1LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong xu hướng toàn cầu hóa như ngày nay mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay
gắt và quyết liệt. Một doanh nghiệp muốn tồn tại, muốn đứng vững trong môi trường
kinh doanh trước hết doanh nghiệp phải đặt vấn đề chất lượng lên hàng đầu. Khi Việt
Nam gia nhập WTO sự cạnh tranh này không chỉ diễn ra với các doanh nghiệp trong
nước với nhau mà con với các doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới. Một doanh
nghiệp luôn bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty mình đúng mức tiêu
chuẩn quy định đặt ra thì doanh nghiệp đó vẫn chưa đạt chất lượng toàn diện vì chất
lượng ở nay không chỉ gắn với chất lượng dịch vụ mà còn gắn liền với phong cách làm
việc, với các chính sách, các chế độ được áp dụng trong doanh nghiệp. Các bạn hàng,
khách hàng, đối tác nước ngoài khi chọn đối tác làm việc với mình họ không chỉ nhìn
vào sản phẩm mà họ nhận được mà họ còn xem xét đến nhiều yếu tố khác như yếu tố
môi trường làm việc, an toàn lao động cho công nhân, văn hóa doanh nghiệp…Đây
không phải là những yếu tố chính tạo nên sản phẩm nhưng nó lại ảnh hưởng rất lớn đến

quá trình hoạt động làm việc của công ty và niềm tin khách hàng đối với sản phẩm của
công ty.
Công ty cổ phần giấy Viễn Đông là một trong những công ty hàng đầu ở khu vực phía
Nam, chuyên cung cấp các mặt hàng giấy vệ sinh, giấy ngoại nhập cao cấp và chủ yếu là
các sản phẩm in ấn. Công ty đã đạt được giấy chứng nhận đạt được tiêu chuẩn ISO 9000
do tổ chức BVQI chứng nhận. Với phương châm uy tín và chất lượng, công ty luôn chú
ý nâng cao chất lượng để mang lại sản phẩm tốt nhất cho khách hàng. Ban lãnh đạo
công ty nhận thức sâu sắc về vấn đề chất lượng cũng như làm thế nào để tạo ra một môi
trường làm việc lành mạnh, thoải mái, tiện ích để nâng cao năng suất lao động và bảo
đảm sức khỏe, an toàn cho anh em công nhân. Đồng thời điều đó cộng với chương trình
ISO 9000:20001 sẽ làm cho hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn. Vì vậy mà
chương trình 5S đang được công ty quan tâm và hướng đến.
Với những kiến thức đã học và dựa trên nhu cầu thực tế tại công ty, sinh viên quyết định
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “Xây dựng kế hoạch, triển khai và đánh giá kết quả
thực hiện 5S tại xưởng In Offset- Công ty cổ phần giấy Viễn Đông”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
• Xây dựng kế hoạch triển khai chương trình 5S cho xưởng in Offset 1
• Triển khai 5S tại xưởng in Offset 1
• Đánh giá quá trình triển khai và kết quả đạt được.
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
10
Chương I: Giới thiệu
Đề tài sẽ giúp cho công ty hoàn thành dự định là triển khai chương trình 5S và giúp cải
thiện môi trường làm việc công ty. Nếu chương trình được triển khai thành công thì sẽ
mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Mặt bằng bố trí hợp lý hơn, nơi làm việc gọn gàng
ngăn nắp hơn, không gian làm việc thoáng hơn tạo thuận lợi cho sản xuất. Đề tài còn tác
động trong việc: Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tỷ lệ phế phẩm, nâng cao năng
suất, giảm tỷ lệ phế phẩm, nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên, xây dựng niềm tin
của công ty ở người tiêu dùng và ở đối tác của mình. Như vậy việc triển khai thành công
của chương trình sẽ tạo ra một sự thay đổi và đem lại nhiều lợi ích cho công ty.

1.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI
Công ty có tổng diện tích khoảng 12.000m
2
, bao gồm có Khu văn phòng, Xưởng in
Offset 1, xưởng in Ống đồng và xưởng Giấy. Trong thời gian giới hạn 3 tháng của luận
văn và theo yêu cầu của công ty thì sinh viên chỉ tiến hành xây dựng Kế hoạch triển khai
5S tại xưởng in Offset 1. Vì đây là xưởng lớn, có nhiều mặt hàng và vấn đề vệ sinh công
nghiệp đang được quan tâm nên đầu tiên sẽ xây dựng kế hoạch và triển khai thử nghiệm
5S ở xưởng này. Nếu việc triển khai thành công thì sẽ rút kinh nghiệm và dễ dàng triển
khai qua các xưởng khác. Vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Xây dựng kế hoạch
triển và đánh giá quá trình triển khai 5S tại xưởng in Offset 1.
1.5 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Bảng 1.1 Các bước thực hiện đề tài
Các bước Mô tả
Bước 1: Thu thập thông
tin thứ cấp và sơ cấp, kết
hợp với tìm hiểu các tài
liệu về 5S.
• Thông tin thứ cấp: thu thập từ tài liệu và trang web
công ty.
• Thông tin sơ cấp: quan sát, phỏng vấn, tham khảo ý
kiến của lãnh đạo và công nhân trong nhà máy.
• Tìm hiểu lý thuyết 5S thông qua các bài giảng trên
lớp, các website và các tài liệu tham khảo khác.
Bước 2: Phân tích thực
trạng của công ty
• Từ những thông tin thu thập được ở bước 1 sẽ tiến
hành phân tích, đánh giá thực trạng của công ty.
Bước 3: Xây dựng kế
hoạch cho từng S

• Từ thực trạng của công ty kết hợp với sự tổng hợp từ
lý thuyết để xây dựng kế hoạch tiến hành cho từng S.
Bước 4: Thảo luận
• Thảo luận cùng với Ban quản đốc xưởng để có kế
hoạch cho từng S phù hợp với điều kiện thực tế tại
xưởng.
Bước 5: Hiệu chỉnh cho
phù hợp
• Sau khi đã bàn bạc thống nhất sẽ hiệu chỉnh toàn bộ
kế hoạch cho phù hợp nhất.
11
Chương I: Giới thiệu
Bước 6: Triển khai áp
dụng
• Tiến hành triển khai 5S tại xưởng theo kế hoạch đề
ra.
Bước 7: Đánh giá quá
trình triển khai
• Đánh giá lại kết quả triển khai để xem cái gì được và
chưa được, từ đó có biện pháp khắc phục và rút ra
kinh nghiệm khi triển khai cho các bộ phận khác.
Hình 1.1: Sơ đồ các bước thực hiện chương trình 5S
12
Thu thập thông tin thứ cấp và sơ
cấp
Xây dựng kế hoạch
cho từng S
Tìm hiểu tài liệu 5S
Hiệu chỉnh KH
cho phù hợp

Đánh giá quá trình
triển khai
Thảo luận
Phân tích thực trạng của công
ty
Triển khai áp
dụng
Chương II:Cơ sở lý thuyết
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 KHÁI NIỆM VỀ 5S
5S là phương pháp nhằm loại bỏ các thứ “rác” và các sự trì trệ ẩn dấu trong một công ty.
5S bao gồm 5 chữ tiếng Nhật có thể hiểu như sau:
• Seiri: Sàng lọc là phân loại những thứ không cần thiết và loại bỏ chúng ra khỏi nơi
làm việc và nơi sản xuất.
• Seiton: Sắp xếp mọi thứ đúng chỗ, ngăn nắp và thuận tiện cho tất cả mọi người, dễ
lấy đi và dễ dàng đặt lại đúng vị trí.
• Seiso: Sạch sẽ tại hiện trường làm việc và các nguồn gây dơ bẩn, mất vệ sinh.
• Seiketsu: Săn sóc là duy trì thường xuyên các việc đã làm và cải tiến liên tục để đạt
được hiệu quả cao hơn.
• Shitsuke: Sẵn sàng giáo dục mọi người ý thức và nghiêm túc thực hiện các nguyên
tắc chăm sóc nơi làm việc một cách tự giác.
Hình 2.1 Hình minh họa cho 5S
2.2 MỤC TIÊU CỦA 5S
4 mục tiêu chính của chương trình 5S như sau:
• Xây dựng ý thức cải tiến của mọi người tại nơi làm việc
• Hình thành nhóm chất lượng với sự tham gia của mọi thành viên
13
Chương II:Cơ sở lý thuyết
• Phát triển năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý và quản đốc qua hoạt động thực tế

• Lập nền tảng để đưa Kaizen vào áp dụng
2.3 LỢI ÍCH CỦA 5S
Thực hiện tốt 5S sẽ đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp. Lợi ích mà 5S
mang lại có thể phân thành 2 nhóm: lợi ích hữu hình và lợi ích vô hình.
• Lợi ích hữu hình
Tăng năng suất lao động
Chương trình 5S tạo ra sự ngăn nắp gọn gàng, mọi vật đều có vị trí rõ ràng và ngăn nắp
do đó người công nhân không mất công tìm kiếm khi cần, điều đó có nghĩa là giảm thời
gian chết và vô hình chung làm tăng năng suất lao động.
Thực hiện tốt 5S sẽ đem lại các tác đông tích cực sau cho doanh nghiệp:
1. Phòng chống sự nhầm lẫn
2. Trang thiết bị phương tiện luôn trong tình trạng tốt
3. Quản lý trực quan, tất cả đều dễ hiểu, dễ kiểm soát
4. Phát hiện những bất thường nhanh chóng
5. Tinh thần làm việc tốt hơn
6. Hạn chế thấp trục trặc chủ quan trên quá trình
7. Hạn chế nguyên vật liệu, vật tư xuống cấp hay thất thoát
Nâng cao chất lượng
Như đã trình bày, 5S sẽ giúp giảm được các phế phẩm nhờ giảm được các nhầm lẫn, sai
sót. Điều này đồng nghĩa với việc số sản phẩm đạt yêu cầu ngày càng tăng, do đó chất
lượng cũng được cải thiện. Việc giảm các sản phẩm lỗi còn tạo ra hiệu ứng tích cực là
nâng cao uy tín với khách hàng, giảm được các tổn thất lớn có thể xảy ra về mặt thị
trường, người tiêu dùng.
Hạ giá thành
Như đã phân tích, 5S giúp tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng. Năng suất tăng
sẽ làm giảm chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm. Vì thế giá thành sản phẩm sẽ
giảm.
• Lợi ích vô hình
An toàn hơn
Thực hiện tốt 5S sẽ tạo môi trường làm việc an toàn, tạo sự an tâm cho người lao động

trong lúc làm việc. Điều này thể hiện cụ thể qua các lợi ích cụ thể sau mà 5S mang lại:
1. Môi trường làm việc gọn gàng, sạch sẽ và ngăn nắp hơn.
2. Triệt tiêu mọi nguy cơ xảy ra tai nạn
3. Phòng chống nguy cơ cháy nổ
14
Chương II:Cơ sở lý thuyết
4. Tạo tâm lý yêu thích nơi làm việc cho người lao động
5. Xây dựng một môi trường làm việc sạch đẹp
6. An toàn cho các thiết bị và phương tiện sử dụng
7. Đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Thu hút và tạo sự tin cậy cho khách hàng
Như đã trình bày, thực hiện tốt 5S sẽ tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng,
tránh các sai sót trong quá trình làm việc, kiểm tra..tạo hiện trường làm việc sạch sẽ
ngăn nắp. Chính những yếu tố trên tạo sự yên tâm và tin cậy nơi khách hàng. Nhờ đó,
uy tín của công ty ngày càng được nâng lên, tạo điều kiện thu hút ngày càng nhiều
khách hàng.
Xây dựng một môi trường làm việc tốt đẹp
Với phương thức quản lý 5S, công ty sẽ xây dựng tinh thần làm việc tập thể và ý thức
kỷ luật cao nơi người lao động
2.4 CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHƯƠNG
TRÌNH 5S
4 yếu tố cơ bản để thực hiện thành công chương trình 5S:
• Ban lãnh đạo thực hiện cam kết và luôn hỗ trợ
• Thực hiện 5S bắt đầu bằng đào tạo và huấn luyện
• Mọi người tham gia vào việc thực hiện 5S mà không cần giám sát
• Lặp lại vòng 5S với tiêu chuẩn cao hơn
2.5 LÝ DO 5S NGÀY CÀNG PHỔ BIẾN
Có 4 lý do tại sao ngày càng có nhiều người tham gia thực hiện 5S
• Có thể áp dụng đối với mọi cấp công ty: nhỏ, vừa và lớn
• Có thể áp dụng với các công ty mọi ngành: sản xuất, thương mại, dịch vụ

• Nguyên lý của 5S dễ hiểu, không đòi hỏi phải hiểu biết các thuật ngữ khó
• Bản chất mọi người đều thích sạch sẽ, thoải mái và sự ngăn nắp
2.6 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 5S
2.6.1 Seiri
Seiri nghĩa là tìm và loại bỏ những thứ không cần thiết ra khỏi nơi làm việc.
Quan sát tại nơi làm việc hay tại máy móc bạn đang đứng điều khiển bạn sẽ thấy có
những đồ vật, tài liệu không sử dụng đến. Seiri khuyên bạn nên bỏ những thứ không cần
thiết, chỉ giữ lại những thứ cần thiết cho công việc của bạn. Đối với những thiết bị cũ
nên thanh lý, trong lúc chờ đợi nên tìm nơi cất giữ bên ngoài diện tích sản xuất. Cái lợi
của seiri là giải phóng mặt bằng mà không tốn tiền xây dựng mở rộng nhà máy, làm
15
Chương II:Cơ sở lý thuyết
tăng sự thoáng mát, sự thoải mái cho công nhân, nâng cao tính an toàn trong sản xuất và
tạo thêm không gian để bố trí lại thiết bị nơi làm việc hợp lý.
Chúng ta có tiêu chí phân loại như sau:
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại các vật dụng
Mức độ sử dụng Phương pháp thực hiện
Thấp
1. Những thứ một năm qua đã không sử
dụng
2. Những thứ chỉ sử dụng một lần trong 6-
12 tháng vừa qua
Loại bỏ hoàn toàn
Lưu trữ xa nơi làm việc
Trung
bình
1. Những thứ chỉ sử dụng 1 lần trong
khoảng 2-6 tháng qua
2. Những thứ sử dụng nhiều hơn một lần
một tháng

Xem thêm: Trắc Nghiệm Thống Kê Y Học, Tài Liệu Bộ Đề Trắc Nghiệm Thống Kê (Có Đáp Án)

Lưu trữ gần nơi làm việc
Cao
1. Những thứ sử dụng một lần/tuần
2. Những thứ sử dụng hàng ngày
3. Những thứ sử dụng hàng giờ
Lưu trữ gần nơi làm việc
và mang theo bên người
Cách lưu trữ mọi vật cần thiết:
Bảng 2.2 Lưu trữ các vật dụng theo tần suất sử dụng
Nội dung Nơi lưu trữ
Những thứ mà bạn sử dụng rất
thường xuyên
Lưu trữ gần ngay bên cạnh
Những thứ thường hay sử dụng Lưu trữ sao cho dễ lấy, dễ cất, và dễ kiểm soát
được chúng đang ở đâu
Những thứ sử dụng thỉnh thoảng Dùng hình ảnh, màu sắc… để kiểm soát, đảm
bảo rằng chúng luôn được trả về đúng vị trí
Tài liệu Đánh số và dùng màu sắc cho kệ và từng vị trí
để phân biệt
2.6.2 Seiton
Seiton nghĩa là sắp đặt mọi thứ ngăn nắp và đúng chỗ của nó.
16
Chương II:Cơ sở lý thuyết
Sau khi các vật không cần thiết đã loại bỏ khỏi nơi làm việc, cần bố trí lại các dụng cụ,
khuôn mẫu gá lắp đúng nơi quy định, thuận tiện cho quá trình làm việc đồng thời bảo
đảm thẩm mỹ va an toàn .
Khi tái bố trí các hồ sơ, vật dụng nên kèm theo nguyên tắc: cái gì cần dùng để gần nơi
sử dụng, cái gì ít dùng hơn để xa hơn, còn những gì dùng ít hơn thì để xa hơn, cái gì
thỉnh thoảng mới dùng đến thì để xa hơn nữa thậm chí đem cất vào kho hay cất vào chỗ
riêng.

Mỗi đồ vật đều có chỗ dành riêng cho nó, ai lấy sử dụng xong phải trả về đúng chỗ cũ.
Để mỗi người sử dụng mà không mất thời gian tìm kiếm, bạn nên có danh mục các vật
dụng và nơi lưu trữ. Có nhãn hiệu gắn trên hồ sơ ứng với chỗ để, trên đó có gắn cùng
một nhãn hiệu. Nhờ vậy các đồng nghiệp đều biết cái gì để ở đâu khi cần dùng họ tự tìm
lấy mà không mất thời gian để hỏi ai.
Sắp xếp là S thứ hai trong chương trình 5S, tập trung vào phương pháp lưu trữ mọi vật
hiệu quả, dễ lấy và dễ kiểm soát. Các bước thực hiện sắp xếp:
Bước 1: Hoạch định không gian lưu trữ
Trước khi thực hiện hoạch định không gian, phải đảm bảo các vật dụng không cần thiết
đã được loại bỏ và những thứ giữ lại cũng được phân biệt theo chủng loại.
Thiết kế nơi đặt hàng hóa sao cho có sự phân biệt rõ sàn, trần, các lối đi, các khu vực,
các bộ phận. Chúng ta dùng đường vạch, màu sắc … để lưu trữ. Sự hoạch định không
gian sẽ tạo ra sự quản lý trực quan, vừa giúp giảm thời gian tìm kiếm, thời gian đi lại,
vừa tạo ra một hình ảnh đẹp tại nơi làm việc.
Bước 2: Chuẩn bị vật chứa
Sau khi đã quyết định không gian lưu trữ, các vật chứa như hộp, tủ dụng cụ, pallet…
phải được chuẩn bị. Việc chuẩn bị này chỉ đáp ứng đủ nhu cầu lưu trữ vì mục đích cuối
cùng là giảm không gian, tối thiểu hóa số lượng tồn kho.
Để cho việc chuẩn bị đạt yêu cầu chúng ta cần trả lời các câu hỏi sau: Cái gì? (What), Ở
đâu? (Where), Bao nhiêu? (How any). Điều này sẽ quyết định kích thước vật chứa, số
lượng, vị trí sao cho phù hợp nhất.
Bước 3: Hoạch định phương pháp bố trí vật cần lưu trữ
Khi bố trí quy tắc cần nhớ là phải sắp xếp theo trình tự, ngăn nắp và hợp quy tắc.
Các quy tắc thực hiện Seiton:
1. Sử dụng phương pháp FIFO, vào trước ra trước
2. Quy định vị trí cho mọi thứ tại nơi làm việc
3. Mọi vật cần được dán nhãn sắp xếp có hệ thống
4. Sắp xếp mọi thứ sao cho dễ thấy và dễ lấy
5. Phân biệt các vật dụng đặc biệt với vật dụng thông thường
17

Chương II:Cơ sở lý thuyết
Hình 2.2: Hình minh họa Seiton cho hồ sơ
Hình 2.3 Hình minh họa Seiton cho nguyên
vật liệu và dụng cụ
2.6.3 Seiso
Seiso nghĩa là vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc và triệt tiêu các nguồn gây ra bẩn.
Có một mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng sản phẩm và sự sạch sẽ ở nơi sản xuất ra
sản phẩm. Như vậy Seiso phải được thực hiện hàng ngày, đôi khi là suốt cả ngày.
Sau đây là một vài gợi ý cho Seiso:
• Đừng để đến lúc dơ bẩn mới vệ sinh, hãy quét dọn vệ sinh thường xuyên nơi làm
việc, kể cả máy móc thiết bị, dụng cụ, đồ đạc,…làm cho những thứ trên không có cơ
hội dơ bẩn.
• Dành 5 phút mỗi ngày làm vệ sinh
• Bạn và các đồng nghiệp của bạn có trách nhiệm với môi trường xung quanh nơi làm
việc.
18
Chương II:Cơ sở lý thuyết
• Những người làm vệ sinh chuyên nghiệp chỉ chịu trách nhiệm ở những nơi công
cộng.
• Nếu bạn muốn làm việc trong môi trường sạch sẽ và an toàn tốt nhất bạn hãy tạo ra
môi trường đó.
• Đừng bao giờ khạc nhổ, vứt rác bừa bãi và biến điều này thành thói quen.
• Vệ sinh dọn dẹp cũng là một hành động kiểm tra.
• Xem việc vệ sinh nơi làm việc là điều rất quan trọng đối với các nhà máy, công
xưởng
Hình 2.4 Hình chú thích cho Seiso
Hình 2.5 Hình minh họa cho seiso
19
Các mục tiêu:
Sàn, tường, trần, cửa sổ

Máy móc, thiết bị
Kệ, giá đỡ
Phòng vệ sinh
Bên ngoài xưởng
Làm sạch:
Các chất bẩn, rác
Bụi bẩn
Dầu
Mỡ
Kiểm tra
Phân người chịu trách nhiệm
Quy định thời điểm thực hiện, kiểm
tra
Báo cáo các hiện tượng khác
thường
Thu gom, loại bỏ rác
Sắp xếp ngăn nắp
Chương II:Cơ sở lý thuyết
2.6.4 Seiketsu
Seiketsu (săn sóc) nghĩa là duy trì giữ vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc liên tục và ở mức độ
cao.
Sau khi thực hiện 3S đầu tiên chúng ta nên tiến hành thêm bước nữa đó là Seiketsu
nhằm duy trì những thành tựu đã qua và và động viên mọi người tham gia cải tiến không
ngừng. Sau đây là một số gợi ý cho Seiketsu:
• Tạo ra một hệ thống nhằm duy trì sự sạch sẽ và ngăn nắp nơi làm việc
• Cần có lịch làm vệ sinh
• Tổ chức phong trào thi đua giữa các phòng ban. Việc lôi kéo, cuốn hút mọi người
tham gia 5S cũng rất quan trọng và có hiệu quả.
Chú ý:
Cần chỉ rõ tên người chịu trách nhiệm về nơi làm việc và máy móc

Thực hiên kiểm tra và đánh giá thường xuyên bởi tổ 5S của đơn vị
Đừng tìm chỗ xấu kém để phê bình mà phải chú ý tìm ra cái hay cái tốt để khen
thưởng động viên.
Hình 2.6 Hình minh họa Seiketsu
2.6.5 Shitsuke
Shitsuke (Sẵn sàng- Kỷ luật) nghĩa làm các việc trên một cách tự giác mà không cần ai
có ai đó nhắc nhở hay ra lệnh.
Cần làm cho mọi người thực hiện 4S trên một cách tự giác như một thói quen. Không có
cách đào tạo nào thúc ép thực hiện 5S tốt hơn là thường xuyên thực hiện nó cho tới khi
mọi người cảm thấy yêu 5S.
Cần tạo ra một bầu không khí lành mạnh để mọi người thấy không thể thiếu 5S, muốn
vậy cần phải chú ý:
Coi nơi làm việc như ngôi nhà của chính bạn
20
Chương II:Cơ sở lý thuyết
Nhận thức được cơ quan công ty là nơi tạo ra thu nhập cho bạn và gia đình bạn
Nếu bạn mong muốn và thường xuyên làm cho ngôi nhà của bạn sạch sẽ, ngăn
nắp thì tại sao bạn không cố gắng làm cho nơi làm việc của bạn thoải mái và dễ
chịu như ở nhà.
Hình 2.7 Hình minh họa Shitsuke
2.7 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN 5S
Một trong những hoạt động quan trọng góp phần duy trì và cải tiến 5S là đánh giá 5S.
Đánh giá định kỳ 5S là hoạt động nghĩa khuyến khích các hoạt động 5S. Mục đích chính
của việc đánh giá 5S là:
 Xem xét hiệu lực và hiệu quả của hoạt động 5S
 Đánh giá khía cạnh tích cực của việc thực hiện 5S
 Kịp thời động viên và hỗ trợ các cá nhân, bộ phận hoàn thành tốt công việc và
phát huy sáng kiến cải tiến nơi làm việc.
 Phát hiện những khu vực hạn chế trong công việc thực hiện để có những cải tiến
thích hợp.

Để có thể thực hiện công tác đánh giá 5S, công ty cần có một đội ngũ cán bộ đảm nhiệm
vai trò là các chuyên gia đánh giá. Các chuyên gia đánh giá cần được đào tạo về kỹ năng
đánh giá, lập báo cáo … Các yêu cầu đối với chuyên gia đánh giá là hiểu được yêu cầu
ý nghĩa và các hoạt động 5S, nắm được nội dung và các yêu cầu thực hành 5S, nắm rõ
các quy định, nội quy của công ty về hoạt động 5S đồng thời phải hiểu được cách thức
đánh giá cũng như tiêu chí đánh giá cho từng bộ phận. Vì vậy, nếu các chuyên gia này là
ban chỉ đạo 5S thì càng hỗ trợ tốt cho công việc.
Nhiệm vụ của nhóm chuyên gia đánh giá là lên kế hoạch đánh giá định kỳ, xây dựng các
tiêu chí đánh giá cho từng kế hoạch phòng ban, chuẩn bị các nguồn lực và thời gian cần
thiết để tiến hành đánh giá. Một trong những phương pháp quan trọng nhất trong đánh
giá 5S là sử dụng những hình ảnh trực quan, thông qua việc chụp ảnh những khu vực
được đánh giá. Đây cũng chính là cách để cung cấp những bằng chứng khách quan khi
21
Chương II:Cơ sở lý thuyết
đưa ra những kết luận, kiến nghị và là cơ sở để theo dõi và so sánh quá trình cải tiến sau
này.
Bằng cách quan sát và phỏng, các chuyên gia đánh giá tập trung vào các nội dung sau:
 Ban lãnh đạo công ty và các cán bộ quản lý có cùng thực hiện chương trình 5S
không?
 Mọi người có yên tâm về nơi làm việc của mình không?
 Nơi làm việc có sạch sẽ, ngăn nắp và an toàn không?
 Máy móc thiết bị có được vệ sinh bảo dưỡng không?
 Mọi thứ có được sắp xếp để dễ tìm dễ lấy không?
 Máy móc có được đặt vào chỗ thuận tiện cho người sử dụng không?
 Các hồ sơ có được lưu giữ để dễ truy tìm không?
 Các đồ vật có đảm bảo sạch sẽ không?
 Mọi người có làm vệ sinh hàng ngày một cách tự giác không?
 Cán bộ nhân viên có mặc đồng phục, quần áo sạch sẽ, gọn gàng theo quy định
không?
 Mọi người có ý thức tạo hình ảnh tốt đẹp của công ty tổ chức mình hay không?

Ngoài ra đối với mỗi bộ phận được đánh giá, chúng ta có thể dùng checklist hay
checksheet để kiểm tra, một vài ví dụ về các bảng đánh giá như sau:
• Bảng đánh gía 5S của công ty Dệt may Gia Định (Xem phục lục 1)
• Bảng kiểm tra (Checklist) 5S (Xem phục lục 1)
• Bảng đánh giá 5S (checksheet) (Xem phục lục 1)
2.8 NHỮNG KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP KHI THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH 5S
2.8.1 Sự không đồng tình của một số nhân viên có thái độ tiêu cực đối với 5S
Đây là một vấn đề rất dễ gặp trong hầu hết các trường hợp ứng dụng 5S. Đối với một số
nhân viên có thái độ tiêu cực thì việc thực hiện 5S đồng nghĩa với việc họ phải từ bỏ các
thói quen của họ: hút thuốc trong giờ làm việc hay để các vật dụng như ly uống nước,
giẻ lau … ngay tại nơi làm việc. Tuy nhiên để cho công nhân thay đổi được các thói
quen đó quả là một việc làm rất khó khăn. Điều đó phụ thuộc vào sự đào tạo nhận thức
cho công nhân và sự gương mẫu của nhà quản lý.
2.8.2 Sự xung đột về thời gian với các công việc khác
Quá trình ứng dụng 5S phải đi song song với các công việc hàng ngày trong công ty.
Chính vì vậy, nếu việc triển khai 5S không được tổ chức và kiểm soát tốt thì sẽ gây ra
xung đột với các công việc khác.
22
Chương II:Cơ sở lý thuyết
2.8.3 Hoạch định sai nguồn lực cần thiết
Trong quá trình triển khai 5S hiện tượng phân bổ thời gian, nhân lực, chi phí vào một
công việc nào đó quá nhiều sẽ dẫn đến sự lãng phí không cần thiết.
2.8.4 Sự ủng hộ không hết mình của lãnh đạo
Các nhà lãnh đạo nếu không có cái nhìn thống nhất về 5S sẽ gây ra sự mâu thuẫn trong
quá trình triển khai. Sự lãnh đạo không tốt thì nhân viên cũng sẽ thực hiện không tốt.
2.8.5 Quá trình huấn luyện và đào tạo không tốt
Người công nhân vốn đã quen với công việc chân tay nay phải trải qua khóa huấn luyện
thường khó thích nghi. Nếu kiến thức của họ hạn chế hay chương trình đào tạo không
được chuẩn bị kỹ lưỡng hay không phù hợp thì sẽ gây ra khó khăn trong việc tiếp thu

kiến thức đào tạo. Từ đó làm cho kết quả đào tạo không đạt được như mong muốn.
2.8.6 Sự duy trì 5S
Có rất nhiều trường hợp các công ty sau khi áp dụng chương trình 5S một cách rầm rộ,
đạt được nhiều kết quả khả quan, nhưng sau một thời gian thì mọi việc trở lại như cũ,
các kết quả trở lại là 0. Vì vậy đòi hỏi công ty phải quyết tâm thực hiện 5S và duy trì nó
đến cùng.
2.9 TÓM TẮT CHƯƠNG II
Trong chương này, sinh viên căn cứ trên sự tham khảo và tổng hợp từ các tài liệu tham
khảo để xây dựng nên cơ sở lý thuyết của chương trình 5S. Trong cơ sở lý thuyết này
bao gồm các khái niệm về 5S, từ các mục tiêu các lợi ích đến nội dung công việc cụ thể
cho từng S. Ngoài ra còn có các lưu ý để chương trình triển khai thành công và các khó
khăn thường gặp phải khi triển khai chương trình. Chương này là cơ sở để sinh viên
thiết kế triển khai chương trình cụ thể áp dụng cho xưởng In Offset 1 sẽ được thực hiện
trong chương IV.
23
Chương III: Tổng quan về công ty và xưởng in Offset 1
CHƯƠNG III
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VIỄN
ĐÔNG VÀ XƯỞNG IN OFFSET 1
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CP GIẤY VIỄN ĐÔNG
3.1.1 Giới thiệu công ty
• Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Giấy Viễn Đông
• Tên tiếng Anh : Vien Dong Paper Joint Stock Company
• Tên viết tắt : VIDON
• Nhãn hiệu thương mại: :
• Trụ sở : 129 Âu Cơ, Phường 14, Quận Tân Bình, TP. HCM
• Điện thoại : (84.8) 8496056 – 8496643 – 8428633
• Fax : (84.8) 8425880
• Web site : www.vidon.com.vn
• Email : vidon
hcm.vnn.vn

• Công ty cổ phần Giấy Viễn Đông, tiền thân là Kỹ Nghệ giấy công ty, được thành lập
năm 1974. Quá trình 32 năm hoạt động từ khi thành lập đến nay Công ty đã trải qua
nhiều giai đoạn phát triển với các chức năng nhiệm vụ tên gọi khác nhau.
3.1.2 Các ngành nghề kinh doanh chính
• Xuất nhập khẩu: các loại giấy, vật tư, thiết bị ngành giấy
• In bao bì, gia công, sản xuất bao bì giấy, nhôm, nhựa; In nhãn mác, catalog, tờ rơi, tờ
gấp giới thiệu sản phẩm hàng hóa; In các loại hóa đơn, biểu mẫu của các đơn vị sản
xuất kinh doanh, dịch vụ
• Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
• Gia công giấy vệ sinh, khăn giấy các loại
• Mua bán sản phẩm in (bao bì, nhãn mác, hộp các loại, …), vật tư, thiết bị ngành in
24
Chương III: Tổng quan về công ty và xưởng in Offset 1
• Mua bán nông sản và sản phẩm chế biến từ nông sản (trà, cà phê, …)
• Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư. Xây dựng dân dụng và
công nghiệp
• Môi giới bất động sản. Kinh doanh nhà. Cho thuê văn phòng, kho, nhà xưởng, bãi đỗ
xe … Kinh doanh lữ hành nội địa. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải
trí (không hoạt động tại trụ sở)
• Đào tạo nghề.
3.2 GIỚI THIỆU XƯỞNG IN OFFSET 1
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
a. Cơ cấu tổ chức xưởng in offset 1
Cơ cấu nhân sự xưởng in Offset 1 như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu nhân sự xưởng In Offset 1
b. Diễn giải cơ cấu nhân sự xưởng in offset 1
25
Ban quản đốc
(2 người)
Công nhân máy in

(14 người)
Công nhân máy cắt
(3 người)
Công nhân tổ UV
(5 người)
Công nhân tổ bế
(10 người)
Công nhân kiểm phẩm
(13 người)
Công nhân phân cuộn
(1 người)
Công nhân đóng bành
(1 người)
Nhân viên lãnh vật tư sản xuất
(1 người)
Nhân viên thống kê
(1 người)
Nhân viên KCS
(1 người)
Nhân viên kế toán
(1 người)
Nhân viên bình bản
(1 người)
Nhân viên phơi bản
(1 người)

Tài liệu liên quan

*

Xây dựng kế hoạch, triển khai và đánh giá kết quả thực hiện 5S tại xưởng In Offset- Công ty cổ phần giấy Viễn Đông 118 9 147

*

129 Công tác quản trị nguồn nhân lực và đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại Trung tâm Thông tin Di động khu vực II 75 1 9

*

465 Công tác quản trị nguồn nhân lực và đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại Trung tâm Thông tin Di động khu vực II 75 839 2

*

Thực tế và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện nhập khẩu ủy thác ở Công ty cổ phần đầu thư thương mại xuất nhập khẩu Sao Việt 58 600 3

Xem thêm: giáo trình luyện nói tiếng anh

*

Đề tài: Nghiên cứu quy trình điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xã Tân Quới giai đoạn 2008-2010 và đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch của xã đến năm 2007 pdf 56 910 0

*

đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn cho công ty cổ phần giấy long an 59 866

Viết một bình luận