trắc nghiệm tài chính quốc tế

Với hơn 385 câu trắc nghiệm Tài chính quốc tế được bocdau.com chia sẻ trên đây hi vọng sẽ là tư liệu hữu ích giúp bạn củng cố và nâng cao kiến thức môn Tài chính quốc tế đã học nhằm đạt kết quả cao trong kì thi kết thúc học phần sắp diễn ra. Để việc ôn tập trở nên hiệu quả hơn, các bạn có thể ôn theo từng phần trong bộ câu hỏi này bằng cách trả lời lần lượt các câu hỏi cũng như so sánh đáp và lời giải chi tiết được đưa ra. Sau đó các bạn hãy chọn tạo ra đề ngẫu nhiên để kiểm tra lại kiến thức mình đã ôn tập được nhé!

Đang xem: Trắc nghiệm tài chính quốc tế

558 câu
46 lượt thi

Chọn hình thức trắc nghiệm (25 câu/30 phút)

Ôn tập từng phần

Xem thêm: Truyện Dài Audio Nguyễn Ngọc Ngạn, Nguyễn Ngọc Ngạn

Trộn đề tự động

Chọn phần

Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 Phần 8 Phần 9 Phần 10 Phần 11 Phần 12 Phần 13 Phần 14 Phần 15 Phần 16 Phần 17 Phần 18 Phần 19 Phần 20 Phần 21 Phần 22 Phần 23
Câu 1:

Thị trường ngoại hối là nơi nào?

A. Diễn ra hoạt động mua bán cổ phần và trái phiếu ghi ngoại tệ

B. Giao dịch mua bán công cụ ghi ngoại tệ

C. Giao dịch mua bán kim loại quý

D.  Diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau

Câu 2:

Tại thời điểm t, 1 EUR = 1,3 USD, 1 GBP = 1,7 USD. Thì giá EUR/GBP sẽ là:

A. 0,76

B. 0,765

C. 1,3077

D. 0,7647

Xem thêm: tieu thuyet cua phuong du

Câu 3:

Giả sử tại thời điểm t, tỷ giá thị trường: 1 EUR = 1 USD, 1 GBP = 1,5 USD của ngân hàng: 2 EUR = 1 GBP, 1,5 EUR = 1 GBP. Vậy chi phí giao dịch = 0 nhà đầu tư có USD, anh ta sẽ khai thác cơ hội bằng cách nào:

A. Mua GBP với giá 1 GBP = 1,5 USD, dùng bảng mua EUR với giá: 1 GBP = 2 EUR sau đó bán EUR với giá 1 EUR = 1 USD

B. Mua EUR với giá 1 EUR = 1 USD, chuyển đổi EUR sang GBP với giá 1 GBP = 2 EUR sau đó mua đôla với giá 1 GBP = 1,5 USD

C. Bán GBP với giá 1 GBP = 1,5 USD sau đó chuyển đổi USD sang EUR sau đó bán EUR với giá 2 EUR = 1 GBP

D. Anh ta đánh giá không có cơ hội

Câu 4:

Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết gì?

A. Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USD

B. 1 đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USD

C. Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ

D. Bao nhiêu đơn vị nội tệ bạn cần để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ

Câu 5:

Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR/USD = 1,3272. Tỷ giá kỳ hạn 3 thàng: EUR /USD = 1,2728. Nếu tỷ giá giao ngay 3 tháng tới EUR /USD = 1,15. Nếu bạn có 100,000 EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ?

A. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn USD

B. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR

C. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR

D. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn USD

Câu 6:

Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR/USD = 1,3272. Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng EUR/USD = 1,2728. Nếu bạn kỳ vọng tỷ giá giao ngay trong 3 tháng tới EUR/USD = 1,15. Giả sử bạn có 1000 EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ?

A. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR, nếu dự đoán úng bạn sẽ lãi: 12380 USD

B. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR, nếu dự đoán đúng bạn sẽ lãi: 12280 USD

C. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR, nếu dự đoán đúng bạn sẽ lãi: 12380 USD

D. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR, nếu dự đoán đúng bạn sẽ lãi: 12380 USD

Câu 7:

Yết giá giao ngay của hợp đồng EUR là EUR /USD = 1,1236/42. Vậy % chênh lệch giá mua bán là:

A. 0,0045

B. 0,0012

C. 0,00013

D. 0,053

Câu 8:

Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết: GDP /USD = 1,6727/30, Mua ở ngân hàng A với tỷ giá 1,6730, Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng B niêm yết: GDP/USD = 1,6735/40, Bán ở ngân hàng B với giá 1,6735. Giả sử chi phí giao dịch = 0 thì lợi nhuận từ nghiệp vụ của arbitrage cho 1 tr GBP sẽ là:

A. 500 USD

B. 1300 USD

C. 800 USD

D. 1000 USD

Câu 9:

Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết: GBP /USD = 1,7281/89 và JPY /USD = 0,0079/82. Vậy tỷ giá GBP/JPY sẽ là:

A. 210,74/218,85

B. 218,75/210,84

C. 210,7439/218,8481

D. 210,8415/218,7484

Câu 10:

Thời hạn thực thi của hợp đồng kỳ hạn là:

A. 90 ngày

B. 60 ngày

C. 1 năm

D. Thời hạn thực thi của hợp đồng kỳ hạn là bất cứ ngày nào phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên tham gia hợp đồng

Câu 11:

Tỷ giá giao ngay của Fran Thụy Sỹ là 0,9 USD/CHF. Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày là 0,88 USD/CHF. Đồng Franc Thụy Sỹ sẽ bán được với:

A. Điểm kỳ hạn gia tăng 2,22%

B. Điểm kỳ hạn khấu trừ: -2,22%

C. Điểm kỳ hạn khấu trừ: -9,09%

D. Điểm kỳ hạn gia tăng: 9,09%

Câu 12:

Tại thời điểm t, số giao dịch niêm yết giá EUR/USD = 1,3223/30, F1/12 (EUR/USD) = 1,3535/40, F1/6 (EUR/USD) = 1,4004/40, F1/4 (EUR/USD) = 1,4101/04

A. Đồng EUR chắc chắn sẽ gia tăng so với đôla trong 6 tháng tới

B. Đồng EUR chắc chắn sẽ giảm giá so với đôla trong 6 tháng tới

C. Đồng EUR được giao dịch với điểm kỳ hạn gia tăng

D. Đồng EUR được giao dịch với điểm khấu trừ kỳ hạn

Câu 13:

Đối với hoạt động mua tiền tệ kỳ hạn:

A. Khách hàng chấp nhận mua ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định hôm nay

B. Khách hàng chấp nhận bán ngoài tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định ngày hôm nay

C. Các bên tham gia thực hiện tính toán ngay hôm nay cho 1 số lượng ngoại tệ được chấp nhận trong tương lai

D. Các bên tham gia thực hiện số lượng ngoại tệ với tỷ giá giao dịch nay được duy trì trong tương lai

Câu 14:

Ông A mua GBP kỳ hạn 6 tháng với tỷ giá kỳ hạn 1 GBP = 1,75 USD. Hợp đồng là 62500 GBP. Tại thời điểm giao hạn hợp đồng kỳ hạn tỷ giá giao ngay GBP /USD = 1,65

A. Lỗ 625 USD

B. Lỗ 6250 USD

C. Lãi 6250 USD

D. Lỗ 66,28788 USD

Câu 15:

Một hợp đồng quyền chọn tiền tệ giữa 1 ngân hàng và khách hàng. Anh ta phải trả phí quyền chọn là:

A. Cho nhà môi giới cho dù có thực hiện hợp đồng hay không

B. Cho ngân hàng cung ứng hợp đồng chỉ khi khách hàng thực hiện hợp đồng

C. Cho nhà môi giới khi khách hàng thực hiện hợp đồng

D. Cho ngân hàng cho dù anh ta có thực hiện hợp đồng hay không

Câu 16:

Tại thời đỉêm t, ngân hàng niêm yết: S (USD /CAD) = 1,6461/65. F1/4 (USD /CAD) = 10/20, Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày của USD/CAD sẽ là:

A. 1,6451/35

B. 1,6441/35

C. 1,6471/85

D. 1,6481/75

Câu 17:

Nếu tỷ giá USD/ CHF = 2.2128/30, USD/SGD = 2.7227/72 thì tỷ giá CHF /SGD là:

A. 1,2303/25

B. 1,2303/24

C. 0,8114/23

D. 0,8127/15

Câu 18:

Giả sử Mỹ và Anh đang ở trong chế độ bản vị vàng và giá vàng ở Mỹ được cố định ở mức 100 USD = 1 ounce và ở Anh là 50 GBP/1 ounce. Tỷ giá giữa đôla Mỹ và bảng Anh là:

A. GBP/ USD = 2

B. 2 GBP = 1 USD

C. 1 GBP = 0,5 USD

D. 5 GBP = 10 USD

Câu 19:

Giả sử giá trị bảng Anh được cố định ở mức: 20 GBP = 1 ounce vàng. Giá trị đôla Mỹ được cố định ở mức 35 = 1 ounce vàng. Nếu tỷ giá hiện tại trên thị trường 1 GBP = 1,8 USD bán sẽ khai thác cơ hội này như sau:

A. Bắt đầu với 35 USD,mua 1 ounce vàng sau đó chuyển đổi vàng sang bảng Anh được 20 GBP. Đổi 20 GBP sang đôla với giá 1 GBP = 1,8 USD thu được 36 USD

B. Bắt đầu với 35 USD mua 1,75 ounce vàng sau đó chuyển đổi vàng đến bảng Anh được 20 GBP, 1 ounce sau đó chuyển đổi sang GBP với giá 20 GBP một ounce. Đổi vàng lấy đôla với giá 35 USD/ ounce. Đổi USD sang bảng Anh với tỷ giá hiện tại 1 GBP = 1,8 USD

C. Cả 2 câu trên đều đúng

D. Cả 2 câu trên đều sai

Câu 20:

Đồng tiền của Liên Minh Châu Âu được gọi là:

A. Đôla Châu Âu

B. Đồng EURO

C. Đơn vị tiền tệ

D. SDR

Câu 21:

Bản tổng kết tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú được gọi là:

A. Cán cân mậu dịch

B. Tài khoản vãng lai

C. Cán cân thanh toán quốc tế

D. Cán cân vốn

Câu 22:

Thu nhập ròng là một khoản mục của:

A. Cán cân vốn

B. Cán cân thương mại

C. Cán cân hoạt động

D. Cán cân vãng lai

Câu 23:

Những yếu tố nào sau đây tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp quốc tế:

A. Hạn chế của chính phủ

B. Rủi ro, chính trị

C. Chiến tranh

D. Tất cả

Câu 24:

Yếu tố nào sau đây là một trong những động lực cho dòng vốn đầu tư gián tiếp chảy vào một quốc gia khi các yếu tố khác không đổi:

A. Lãi suất cao

B. Thuế suất thuế thu nhập cao

C. Kỳ vọng đầu tư giảm giá

D. Không phải các yếu tố trên

Câu 25:

___________ là 1 khoản mục trên cán cân vốn, khoản mục này thể hiện các khoản đầu tư vào TSCĐ ở nước ngoài và được sử dụng để điều hành hoạt động kinh doanh:

A. Khoản chuyển giao một chiều

B. Đầu tư gián tiếp

C. Thu nhập ròng

D. Đầu tư trực tiếp

Viết một bình luận