Trắc Nghiệm Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian Violet, Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian Violet

Phương pháp tọa độ trong không gian là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán học 12. Vậy hệ tọa độ không gian là gì? Chuyên đề phương pháp tọa độ trong không gian lớp 12 cần ghi nhớ gì? Ứng dụng phương pháp tọa độ trong không gian?… Trong bài viết dưới đây, bocdau.com sẽ giúp bạn tổng hợp kiến thức về chủ đề này nhé!

Đang xem: Trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong không gian violet

Mục lục

1 Kiến thức về phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz2 Các dạng toán phương pháp tọa độ trong không gian lớp 122.1 Dạng toán liên quan đến mặt cầu 2.2 Dạng toán liên quan đến mặt phẳng 2.3 Dạng toán liên quan đến đường thẳng

Kiến thức về phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz

Hệ tọa độ trong không gian là gì?

Hệ gồm 3 trục ( Ox, Oy, Oz ) đôi một vuông góc được gọi là hệ trục tọa độ vuông góc ( Oxyz ) trong không gian với:

( Ox ) là trục hoành( Oy ) là trục tung( Oz ) là trục cao

Các tính chất cần nhớ:

Xem thêm: chàng trai năm ấy truyện tranh

*

*

Phương trình mặt cầu là gì?

Trong không gian ( Oxyz ) , mặt cầu ( (S) ) tâm ( I(a;b;c) ) bán kính ( r ) có phương trình là:

((x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=r^2)

Phương trình mặt phẳng là gì?

Xem thêm: Mẫu Hợp Đồng Ủy Thác Đầu Tư, Vấn Đề Khi Ký Hợp Đồng Ủy Thác Đầu Tư

Phương trình của mặt phẳng đi qua điểm (M(x_0;y_0;z_0)) có véc tơ pháp tuyến (overrightarrow{n}(A;B;C)) là :

(A(x-x_0)+B(y-y_0)+C(z-z_0)=0)

Từ đó ta có, phương trình tổng quát của mặt phẳng là

(Ax+By+Cz+D=0) với ( A;B;C ) không đồng thời bằng ( 0 )

Phương trình đường thẳng là gì?

Phương trình tham số của đường thẳng (Delta) đi qua điểm (M(x_0;y_0;z_0)) có véc tơ chỉ phương (overrightarrow{a}(a_1;a_2;a_3)) là phương trình có dạng

(left{egin{matrix} x=x_0+ta_1\ y=y_0+ta_2 \ z=z_0+ta_3 end{matrix}
ight.) với ( t ) là tham số

Chú ý: Nếu ( a_1;a_2;a_3 ) đều khác ( 0 ) thì ta có dạng phương trình chính tắc của ( Delta ) :

(frac{x-x_0}{a_1}=frac{y-y_0}{a_2}=frac{z-z_0}{a_3})

Các dạng toán phương pháp tọa độ trong không gian lớp 12

Dạng toán liên quan đến mặt cầu 

Dạng 1: Lập phương trình mặt cầu dạng ((x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2)

*

*

Ví dụ:

Viết phương trình mặt cầu có đường kính là đoạn thẳng ( AB ) với (A(1;2;4)) và (B(3;2;-2))

Cách giải:

Gọi ( I ) là trung điểm ( AB )

(Rightarrow I (2;2;1))

(Rightarrow IA^2 =10)

Vậy đường tròn cần tìm có tâm (Rightarrow I (2;2;1)) và có bán kính (R^2= IA^2 =10) nên có phương trình là :

((x-2)^2+(y-2)^2+(z-1)^2=10)

Dạng 2: Lập phương trình mặt cầu dạng (x^2+y^2+z^2-2ax-2by-2cz-d=0)

*

Ví dụ:

Viết phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm như sau:

(A(1;1;2); B(2,1,2); C(1;1;3); D(2;3;2))

Cách giải:

Phương trình mặt cầu tổng quát có dạng :

(x^2+y^2+z^2-2ax-2by-2cz-d=0)

Lần lượt thay tọa độ 4 điểm ( A,B,C,D ) vào ta được hệ phương trình :

(left{egin{matrix} 1^2+1^2+2^2-2a-2b-4c-d=0 \ 2^2+1^2+2^2-4a-2b-2c-d=0 \ 1^2+1^2+3^2-2a-2b-6c-d=0 \ 2^2+3^2+2^2-4a-6b-4c-d=0 end{matrix}
ight.)

 (Leftrightarrow left{egin{matrix} 2a+2b+4c+d=6\ 4a+2b+2c+d=9 \ 2a+2b+6c+d=11 \ 4a+6b+4c+d=17 end{matrix}
ight.)

(Leftrightarrow (a;b;c;d)=(4;frac{3}{4};frac{5}{2};-frac{27}{2}))

Vậy phương trình mặt cầu là :

(x^2+y^2+z^2 -8x-frac{3y}{2}-5z+frac{27}{2}=0)

Dạng toán liên quan đến mặt phẳng 

Các bài toán về lập phương trình mặt phẳng

*

*

*

Nhìn chung với dạng bài này chúng ta đều cần tìm 2 điều kiện đó là tọa độ một điểm thuộc mặt phẳng và véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng.

Ví dụ:

Viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm (A (1;3;3); B ( 2;1;2); C (1;1;2))

Cách giải:

Ta có:

(overrightarrow{AB}=(1;-2;-1);overrightarrow{AC}=(0;-2-1))

Vậy véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng ( (ABC ) là :

(overrightarrow{n}= =(0;1;-2))

Vậy phương trình mặt phẳng ((ABC)=(y-3)-2(z-3)=0)

Hay ((ABC)=y-2z+3=0)

Các bài toán mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu

*

Với dạng toán này, chúng ta cần sử dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng:

Khoảng cách từ điểm (M(x_0;y_0;z_0)) tới mặt phẳng ((P): Ax+By+Cz+D=0) là :

(d(m,(P))=frac{|Ax_0+By_0+Cz_0+D|}{sqrt{A^2+B^2+C^2}})

Ví dụ:

Viết phương trình mặt phẳng ( (P) ) có véc tơ pháp tuyến là (overrightarrow{n}=(1;2;1)) và tiếp xúc với mặt cầu ((S): (x-2)^2+(y-1)^2+(z-1)^2=4)

Cách giải:

Mặt cầu ( (S) ) có tâm (I(2;1;1)) và bán kính (R=2)

Vì véc tơ pháp tuyến của ( (P) ) là (overrightarrow{n}=(1;2;1)) nên phương trình mặt phẳng P là :

(x+2y+z+k=0)

Vì ( (P) ) tiếp xúc ( (S) ) nên ta có :

(d(I,(P))=frac{|2+2+1+k|}{sqrt{1^2+2^2+1^2}}=R=2)

(Rightarrow |k+5|=2sqrt{6}Rightarrow left<egin{array}{l} k=2sqrt{6}-5\k=-2sqrt{6}-5 end{array} ight.)

Vậy phương trình mặt phẳng ( (P) ) là :

(x+2y+z+2sqrt{6}-5=0) hoặc (x+2y+z-2sqrt{6}-5=0)

Dạng toán liên quan đến đường thẳng

Các bài toán viết phương trình đường thẳng 

*

Ví dụ:

Viết phương trình đường thẳng ( d ) đi qua điểm (M(1;2;2)) và vuông góc với mặt phẳng ((P):x+3y-z+2=0)

Cách giải:

Vì (d perp (P)) nên véc tơ pháp tuyến của ( (P) ) chính là véc tơ chỉ phương của ( d )

Vậy phương trình của đường thẳng ( d ) là :

(left{egin{matrix} x=1+t\ y=2+3t \ z=2-t end{matrix}
ight.)

Các bài toán về khoảng cách giữa hai đường thẳng song song

Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ( d ) và ( d’ ) song song với nhau ta làm như sau :

Bước 1: Chọn một điểm ( M ) bất kì nằm trên đường thẳng ( d’ )Bước 2: Viết phương trình mặt phẳng ( (P) ) đi qua ( M ) và vuông góc với ( d ) . Tìm giao điểm ( H ) của mặt phẳng ( (P) ) với đường thẳng ( d )Bước 3: Tính khoảng cách ( MH ) . Đây chính là khoảng cách của ( d, d’ )

Ví dụ:

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng :

(d:left{egin{matrix} x=1+2t\ y=2+t \ z=1-2t end{matrix}
ight.) và (d’:left{egin{matrix} x=2+2t\ y=4+t \ z=3-2t end{matrix}
ight.)

Cách giải:

Trên đường thẳng ( d’ ) lấy điểm ( M(2;4;3) )

Phương trình mặt phẳng ( (P) ) qua ( M ) và vuông góc với ( d ) là :

( 2(x-2) + (y-4) – 2(z-3) =0 )

(Leftrightarrow 2x+y-2z-2=0)

Giả sử ((P)cap d=H(1+2k;2+k;1-2k))

(Rightarrow 2(1+2k)+(2+k)-2(1-2k)-2=0)

(Rightarrow k=0 Rightarrow H(1;2;1))

Vậy (d(d;d’)=d(M,d)=MH =3)

Các bài toán về góc 

*

Ứng dụng phương pháp tọa độ trong không gian

Trong một số bài toán hình học không gian, ta có thể lợi dụng các tính chất vuông góc để gắn trục tọa độ vào bài toán một cách thích hợp rồi từ đó sử dụng các công thức tọa độ để tính toán dễ dàng hơn. Các bước cụ thể như sau :

Bước 1: Gắn trục tọa độ ( Oxyz ) vào bài toán thích hợpBước 2: Tính toán để xác định tọa độ các điểm trong bài toánBước 3: Sử dụng các công thức tọa độ để tính toán theo yêu cầu của bài toán

Ví dụ:

Cho hình chóp ( S.ABCD ) có đáy là hình vuông cạnh ( a ) và ( SA ) vuông góc với đáy , ( SC ) tạo với đáy một góc bằng (45^{circ}). Tính thể tích khối chóp ( S.ABCD ) theo ( a ) và khoảng cách từ ( B ) đến mặt phẳng ( (SCD) )

Cách giải:

*

Ta có :

(A(0;0;0))

(AB=a Rightarrow B(a;0;0))

(AD=0 Rightarrow D(0;a;0))

(AC = asqrt{2} Rightarrow AS=AC =asqrt{2} Rightarrow S(0;0;asqrt{2}))

(AB=AC =a Rightarrow C(a;a;0))

Vì vậy :

(overrightarrow{SC}=(a;a;-asqrt{2})=(1;1;-sqrt{2}))

(overrightarrow{SD}=(0;a;-asqrt{2})=(0;1;-sqrt{2}))

Vậy véc tơ pháp tuyến của ( (SCD) ) là :

(vec{n} = =(0;-sqrt{2};1))

Vậy phương trình mặt phẳng ( (SCD) ) là :

(-sqrt{2}y-z+asqrt{2}=0)

Như vậy :

(V_{S.ABCD}=frac{1}{3}.SA.S_{ABCD}=frac{a^3sqrt{2}}{3})

(d(B,(SCD))=frac{asqrt{6}}{3})

Một số câu hỏi phương pháp tọa độ trong không gian trắc nghiệm

Câu 1:

Trong không gian với hệ tọa độ ( Oxyz ) cho ba điểm ( M(10;9;12) , N(-20;3;4), -50,-3,-4) ). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

(MN ot (xOy)) (MN in (xOy)) (MN parallel (xOy)) ( M,N,P ) thẳng hàng

(Rightarrow) Đáp án D

Câu 2:

Trong không gian ( Oxyz ), mặt phẳng ( (P) ) qua ( A(−2; 1; 3) ) và song song với ( (Q) : x − 3y +z + 5 = 0 ) cắt ( Oy ) tại điểm có tung độ là :

( 1 ) ( 3 ) (frac{1}{3}) (frac{2}{3})

(Rightarrow) Đáp án D

Câu 3:

Trong không gian với hệ tọa độ ( Oxyz ) cho mặt phẳng ((alpha) : 2x + y + z + 5 = 0) và đường thẳng ( Delta ) đi qua ( M(1; 3; 2) ) và có véc tơ chỉ phương (vec{u} = (3;-1;-3)) cắt ( (alpha) ) tại ( N ) . Tính độ dài đoạn ( MN )

(MN=21) (MN=sqrt{21}) (MN=sqrt{770}) (MN=sqrt{684})

(Rightarrow) Đáp án D

Câu 4:

Trong không gian với hệ tọa độ ( Oxyz ) cho các điểm: (A(a; 0; a); B(0; a; a); C(a; a; 0)). Mặt phẳng ( (ABC) ) cắt các trục ( Ox, Oy, Oz ) lần lượt tại các điểm ( M,N,P ) . Thể tích tứ diện ( OMNP ) là :

( 4a^3 ) ( 8a^3 ) (frac{4a^3}{3}) (frac{8a^3}{3})

(Rightarrow) Đáp án C

Câu 5:

Trong không gian với hệ tọa độ ( Oxyz ) cho mặt cầu ((S): x^2 +y^2 +z^2 − 2x+ 4y − 4z + 7 = 0). Tìm điểm ( M ) thuộc ( (S) ) sao cho khoảng cách từ ( M ) đến trục ( Ox ) là nhỏ nhất

(M(0;-3; 2)) (M(2;-2; 3)) (M(1;-1; 1)) (M(1;-3; 3))

(Rightarrow) Đáp án D

Bài viết trên đây của bocdau.com đã giúp bạn tổng hợp lý thuyết, một số dạng toán cũng như ứng dụng của phương pháp tọa độ trong không gian. Hy vọng những kiến thức trong bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập và nghiên cứu về chủ đề phương pháp tọa độ trong không gian. Chúc bạn luôn học tốt!

Xem chi tiết qua bài giảng bên dưới:

Tu khoa lien quan:

phương pháp tọa độ cực trong trắc địaphương pháp tọa độ trong hình học phẳngphương pháp giao hội xác định tọa độ điểmphương pháp tọa độ vuông góc trong trắc địacác phương pháp nhập tọa độ trong autocadphương pháp tọa độ mặt phẳng ôn thi đại họcứng dụng phương pháp tọa độ trong không gianphương pháp tọa độ trong không gian có lời giảiphương pháp tọa độ hóa trong hình học phẳngphương pháp tọa độ trong không gian đặng việt đôngphương pháp tọa độ trong mặt phẳng khó và nâng caocác công thức phương pháp tọa độ trong không gianchuyên đề phương pháp tọa độ trong không gian lớp 12trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong không gian violet

Viết một bình luận