Tóm Tắt Chương 4 Học Thuyết Giá Trị, Chương Iv: Học Thuyết Giá Trị

c thuy t giá tr (h c thuy t giá tr ọ ế ị ọ ế ị -lao động) là xuất phát điểm trong toànbộ lý luận kinh tế của MácTrong học thuyết này C.Mác nghiêncứu mối quan hệ giữa người vớingười, thông qua mối quan hệ giữavật với vật. Cơ sở về kinh tế để xáclập quan hệ giữa người với ngườithông qua quan hệ giữa vật với vật ởđây chính là lao động, cái thực thể,yếu tố cấu thành giá trị của hànghóa.Hai ki u t ch c kinh ể ổ ứ tế:Sản xuất tự cấp tự túc:…

Đang xem: Tóm tắt chương 4 học thuyết giá trị

*

Phần thứ hai Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lêninvề phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa 1“Sau khi nhận thấy rằng chế độ kinh tế là cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầng chính trị được xây dựng lên thì Mác chú ý nhiều nhất đến việc nghiên cứu chế độ kinh tế ấy. Tác phẩm chính của Mác là bộ “Tư bản” được dành riêng để nghiên cứu chế độ kinh tế của xã hội hiện đại, nghĩa là xã hội TBCN” (V.I Lênin: Toàn tập, Tập 23, Nxb. Tiến bộ, M-1981, tr.54) 2 NỘI DUNG PHẦN THỨ HAIChương IV: Học thuyết giá trịChương V: Học thuyết giá trị thặng dưChương VI: Học thuyết về CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước 3 Chương IVHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ 4 Học thuyết giá trị (học thuyết giá trị -lao động) là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của Mác Trong học thuyết này C.Mác nghiên cứu mối quan hệ giữa người với người, thông qua mối quan hệ giữa vật với vật. Cơ sở về kinh tế để xác lập quan hệ giữa người với người thông qua quan hệ giữa vật với vật ở đây chính là lao động, cái thực thể, yếu tố cấu thành giá trị của hàng5 NỘI DUNG CHƯƠNG IVI. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓAII. HÀNG HÓAIII. TIỀN TỆIV. QUY LUẬT GIÁ TRỊ 6 Hai kiểu tổ chức kinh tế: Sản xuất tự cấp tự túc: là kiểu tổ chứckinh tế mà ở đó sản phẩm do lao độngtạo ra là nhằm để thoả mãn trực tiếp nhucầu của người sản xuất. Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chứckinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuấtra không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêudùng của chính người sản xuất ra nó, mànhằm để đáp ứng nhu cầu của ngườikhác, thông qua trao đổi hoặc mua bántrên thị trường. 7 So sánh kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa Kinh tế tự nhiên Kinh tế hàng hóa – LLSX ở trình độ thấp, do đó – Trình độ của LLSX phát SX của con người lệ thuộc triển đến một mức độnhất chặt chẽ vào tự nhiên định, SX bớt lệ thuộc tự – Số lượng SP chỉ đủ cung ứngnhiên – Số lượng SP vượt ra khỏinhu cho nhu cầu của một nhóm cầu của người SX → nảysinh nhỏ các cá nhân (SX tự cung, quan hệ trao đổi SP, mua bán – Ngành SX chính: Săn bắn, – Ngành SX chính: p, ủ tự cấTh tựcông sảnthái lượm, nông nghiệspảSX ự tiêu) n phẩm nghiệp, công nghiệp, nông nhỏ… nghiệp SX lớn, dịch vụ… 8I. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA1. Điều kiện ra đời và tồn tại của SXHH Thứ nhất – Phân công lao động xã hội Khái niệm: Phân công lao động XH là sự chuyên môn hoá SX, là sự phân chia lao động XH ra thành các ngành, nghề khác nhau. 9 Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất và trao đổi: * Do phân công lao động -> mỗingười chỉ sản xuất 1 hay một vàisản phẩm; * Nhu cầu của đời sống lại cầnnhiều thứ -> mâu thuẫn -> vừa thừavừa thiếu -> trao đổi sản phẩm chonhau. 10 Phân công lao động xã hộilà cơ sở là tiền đề của sảnxuất và trao đổi hàng hóa,phân công lao động xã hộicàng phát triển thì sản xuấtvà trao đổi ngày càng mởrộng hơn, đa dạng hơn. 11 Thứ hai – Sự tách biệt tươngđối về mặt kinh tế giữa nhữngngười sản xuất. Sự tách biệt này do các quanhệ sở hữu khác nhau về TLSX,mà khởi thủy là chế độ tư hữunhỏ về TLSX, đã xác địnhngười sở hữu TLSX là ngườisở hữu sản phẩm lao động.

Xem thêm: Ideal Gases And The Ideal Gas Equation, How Would You Solve For N In Pv=Nrt

Xem thêm: Download Tài Liệu Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế Quốc Tế, Download Tài Liệu Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế

12 SX hàng hóa ra đời là bước ngoặt cănbản trong lịch sử phát triển của XH đưaloài người thoát khỏi “mông muội”. – Sự phát triển của phân công lao độngXH làm cho sản xuất được chuyên mônhoá ngày càng cao, thị trường ngày càngmở rộng, mối liên hệ giữa các ngành,các vùng ngày càng chặt chẽ. – Sự phát triển của SX hàng hoá đã xoábỏ tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế,đẩy nhanh quá trình xã hội hoá SX. 13 Đặc trưng và ưu thế của SX hàng hóaThứ nhất: SXHH là nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của người khác, của thị trường. Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trường là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy SX phát triển; khai thác được những lợi thế về TN, XH, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương. 14 Thứ hai: SXHH tồn tại trong môitrường cạnh tranh đã thúc đẩyLLSX phát triển mạnh, tạo điềukiện thuận lợi cho việc ứng dụng thành tựu khoa học – kỹ thuậtvào SX, buộc người SX hàng hoáphải luôn luôn năng động, nhạybén, … thúc đẩy sản xuất pháttriển. 15 Thứ ba: SXHH với tính chất“mở” làm cho giao lưu kinh tếvăn hóa giữa các ngành, các địaphương trong nước và quốc tếngày càng phát triển. Thứ tư: SXHH đã xóa bỏ tínhbảo thủ trì trệ của kinh tế tựnhiên. 16 Tuy nhiên, sản xuất hànghóa bên cạnh những mặt tíchcực nêu trên, cũng có nhữngmặt hạn chế (mặt trái) như:phân hóa giàu – nghèo; pháhoại môi trường sinh thái;tiềm ẩn những khả năngkhủng hoảng kinh tế – xã hội… 17 II. HÀNG HÓA Khi nghiên cứu phươngthức sản xuất tư bản chủnghĩa, Mác bắt đầu bằngsự phân tích hàng hoá. Điều này bắt nguồn từcác lý do sau: 18 Thứ nhất, hàng hóa là hình tháibiểu hiện phổ biến nhất của của cảitrong xã hội tư bản. Mác viết: “Trong những xã hội dophương thức sản xuất TBCN chiphối thì của cải xã hội biểu hiện ralà một đống hàng hóa khổng lồ”. (V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27, tr.472) 19 Thứ hai, hàng hóa là hìnhthái nguyên tố của của cải, làtế bào kinh tế trong đó chứađựng mọi mầm mống mâuthuẫn của phương thức sảnxuất tư bản chủ nghĩa. 20

Viết một bình luận