Thông Tư 52/2018/Tt-Btc

Điều chỉnh nguyên tắc tạm ứng vốn dự án sử dụng NSNN

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ TÀI CHÍNH ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 52/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2018

THÔNG TƯ

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;

1. Khoản 1 Điều 1 được sửađổi, bổ sung như sau:

“Thông tư này quy định về quản lý,thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước(bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ); các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốnkhác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần nguồn vốnngân sách nhà nước của dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư này (sauđây gọi chung là dự án)”.

Đang xem: Thông tư 52/2018/tt-btc

2. Khoản 2 Điều 1 được sửađổi, bổ sung như sau:

“2.Thông tư này không áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêuquốc gia giai đoạn 2016-2020; các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Namtại nước ngoài; các dự án bí mật nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

3. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1.Nguyên tắc tạm ứng vốn:

a)Đối với các công việc thực hiện thông qua hợp đồng, bên giao thầu (chủ đầu tư) tạmứng vốn cho bên nhận thầu (nhà thầu) để thực hiện các công tác chuẩn bị cầnthiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Mức vốn tạmứng, thời điểm tạm ứng và các nội dung khác để đảm bảo việc thu hồi tạm ứng dochủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được quy định rõtrong hợp đồng.

4. Gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 5, Điều 8 được sửa đổi, bổ sungnhư sau:

“-Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợpđồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụthể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cảtạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng.”

5. Khoản 6, Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“-Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quyđịnh về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra sốvốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng khôngđúng mục đích. Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra số dư tạm ứng để đảmbảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng vàthanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng.

-Trước ngày 05 của tháng đầu tiên quý tiếp theo, các chủ đầu tư lập báo cáo đánhgiá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo từng dự án gửi Kho bạcNhà nước nơi mở tài khoản và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, báo cáo nêu rõ số dư tạm ứngquá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo và nêu rõ các lý do,các khó khăn vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn nêu trên(nếu có), đồngthời đề xuất biện pháp xử lý.

-Hằng quý, trước ngày 15 của tháng đầu quý sau (riêng quý IV trước ngày 10 tháng02 năm sau), Kho bạc Nhà nước các cấp lập báo cáo đánh giá tình hình tạmứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của các Bộ, ngành và địa phương gửi cơ quanTài chính đồng cấp, trong báo cáo phân loại rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa đượcthu hồi đếnthời điểm báo cáo và nêu rõ các lý do, các khó khăn vướng mắc trong quátrình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn nêu trên (nếu có), đồng thời đề xuấtbiện pháp xử lý.Đối với dự án do các Bộ, ngành quản lý, trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước,Bộ Tài chính có văn bản gửi các Bộ, ngành để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng quáhạn chưa thu hồi. Đối với dự án thuộc Ủy ban nhân nhân dân các cấp quản lý, SởTài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để cóbiện pháp xử lý số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi.

-Thời hạn thu hồi tạm ứng:

Đốivới các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng: vốn tạm ứng chưa thu hồinếu quá thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi tạm ứng theo quy địnhcủa hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng saimục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước đểthu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tưchưa thu hồi, Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhàthầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hoàntrả tiền tạm ứng theo nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủđầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng.

Đốivới công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếuquá thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả chongười thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhànước yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư chuyển toànbộ số dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước đểthuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng. Sau thời hạn trên,trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư chưa chuyểntoàn bộ số tiền dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhànước thì trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước được phép trích từtài khoản tiền gửi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư mởtại Kho bạc Nhà nước vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nướcvà thông báo cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư.

Sauthời hạn 1 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư màchưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trảvốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nguyên nhân chưa chi trảtiền bồi thường, hỗ trợ do diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sửdụng đất mà chưa giải quyết xong, thì số tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phầndiện tích đất đang tranh chấp đó được tiếp tục gửi tại tài khoản tiền gửi củachủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước; sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giảiquyết xong thì trả cho người có quyền sử dụng đất). Trường hợp chủ đầu tư khônglàm thủ tục nộp ngân sách nhà nước, thì Kho bạc Nhà nước được phép trích từ tàikhoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp lại ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạmứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.

Đốivới các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng khác, vốn tạm ứng chưa thuhồi nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thanhtoán để thu hồi tạm ứng, Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư hoàntrả số vốn đã tạm ứng (trừ các trường hợp sau: có văn bản của cấp có thẩm quyền(người phê duyệt dự toán) về việc cho phép kéo dài thời hạn thu hồi tạm ứng đểhoàn thành các khối lượng do các nguyên nhân khách quan; tạm ứng chi phí quảnlý dự án cho các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực). Sau thời hạn 03tháng kể từ thời điểm phải hoàn trả số vốn đã tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thựchiện hoàn trả thì Kho bạc Nhà nước được phép trích từ tài khoản tiền gửi củachủ đầu tư để nộp lại ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án vàthông báo cho chủ đầu tư.”

6.Bổ sung vào Điểm a Khoản 1, Điều 9 như sau:

“- Đối với trường hợp ủythác quản lý dự án:

Trong trường hợp chủ đầutư ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, việc thanh toán được thực hiện phù hợp vớiquy định của hợp đồng ủy thác. Chủ đầu tư và bên được ủy thác có trách nhiệmquy định cụ thể phạm vi ủy thác trong hợp đồng.

Trường hợp chủ đầu tư kýhợp đồng ủy thác toàn bộ cho Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự ánkhu vực thực hiện quản lý dự án (bao gồm cả việc rút dự toán và giao dịch vớicơ quan kiểm soát thanh toán), thì ngoài nội dung công việc ủy thác, chủ đầu tưphải ủy quyền chủ tài khoản cho bên nhận ủy thác và nội dung trên phải được quyđịnh cụ thể trong hợp đồng.

– Để phục vụ công tácquyết toán công trình, trường hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu có thỏa thuậntrong hợp đồng về việc tạm giữ chưa thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền nhấtđịnh hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hoàn thành và thỏa thuận vềviệc chuyển khoản tiền nêu trên vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Khobạc Nhà nước thì việc thanh toán được thực hiện theo quy định của hợp đồng. Chủđầu tư và nhà thầu chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định hiện hành về quản lýhợp đồng xây dựng.”

7.Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 9như sau:

“a) Sau khi nhận được vănbản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của các Bộ, ngành trung ương và địaphương, đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định, Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư,các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiệndự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanhtoán và các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toáncho chủ đầu tư.

Trường hợp phát hiện khoảnchi không đảm bảo đúng chế độ hoặc thiếu hồ sơ theo quy định, chậm nhất trongvòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thanh toán Kho bạc Nhà nướctừ chối thanh toán và có văn bản thông báo cho chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chốithanh toán.

Khobạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước,kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đốivới lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng. Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạcNhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Khobạc Nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúngquy định của Nhà nước”.

8.Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

2. Sau khi dự án được cấpcó thẩm quyền cho phép ứng trước, các Bộ, ngành và địa phương phân bổ đúng danhmục đã được giao. Việc kiểm tra phân bổ và tạm ứng, thanh toán vốn ứng trước dựtoán ngân sách năm sau được thực hiện như vốn đầu tư được cấp có thẩm quyềngiao kế hoạch trong năm theo các quy định tại Thông tư này.

3. Thời hạn thanh toán:thực hiện như thời hạn thanh toán vốn đầu tư trong kế hoạch năm được cấp cóthẩm quyền cho phép ứng trước. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủquyết định (đối với ứng trước nguồn vốn ngân sách Trung ương), Chủ tịch Uỷ bannhân dân các cấp quyết định (đối với ứng trước nguồn vốn ngân sách địa phương) nhưngkhông quá thời gian thực hiện và giải ngân (tạm ứng và thanh toán) kế hoạch đầutư công trung hạn.

4. Số vốn ứng trước chưathanh toán sau khi hết thời hạn giải ngân được xử lý như vốn đầu tư trong kếhoạch năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

5. Thu hồi vốn: các Bộ,ngành và địa phương có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn cho dự án trong dự toánngân sách năm sau để hoàn trả vốn ứng trước. Trên cơ sở văn bản phân bổ kếhoạch thu hồi vốn ứng trước của Bộ, ngành, địa phương, Kho bạc Nhà nước thựchiện thu hồi vốn ứng trước theo số vốn ứng trước đã giải ngân thực tế của dự án,số vốn thu hồi tối đa bằng kế hoạch vốn ứng trước đã được cấp có thẩm quyền bốtrí thu hồi hằng năm.

Trường hợp các Bộ không bốtrí hoặc bố trí không đủ số vốn phải thu hồi của từng dự án theo quyết địnhgiao kế hoạch hằng năm của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho Bộ đó biết để bố trí thu hồi sốvốn đã ứng trước theo quy định; Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày cácBộ nhận được văn bản của Bộ Tài chính nhưng các Bộ không thực hiện bố trí thu hồi kế hoạch vốn theo quyết định giao nămkế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thìBộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước đề nghị Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với vốn ngân sách địaphương và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới,trường hợp đơn vị dự toán cấp I ở địa phươngkhông bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn thu hồi theo quy định, Sở Tài chính,Phòng Tài chính Kế hoạch có văn bản thông báo cho đơnvị đó biết để bố trí thu hồi số vốn đã ứng trước theo quyđịnh. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từngày các đơn vị nhận được văn bản của cơ quan Tài chính nhưng các đơnvị không thực hiện bố trí thuhồi kế hoạch vốn theo quyết định giao thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp, đồng thời có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước đề nghị Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồivốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Ủyban nhân dân các cấp.

6. Quyết toán vốn: Thờihạn quyết toán vốn ứng trước theo thời hạn được bố trí kế hoạch vốn để thu hồi.Trường hợp dự án được thu hồi vốn ứng trước theo thời kỳ một số năm thì số vốnứng trước được bố trí để thu hồi của kế hoạch năm nào được quyết toán vào niênđộ ngân sách năm đó, số vốn đã thanh toán nhưng chưa được bố trí kế hoạch vốnđể thu hồi được chuyển sang các năm sau quyết toán phù hợp với kế hoạch thu hồivốn.”

9.Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 và bổ sung Khoản 5 vào Điều 11 như sau:

4. Thời hạn kiểm soátthanh toán vốn của Kho bạc Nhà nước: Trong thời hạn tối đa là 04 ngày làm việckể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với cáccông việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đềnghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồivốn tạm ứng theo quy định.

5. Kế hoạch vốn trong nămchưa thanh toán sau khi hết thời hạn giải ngân (trừ trường hợp được cấp thẩmquyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán) được xử lý theo quyđịnh của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.”

10. Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

2. Nguyên tắc điều chỉnh:

Để đảm bảo cho các dự ánthực hiện mục tiêu theo kế hoạch, hạn chế việc kéo dài thời gian thực hiện sangnăm sau; căn cứ tình hình thực hiện thực tế, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp ràsoát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để trình cấpcó thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của các dự án trong phạm vi tổngkế hoạch vốn được giao trong năm; điều chuyển vốn từ các dự án không có khảnăng thực hiện sang các dự án có khả năng thực hiện trong năm kế hoạch, đảm bảokhông được vượt quá tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn của từng dự ánđã được cấp có thẩm quyền quyết định.

Trước khi gửi kế hoạch điềuchỉnh vốn đầu tư từng dự án, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo chủ đầu tưxác định số liệu thanh toán đến thời điểm điều chỉnh và làm việc với Kho bạcNhà nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, xácđịnh số vốn còn dư do không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án saukhi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc Nhà nước đã thanh toán.

Đối với các dự án dự kiến điềuchỉnh giảm kế hoạch, trong khi chờ cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh kếhoạch, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các chủ đầu tư không được phépgiải ngân số vốn dự kiến điều chỉnh giảm kế hoạch của các dự án. Các Bộ, Ủy bannhân dân các cấp chịu trách nhiệm về số liệu giải ngân và số kế hoạch vốn điềuchỉnh.

Xem thêm: Mẫu Phiếu Bốc Thăm Trúng Thưởng File Word, Mẫu Biên Bản Rút Thăm Trúng Thưởng

3. Sau khi được cấp cóthẩm quyền cho phép điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư: các Bộ và Ủy ban nhân dâncác cấp gửi công văn phân bổ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư cho cơ quan Tàichính, cơ quan Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước cùng cấp. Nội dung kiểm tra phân bổvốn đầu tư điều chỉnh được thực hiện như vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền giaokế hoạch trong năm theo quy định tại Thông tư này.”

11.Bổ sung Mục 4 vào Thông tư nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tưcác công trình đặc thù như sau:

“Mục 4. Quản lý,thanh toán vốn đầu tư các công trình đặc thù

Điều13. Công trình bí mật nhà nước.

2. Việc phân bổ và kiểm tra phân bổ vốn đầu tư; kiểm soát, thanh toán các dựán đầu tư công trình bí mật nhà nước thực hiện theo quy định như đối với vốnđầu tư nguồn ngân sách nhà nước (trừ trường hợp có quy định riêng về việcchuyển vốn trực tiếp từ Bộ Tài chính cho Bộ, ngành, địa phương thì thực hiệntheo quy định của cấp có thẩm quyền).

Đối với các dự án đầu tưcông trình bí mật nhà nước được thực hiện theo cơ chế chuyển vốn trực tiếp từBộ Tài chính cho Bộ, ngành, địa phương thì Bộ, ngành, địa phương giao cơ quanchức năng thực hiện quản lý, kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án.

3. Tạm ứng, thanh toánvốn:

– Đối với các dự án đầu tưcông trình bí mật nhà nước do các Bộ, ngành và các địa phương quản lý, Kho bạcNhà nước chỉ kiểm soát về tính phù hợp, đầy đủ của chứng từ rút vốn và chuyểntiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồsơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Bộ,ngành, địa phương và chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc kiểm soátnội dung thanh toán và hồ sơ của dự án.

– Hết năm kế hoạch, Bộ,ngành, địa phương báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tình hình thựchiện kế hoạch, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn; xác nhận số vốn đã thanhtoán trong năm, lũy kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sáchnhà nước cho từng dự án; nhận xét về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, chấphành các chế độ chính sách về tài chính.

Điều14. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách và công trình xây dựng tạm:

3.Tạm ứng, thanh toán vốn:

a) Tạm ứng vốn: Mức vốntạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tưnguồn ngân sách nhà nước. Hồ sơ tạm ứng vốn bao gồm:

-Lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản cho phép triển khai côngtrình, dự án theo lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền;

-Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của công trình khẩn cấp hoặc công trình tạmcủa người có thẩm quyền;

-Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

-Chứng từ chuyển tiền.

b)Thanh toán khối lượng hoàn thành: thực hiện theo quy định như đối với vốn đầutư nguồn ngânsách nhà nước.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 (nay là Điều 15Thông tư) như sau:

2.Đối với Kho bạc Nhà nước:

-Kếtthúc năm kế hoạch, Kho bạc Nhà nước tổng hợp số liệu thanh toán vốn đầu tư báocáo cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định về quyết toán ngân sách nhà nước.Đồng thời xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi côngđến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án do chủ đầu tư lập.”

13. Bổ sung Điều 18 (naylà Điều 20 Thông tư) như sau:

“4.Thực hiện việc kiểm tra phân bổ vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này.”

1. Khoản 1 Điều 1 được sửađổi, bổ sung như sau:

“Điều4.Kiểm tra phân bổ vốn đầu tư:

3.Việc phân bổ chi tiết và giao kế hoạch vốn đầu tư hằng năm cho các dự án phảihoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch hoặc theo thời gian cụthể trong quyết định giao vốn của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được giao bổsung kế hoạch, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao kế hoạch bổsung, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc phân bổ vàgiao kế hoạch theo quy định. Đồng thời với việc phân bổ vốn đầu tư nêu trên,các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch vốn chi tiết cho các chủđầu tư để thực hiện.

Trêncơ sở giao kế hoạch vốn đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán cấpI ở địa phương (nếu được phân cấp) thực hiện phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầutư của các dự án cho các chủ đầu tư trực thuộc và cấp dưới; đồng gửi cơ quanTài chính cùng cấp để kiểm tra phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhànước.

(Mẫubiểu phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư theo phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này)

4.Sau khi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấpgửi văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư đến cơ quan tài chính, Kho bạcNhà nước cùng cấp để triển khai thực hiện việc quản lý, điều hành kế hoạch ngânsách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướngdẫn; đơn vị dự toán cấp I ở địa phương gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng gửiKho bạc Nhà nước cùng cấp để làm cơ sở kiểm soát, thanh toán, tổng hợp, báocáo.

5.Các Bộ, ngành và địa phương giao chỉ tiêu kế hoạch vốn chi tiết cho các chủ đầutư đầy đủ các tiêu chí tại phụ lục số 01 nêu trên và ghi chi tiết kế hoạch vốnđầu tư: kế hoạch giao đầu năm (trong đó thu hồi vốn ứng trước), kế hoạch vốnđầu tư điều chỉnh, kế hoạch vốn đầu tư kéo dài, kế hoạch vốn ứng trước để thựchiện, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để có căn cứ kiểm soátthanh toán vốn.

7.Kiểm tra phân bổ:

a)Về nội dung kiểm tra:

-Kiểm tra về tính chính xác, khớp đúng với chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giaovề: tổng kế hoạch vốn đầu tư, danh mục dự án; tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn (vốntrong nước, vốn ngoài nước; cơ cấu ngành, lĩnh vực; theo nhiệm vụ); mức vốnđược giao của từng dự án (nếu có).

-Kiểm tra việc đảm bảo thủ tục đầu tư theo quy định của các dự án được giao vốn.

b)Đối với dự án do các Bộ, ngành quản lý:

-Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của các Bộ,ngành trung ương theo quy định, Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ. Trườnghợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng các nội dung tại Điểm a Khoản 6 Điềunày, trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Tài chínhcó ý kiến gửi các Bộ, ngành trung ương đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quyđịnh, đồng gửi Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toánđể tạm dừng thanh toán đối với các dự án phân bổ chưa đúng quy định. Các Bộ cótrách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân bổ vốn không đúng quy địnhhoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán (nếu có).

Chậmnhất trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tàichính, các Bộ, ngành trung ương điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ kế hoạchvốn điều chỉnh cho Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi mởtài khoản để thanh toán cho các dự án đã đủ điều kiện. Trường hợp không thốngnhất với ý kiến của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành có ý kiến báo cáo Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ quyết định của Thủ tướngChính phủ thì các Bộ, ngành trung ương và chủ đầu tư không được phép thanh toánđối với phần kế hoạch Bộ Tài chính yêu cầu điều chỉnh lại.

c)Đối với các dự án đầu tư do địa phương quản lý:

-Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ chi tiết kếhoạch vốn đầu tư của đơn vị dự toán cấp I (trường hợp đơn vị dự toán cấp I đượccấp trên phân cấp phân bổ), cơ quan Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ.Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng các nội dung tại Điểm a Khoản6 Điều này, cơ quan Tài chính có ý kiến gửi đơn vị dự toán cấp I đề nghị điềuchỉnh lại theo đúng quy định; đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanhtoán để tạm dừng thanh toán đối với các dự án phân bổ chưa đúng quy định. Trongthời gian 07 ngày làm việc, đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầutư các dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nướcsố vốn đã thanh toán cho dự án (nếu có).

Chậmnhất trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quanTài chính, đơn vị dự toán cấp I thực hiện điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổkế hoạch vốn điều chỉnh cho cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoảnđể thanh toán cho dự án đã đủ điều kiện. Trường hợp không thống nhất với ý kiếncủa cơ quan Tài chính, đơn vị dự toán cấp I có ý kiến báo cáo Ủy ban nhân dân(nơi giao dự toán) xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ Ủy ban nhân dân(nơi giao dự toán) xem xét, quyết định; đơn vị dự toán cấp I và chủ đầu tưkhông được phép thanh toán đối với dự án (hoặc phần kế hoạch phân bổ của dự án)chưa đúng quy định cơ quan Tài chính yêu cầu điều chỉnh lại.”

2. Tiết a Điểm 1 và Tiếta Điểm 2 Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung nhưsau:

“1. Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:

a)Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dựtoán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán từng hạng mục công việcthuộc công tác chuẩn bị đầu tư;

2. Đối với vốn thực hiện dự án:

a)Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹthuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền,các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).”

1. Sửa tên Mục 4 Chương II Thông tư thành “Mục 5. Chế độ báo cáo, kiểm tra, quyếttoán”.

Chuyển các Điều 13, 14, 15 Mục 4 Chương IIThông tư thành các Điều 15, 16, 17 Mục 5.

2. Sửa tên Mục 5 Chương II Thông tư thành “Mục 6. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơquan có liên quan”.

Chuyển các Điều 16, 17, 18, 19 Mục 5 ChươngII Thông tư thành các Điều 18, 19, 20, 21 Mục 6.

3. Chuyển các Điều 20, 21 Chương III Thôngtư thành các Điều 22, 23 Chương III.

Điều4. Xử lý chuyển tiếp

Các hợp đồng đã ký và đang thực hiệntrước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về quản lý,thanh toán vốn đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trước ngày Thông tư này cóhiệu lực thi hành.

Điều5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.

2. Bãi bỏ các Thông tư sau của Bộ Tài chính:

a.Bãi bỏ các nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách nhànước tại các Thông tư:

3. Trong quá trình thực hiện, trườnghợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính để nghiêncứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Xem thêm: Sổ Tay Hướng Dẫn Triển Khai 83 Tiêu Chí Đánh Giá Chất Lượng Bệnh Viện 2019

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; – Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; các Tổng Công ty, Tập Đoàn kinh tế nhà nước; – HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW; – Sở Tài chính; KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; – Công báo; – Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; – Cổng thông tin điện tử Chính phủ; – Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; – Lưu: VT, Vụ ĐT, (600).

Viết một bình luận