Thông Tư 49/2014/Tt-Bca – Nội Dung Văn Bản &#39Thông Tư 49/2017/Tt

Tiền bồi dưỡng cho người giám định kỹ thuật HS áp dụng từ 2018

Bộ Công an đã ban hành Thông tư 49/2017/TT-BCA quy định chế độ bồi dưỡng giám định kỹ thuật hình sự; thành phần, số người thực hiện nhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm, mổ và khai quật tử thi.

Đang xem: Thông tư 49/2014/tt-bca

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ CÔNG AN ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 49/2017/TT-BCA

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC KỸTHUẬT HÌNH SỰ; THÀNH PHẦN, SỐ NGƯỜI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHI GIÁM ĐỊNH ĐỐI VỚITRƯỜNG HỢP KHÁM NGHIỆM TỬ THI, MỔ TỬ THI VÀ KHAI QUẬT TỬ THI

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộCông an;

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 6 Quyếtđịnh số 01/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2014 củaThủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổngcục Cảnh sát, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết chế độ bồidưỡng giám định tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự; thành phần, số người thực hiệnnhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệmtử thi, mổ tử thi vàkhai quật tử thi.

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết mức bồidưỡng giám định tư pháp, thời gian, số người làm giám định đối với từng loại việcgiám định kỹ thuật hình sự; thành phần, số người thực hiệnnhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi và khaiquật tử thi.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Giám định viên kỹ thuật hình sự.

2. Người giúp việc cho giám định viênkỹ thuật hình sự bao gồm: trợ lý giám định viên; kỹ thuật viên; cán bộ kỹ thuậthình sự thực hiện nhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi,mổ tử thi, khai quật tử thi.

3. Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩmphán thực hiện nhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi.

Điều 3. Mức bồidưỡng giám định kỹ thuật hình sự một ngày công đối với một người thực hiện giámđịnh

1. Mức 150.000 đồng/ngày/người áp dụngđối với các việc giám định không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3Điều này.

2. Mức 300.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với các việc giám định sau: giám định súng, đạn, âmthanh; giám định tài liệu phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng phát ra tia bứcxạ hoặc tia laser; giám định kỹ thuật số, điện tử; giám định dấu vết va chạm cơhọc trong vụ tai nạn giao thông, dấu vết công cụ, dấu vết khóa, khớp phải sử dụngthiết bị chuyên dụng phát ra tia bức xạ hoặc laser; giám định dấu vết đường vânphải phát hiện dấu vết không thuộc khoản 3 Điều này; giám định ADN xác định huyếtthống cha, mẹ – con từ người sống mà mẫu giám định không bị nhiễm HIV/AIDS,mang nguồn bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm thuộc nhóm A quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; giámđịnh hình thái động vật, thực vật, vi sinh vật, vải sợi, dấuvết sinh vật từ cơ thể người không thuộc khoản 3 Điều này.

3. Mức 500.000 đồng/ngày/người áp dụngđối với các việc giám định sau: giám định cháy, nổ; chất ma túy; ADN; giám địnhký tự đóng chìm trên vật liệu bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại; giám định dấu vếtđường vân phải sử dụng một trong các phương pháp như xông keo, Ninhydrin, Iot, hạt nhỏ, Amilo Black để phát hiện dấu vết;giám định hóa pháp lý phải sử dụng hóa chất nguy hiểm để giám định thuộc danh mụchóa chất ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Nghị định số26/2011/NĐ-CP; giám định tinh dịch, máu khi đối tượng giám định bị nhiễmHIV/AIDS, mang nguồn bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm thuộc nhóm A quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 4. Thời giangiám định

1. Thời gian giám định được tính từbước giám định đến khi có kết luận giám định. Thời gian giám định không được vượtquá thời hạn giám định theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

2. Trường hợp việc giám định không thểtiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan tiến hànhgiám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưngcầu, người yêu cầu giám định.

Điều 5. Số ngườigiám định trong một vụ giám định

1. Đối với trường hợp giám định thôngthường: thực hiện giám định cá nhân theo quy định của Luật giám định tư pháp.

2. Đối với trường hợp giám định tậpthể thực hiện: không quá 03 giám định viên và 03 người giúp việc.

Xem thêm: Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4515, Nhà Ăn Công Cộng – Tiêu Chuẩn Thiết Kế;

3. Đối với trường hợp giám định do Hội đồnggiám định thực hiện: số lượng giám định viên do Bộ trưởng quyết định,số lượng người giúp việc không vượt quá số lượng giám định viên.

4. Trường hợp trong một trưng cầugiám định có yêu cầu nhiều lĩnh vực chuyên môn giám định khác nhau thì sốgiám định viên và người giúp việc cho giám định viên mỗi lĩnh vực giám định không vượt quá số người thựchiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 6. Thành phần,số người thực hiện nhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi và khai quật tử thi

1. Phân công khôngquá 03 cán bộ kỹ thuật hình sự thực hiện nhiệm vụ khi khám nghiệm, mổ và khaiquật 01 tử thi.

2. Điều tra viên:

a) Phân công 01điều tra viên thực hiện nhiệm vụ khi khám nghiệm, mổ và khai quật 01 tử thi đốivới vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của Công an cấp huyện.

b) Phần công không quá 02 điều traviên thực hiện nhiệm vụ khi khám nghiệm, mổ và khai quật01 tử thi đối với vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của Công an cấp tỉnh trở lên.

3. Kiểm sátviên:

a) Phân công 01kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ khi khám nghiệm, mổ vàkhai quật 01 tử thi đối với vụ việc thuộc thẩm quyền xửlý của Công an cấp huyện.

b) Phân công không quá 02 kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ khi khám nghiệm, mổ và khai quật 01 tửthi đối với vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của Công an cấp tỉnh trở lên.

4. Thẩm phán: 01người khi cần thiết phải tham gia theo quy định của pháp luật tố tụng.

Điều 7. Hiệu lựcthi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 8. Trách nhiệmthi hành

1. Các đồng chí Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BộCông an; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đếnhoạt động giám định tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục Cảnh sát chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quátrình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc. Công an cácđơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan gửi ý kiến về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời./.

Xem thêm: Biểu Mẫu Quy Trình Chăm Sóc Khách Hàng Chuẩn Và Chuyên Nghiệp

Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ; – Bộ Tư pháp; – Bộ Tài chính; – Bộ Quốc phòng; – Toà án nhân dân Tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Các đ/c Thứ trưởng Bộ Công an; – Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ; – Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Công báo: – Cổng thông tin điện tử Bộ Công an; – Lưu: VT. C41 (C54). V19.

Viết một bình luận