Thông Tư 26/2016/Tt-Byt – Thông Tư Liên Tịch 26/2015/Ttlt

Bộ Y tế vừa ban hành Thông tư 26/2016/TT-BYT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26/2016/BYTvề vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc.

Đang xem: Thông tư 26/2016/tt-byt

 

1. Quy định chung về giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 26:2016/BYT được ban hành bởi Thông tư số 26/2016 quy định điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, cường độ bức xạ nhiệt tại nơi làm việc. QCVN 26:2016/BYT áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; cá nhân, tổ chức quan trắc môi trường lao động; tổ chức, cá nhân hoạt động lao động, sản xuất trong đó người lao động chịu ảnh hưởng của các điều kiện vi khí hậu trong nhà tại nơi làm việc.
– QCVN 26/BYT không áp dụng cho những nơi làm việc ngoài trời, các công trường xây dựng, trong hầm mỏ, phương tiện giao thông, nhà lạnh.
QCVN 26:2016/BYT của Thông tư 26/2016 quy định các yêu cầu về điều kiện vi khí hậu tại nơi làm việc phân theo từng loại lao động và theo nhiệt độ cầu ướt (WBGT) như sau:
+ Điều kiện vi khí hậu tại nơi làm việc phân theo từng loại lao động: Độ ẩm không khí cho phép của các loại lao động từ 40 đến 80%. Về nhiệt độ cho phép là 20-34 độ (đối với lao động loại nhẹ); 18-32 độ (lao động loại trung bình); 16-30 độ (lao động loại nặng). Ngoài ra, Thông tư 26 còn quy định tốc độ chuyển động không khí và cường độ bức xạ nhiệt theo diện tích tiếp xúc cho phép.
+ Điều kiện vi khí hậu theo nhiệt độ cầu ướt: Theo QCVN 26:2016/BYT, nếu tiếp xúc liên tục với nguồn nhiệt thì nhiệt độ cho phép là 30 độ (đối với lao động loại nhẹ), 26,7 độ (lao động loại trung bình) và 25 độ (lao động loại nặng).
Theo Thông tư 26 về QCVN 26:2016/BYT, phương pháp xác định vi khí hậu theo TCVN 5508 – 2009: Không khí vùng làm việc – Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và phương pháp đo.
Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ tổ chức đo kiểm tra vi khí hậu nơi làm việc tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định của Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động. Đồng thời, phải đảm bảo trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động.
Ngoài ra, QCVN 26:2016/BYT tại Thông tư số 26/TT-BYT quy định nếu vi khí hậu tại nơi làm việc không đạt giá trị cho phép thì phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.
MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ Y TẾ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 26/2016/TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

THÔNGTƯ

QUYĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VI KHÍ HẬU – GIÁ TRỊ CHO PHÉP VI KHÍ HẬU TẠINƠI LÀM VIỆC

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao độngsố 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹthuật số 68/2006/QH13ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CPngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý môi trường y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tưquy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơilàm việc.

Điều 1. Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về vi khí hậu

Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 26/2016/BYT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơilàm việc.

Điều 2. Hiu lc thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01tháng 12 năm 2016.

Điều 3. Trách nhim thi hành

Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế,Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành chịu trách nhiệmthi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: – VPCP (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT CP); – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; – Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); – Bộ trưởng (để báo cáo); – Các đơn vị thuộc Bộ Y tế; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Trung tâm YTDP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Trung tâm BVSKLĐ&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (để đăng bạ): – Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; – Lưu: VT, K2ĐT, PC, MT.

KT. BỘ TRƯỞNG TH TRƯỞNG Nguyn Thanh Long

QCVN26:2016/BYT

QUYCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VI KHÍ HẬU – GIÁ TRỊ CHO PHÉP VI KHÍ HẬU TẠI NƠI LÀMVIỆC

NationalTechnical Regulation on Microclimate – Permissible Value of Microclimate in the Workplace

Lời nói đầu

QCVN 26:2016/BYT do Ban soạnthảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Quản lý môitrường y tế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 26/2016/TT-BYTngày 30 tháng 6 năm2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

QUY CHUẨN KỸTHUẬT QUỐC GIA V VI KHÍ HẬU -GIÁ TRỊ CHO PHÉP VI KHÍ HẬU TẠI NƠI LÀM VIỆC

NationalTechnical Regulation on Microclimate – Permissible Value of Microclimate in the Workplace

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định điều kiện vềnhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, cường độ bức xạ nhiệt tạinơi làm việc.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quanquản lý nhà nước về môi trường; các cá nhân, tổ chức thực hiện quan trắc môitrường lao động; các cá nhân, tổ chức có các hoạt động lao động, sản xuất trongđó người lao động chịu ảnh hưởng của các điều kiện vi khí hậu trong nhà tại nơilàm việc.

Quy chuẩn này không áp dụng cho nhữngnơi làm việc ngoài trời, các công trường xây dựng, trong hầm mỏ, phương tiệngiao thông, nhà lạnh.

3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

3.1. Vi khí hậu nơi làm việc(Microclimate in the workplace): Điềukiện khí tượng của môi trường nơi làm việc, gồm sự tác động tổng hợp của các yếutố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độchuyển động của không khí, nhiệt độ của các bề mặt vật dụng và thiết bị xungquanh tới người lao động.

3.2. Nhiệt độ (Temperature): Là yếu tốbiểu thị độ nóng của vật chất. Đơn vị đo nhiệt độ: °C.

3.3. Độ ẩm (Humidity):

– Độ ẩm tuyệt đối (Ha): Là lượng hơinước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằnggam/m3.

– Độ ẩm cực đại (Hm) hay độ ẩm bão hòa: Là lượnghơi nước bão hòa trong khôngkhí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3.

– Độ ẩm tương đối (Hr): Là tỷ lệ phầntrăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa.

Xem thêm: các dạng bài tập về ước và bội violet

*

3.4. Tốc độ chuyển động của không khí(Air velocity): Là vận tốc gió (tự nhiên, nhân tạo) trong không gian khu vựclao động, đơn vị m/s.

3.5. Bức xạ nhiệt (Radiant heat): Là dạngtrao đổi nhiệt không cần có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật tham gia trao đổinhiệt.

3.6. Lao động nhẹ (Light workloard): Gồmcác dạng lao động liên quan đến ngồi, đứng, đi lại, phần lớn các động tác làm bằngtay, tiêu hao năng lượng từ 120 đến 150 kcal/giờ.

3.7. Lao động trung bình (Medium workloard): Gồmcác dạng lao động liên quan đến đứng, đi lại, dịch chuyển và gia công các chi tiếtdưới 1kg ở tư thế đứng hoặc ngồi, mang vác vật nặng dưới 10kg, tiêu hao năng lượngtừ 151 đến 250 kcal/giờ.

3.8. Lao động nặng (Heavy workloard): Gồmcác dạng lao động và các thao tác thực hiện ở tư thế đứng hoặc đi lại nhiều, dịchchuyển và gia công các vật nặng trên 10 kg, tiêu hao năng lượng trên 250kcal/giờ.

3.9. Nhiệt độ cầu ướt (Wet bulb globetemperature – WBGT): Chỉ sốthực nghiệm thể hiện sự căng thẳng nhiệt mà một cá thể phải tiếp xúc.

Chỉ số WBGT kết hợp phép đo bao gồmhai thông số dẫn xuất là nhiệt độ cầu ướt tự nhiên (tnw) và nhiệt độcầu đen (tg) và trong một số trường hợp chỉ là phép đo một thông số cơ bản lànhiệt độ không khí (ta)(nhiệt độ cầu khô). Công thức sau đây chỉ ramối liên quan giữa các thông số này:

– Khi trong nhà và ngoài trời không cónắng:

T°WBGT= 0,7 tnw+ 0,3 tg

– Khi ngoài trời có nắng:

T°WBGT = 0,7 tnw+ 0,2 tg+ 0,1 ta

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu tạinơi làm việc phân theo từng loại lao động được quy định tại bảng 1.

Bảng 1. Giátrị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

Loại lao động

Khoảng nhiệt độ không khí (°C)

Độ m không khí (%)

Tốc độ chuyển động không khí (m/s)

Cường độ bức xạ nhiệt theo diện tích tiếp xúc (W/m2)

Nhẹ

20 đến 34

40 đến 80

0,1 đến 1,5

35 khi tiếp xúc trên 50% diện tích cơ thể ngươi.

70 khi tiếp xúc trên 25% đến 50% diện tích cơ thể người.

100 khi tiếp xúc dưới 25% diện tích cơ thể người.

Trung bình

18 đến 32

40 đến 80

0,2 đến 1,5

Nặng

16 đến 30

40 đến 80

0,3 đến 1,5

Đối với điều kiện lao động nóng, độ ẩmcao thì tốc độ chuyển động không khí ở nơi làm việc có thể tăng đến 2 m/s.

Đối với điều kiện làm việc trong cácphòng có điều hòa nhiệt độ, tốc độ chuyển động không khí có thể dưới 0,1 m/s đốivới lao động nhẹ, dưới 0,2 m/s đối với lao động trung bình và dưới 0,3 m/s đốivới lao động nặng nếu thông gió trong phòng đảm bảo nồng độ khí CO2 đạt tiêu chuẩncho phép.

Chênh lệch nhiệt độ theo độ cao vị trílàm việc không quá 3°C.

Chênh lệch nhiệt độ theo chiều ngang củavùng làm việc không quá 4°C đối với lao động nhẹ, không quá 5°C đối với laođộng trung bình và không quá 6°C đối với lao động nặng. Nhiệt độ chênh lệch trong nơi sảnxuất và ngoài trời không vượt quá 5°C.

2. Yêu cầu về điều kiện vi khí hậutheo nhiệt độ cầu ướt (WBGT) được quyđịnh tại bảng 2.

Bảng 2. Giátrị giới hạn cho phép theo nhiệt độ cầu ướt (WBGT)

Đơn vị tính:độ Celcius (°C)

Thời gian tiếp xúc với nguồn nhiệt

Loại lao động

Nhẹ

Trung bình

Nặng

Liên tục

30,0

26,7

25,0

75%

30,6

28,0

25,9

50%

31,4

29,4

27,9

25%

32,2

31,4

30,0

III. PHƯƠNG PHÁP XÁCĐỊNH

Phương pháp xác định vi khí hậu theoTCVN 5508 – 2009: Không khí vùng làm việc – Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu vàphương pháp đo.

IV. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

1. Các cơ sở có người lao động tiếpxúc với các yếu tố vi khí hậu phải định kỳ tổ chức đo kiểm tra vi khí hậu nơilàm việc tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định của Bộ luật lao động, Luật antoàn, vệ sinh lao động.

2. Người sử dụng lao động phải cung cấpđầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trườnglàm việc theo quy định của pháp luật An toàn, vệ sinh lao động.

3. Nếu vi khí hậu tại nơi làm việckhông đạt giá trị cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giảipháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

2. Cục Quản lý môi trường y tế – Bộ Ytế chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triểnkhai và tổ chức việc thực hiện quy chuẩn này.

3. Căn cứ thực tiễn yêu cầu quản lý, CụcQuản lý môi trường y tế có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung chophù hợp.

Xem thêm: Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Dạy Của Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Dành Cho Giáo Viên

4. Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốcgia, tiêu chuẩn quốc tế về vi khí hậu được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặcthay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản mới.

Viết một bình luận