thông tư 23/2015/tt-bkhđt file word

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
bocdau.com độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Đăng nhập tài khoản bocdau.com và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Đang xem: Thông tư 23/2015/tt-bkhđt file word

“>Theo dõi hiệu lực VB
bocdau.com độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
——–

Số: 23/2015/TT-BKHĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015

Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.
1. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có phương thức lựa chọn nhà thầu là một giai đoạn một túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có phương thức lựa chọn nhà thầu là một giai đoạn hai túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với gói thầu thực hiện sơ tuyển, mời quan tâm; cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu có hình thức lựa chọn nhà thầu là chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp; gói thầu có phương thức lựa chọn nhà thầu là hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được thực hiện trên cơ sở vận dụng, chỉnh sửa các Mẫu số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp.
5. Đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ, nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất áp dụng theo các Mẫu số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bên mời thầu căn cứ vào loại gói thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu để lựa chọn các Mẫu biên bản, tờ trình tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này cho phù hợp như sau:
a) Phụ lục 1: Mẫu Biên bản đóng thầu (nếu cần thiết);
b) Phụ lục 2A: Mẫu Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);
c) Phụ lục 2B: Mẫu Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);
d) Phụ lục 3A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);
đ) Phụ lục 3B: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);
e) Phụ lục 4: Mẫu Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);
g) Phụ lục 5A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);
h) Phụ lục 5B: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);
i) Phụ lục 6A: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp);
k) Phụ lục 6B: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn);
l) Phụ lục 7: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
m) Phụ lục 8: Mẫu Bản cam kết.
Điều 4. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu
Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt, kể cả thời gian thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.
Điều 5. Đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân thủ theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và hồ sơ mời thầu.
2. Trong quy chế làm việc hoặc trong cách thức làm việc của tổ chuyên gia ở báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ cách xử lý trong trường hợp một thành viên trong tổ chuyên gia có ý kiến khác biệt so với đa số thành viên khác. Thành viên của tổ chuyên gia được quyền bảo lưu ý kiến của mình.
3. Trường hợp nhà thầu cùng lúc tham dự thầu nhiều gói thầu và được đánh giá xếp hạng thứ nhất đối với gói thầu này đồng thời trúng thầu ở một hoặc nhiều gói thầu khác thì chủ đầu tư, bên mời thầu phải làm rõ khả năng thực hiện gói thầu của nhà thầu này trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
4. Trường hợp gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, bên mời thầu phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đến các nhà thầu tham dự thầu. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ tên nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, lý do các nhà thầu không đáp ứng về kỹ thuật, thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật có thể cử đại diện tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về tài chính.
Điều 6. Tổ chuyên gia
1. Tổ chuyên gia do bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn (trong trường hợp thuê tư vấn làm bên mời thầu) thành lập. Thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng quy định tại Điều 116 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Từng thành viên tổ chuyên gia phải lập Bản cam kết theo Phụ lục 8 gửi bên mời thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm.
2. Trong trường hợp cần thiết, tổ trưởng tổ chuyên gia ban hành quy chế làm việc của tổ chuyên gia, trong đó bao gồm những nội dung chính như sau:
a) Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên;
b) Thời gian dự kiến hoàn thành việc đánh giá hồ sơ dự thầu;
c) Cách thức làm việc của tổ chuyên gia;
d) Các nội dung cần thiết khác.
Điều 7. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
1. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ:
Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.
2. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:
a) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được thẩm định trước khi phê duyệt;
b) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.
3. Trên cơ sở kết quả xếp hạng nhà thầu và thương thảo hợp đồng, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.

Nơi nhận:
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;
– Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Lưu: VT, Cục QLĐT (H. ).

BỘ TRƯỞNG

Bùi Quang Vinh

PHỤ LỤC

( Ban hành kèm theo Thông tư số: 23/2015/TT-BKHĐT

Ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

Phụ lục 1: Mẫu Biên bản đóng thầu

Phụ lục 2A: Mẫu Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ)

Phụ lục 2B: Mẫu Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 3A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 3B: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 4: Mẫu Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 5A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ)

Phụ lục 5B: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 6A: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp)

Phụ lục 6B: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn)

Phụ lục 7: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Phụ lục 8: Mẫu Bản cam kết

           

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

 

Luật đấu thầu

 

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013

Nghị định 63/CP

 

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

KHLCNT

 

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

HSMT

 

Hồ sơ mời thầu

HSDT

 

Hồ sơ dự thầu

HSĐXKT

HSĐXTC

 

Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

Hồ sơ đề xuất về tài chính

DVTV

 

Dịch vụ tư vấn

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

BIÊN BẢN ĐÓNG THẦU(1)

 

A. CÁC THÔNG TIN CHUNG

I. Tên dự án: _____ .

II. Tên gói thầu: _____ .

III. Bên mời thầu và các nhà thầu nộp HSDT:

Bên mời thầu: _____ . Danh sách các nhà thầu nộp HSDT tính đến thời điểm đóng thầu:

Stt

Tên nhà thầu

Địa chỉ

Số điện thoại,

fax

Tình trạng niêm phong

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các nhà thầu có văn bản đề nghị rút, thay thế, sửa đổi, bổ sung HSDT (nếu có): _____ .

Xem thêm: Đọc Truyện Tranh Doremon Chap 132, Xem Phim Hoạt Hình Doremon Tập 100

B. CÁC THÔNG TIN KHÁC (NẾU CÓ)

Thời điểm đóng thầu:____ tại _____ .

Chữ ký của Bên mời thầu __________

<Đại diện Bên mời thầu ký tên, đóng dấu (nếu có)>.

 

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu không cần lập Biên bản đóng thầu khi thấy không cần thiết.

 

 

Phụ lục 2A

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

BIÊN BẢN MỞ THẦU

( đối với gói thầu áp dụng phương thức

một giai đoạn một túi hồ sơ)

 

Lễ mở thầu được bắt đầu vào lúc ­_____ tại ____ .

A. CÁC THÔNG TIN CHUNG

I. Tên dự án: _____ .

II. Tên gói thầu: _____ .

III. Danh sách nhà thầu

1. Các nhà thầu mua hoặc nhận HSDT từ bên mời thầu: ____ .

2. Các nhà thầu nộp HSDT theo đúng quy định: _____ .

3. Các nhà thầu nộp HSDT sau thời điểm đóng thầu (nếu có): _____ .

4. Các nhà thầu có văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế HSDT (nếu có): _____ .

B. CÁC THÔNG TIN CHỦ YẾU TRONG LỄ MỞ THẦU

Stt

Các thông tin chủ yếu

Nhà thầu A

Nhà thầu B

 

Văn bản đề nghị rút HSDT (nếu có)

 

 

 

 

Tình trạng niêm phong của HSDT trước khi mở

 

 

 

 

Bản gốc HSDT

 

 

 

 

Số lượng bản chụp HSDT

 

 

 

 

Thời gian có hiệu lực của HSDT (ghi rõ thời gian có hiệu lực của HSDT nêu trong đơn dự thầu)

 

 

 

 

Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu (chưa trừ giá trị giảm giá, nếu có)

 

 

 

 

Giảm giá (nếu có)

 

 

 

 

Giá dự thầu sau giảm giá

 

 

 

 

Giá dự thầu trong bảng tổng hợp giá dự thầu

 

 

 

 

Hình thức, giá trị và thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu

 

 

 

 

Thời gian thực hiện hợp đồng ghi trong đơn dự thầu

 

 

 

Ý kiến của đại diện các bên tham dự lễ mở thầu (nếu có).

C. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC (NẾU CÓ)

_________ .

Bản chụp biên bản mở thầu được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự lễ mở thầu.

Lễ mở thầu kết thúc vào: _______

Chữ ký của đại diện Bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu: 

_______________

 

Ghi chú:

Đại diện của Bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc các tài liệu sau: đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng HSDT. Việc mở thầu tuân thủ theo quy định của Luật đấu thầu, Nghị định 63/CP và HSMT.

 

Phụ lục 2B

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

BIÊN BẢN

MỞ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT

(đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

 

Lễ mở thầu được bắt đầu vào lúc ­_____ tại ____ .

A. CÁC THÔNG TIN CHUNG

I. Tên dự án: _____ .

II. Tên gói thầu: _____ .

III. Danh sách nhà thầu

1. Các nhà thầu mua hoặc nhận HSDT từ bên mời thầu: ____ .

2. Các nhà thầu nộp HSDT theo đúng quy định: _____ .

3. Các nhà thầu nộp HSDT sau thời điểm đóng thầu (nếu có): _____ .

4. Các nhà thầu có văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế HSDT (nếu có): _____ .

B. CÁC THÔNG TIN CHỦ YẾU TRONG LỄ MỞ HSĐXKT

Stt

Các thông tin chủ yếu

Nhà thầu A

Nhà thầu B

1

Văn bản đề nghị rút HSDT (nếu có)

 

 

 

2

Tình trạng niêm phong của HSDT trước khi mở

 

 

 

3

Bản gốc HSĐXKT

 

 

 

4

Số lượng bản chụp HSĐXKT

 

 

 

5

Thời gian có hiệu lực của HSDT (ghi rõ thời gian có hiệu lực của HSDT nêu trong đơn dự thầu)

 

 

 

6

Hình thức, giá trị và thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu(1)

 

 

 

7

Thời gian thực hiện hợp đồng ghi trong đơn dự thầu

 

 

 

8

Tình trạng niêm phong của HSĐXTC

 

 

 

Ý kiến của đại diện các bên tham dự lễ mở HSĐXKT (nếu có).

C. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC (NẾU CÓ)

_________ .

Bản chụp biên bản mở thầu được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự lễ mở thầu.

Lễ mở HSĐXKT kết thúc vào: _______ .

Chữ ký của đại diện Bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXKT: 

_______________

 

Ghi chú:

 Đại diện của Bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc các tài liệu sau: đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng HSĐXKT.

Xem thêm: bồi dưỡng thường xuyên mầm non mô đun 5

HSĐXTC của tất cả các nhà thầu phải được Bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của Bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở thầu ký niêm phong.

 Việc mở HSĐXKT tuân thủ theo quy định của Luật đấu thầu, Nghị định 63/CP và HSMT

(1) Bỏ nội dung này đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.

 

 

Phụ lục 3A

Số: _____ /_____

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____, ngày____tháng____năm____

 

TỜ TRÌNH

V/v đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá HSĐXKT gói thầu….

( đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ )

*

Kính gửi:

 

1. Căn cứ pháp lý

Nêu các căn cứ pháp lý có liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu.

2. Nội dung gói thầu

Theo KHLCNT, Bên mời thầu điền các nội dung liên quan đến gói thầu như sau:

– Tên gói thầu;

– Giá gói thầu;

– Nguồn vốn;

– Thời gian lựa chọn nhà thầu;

– Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu;

– Loại hợp đồng;

– Thời gian thực hiện hợp đồng.

3. Quá trình thực hiện

a) Bên mời thầu tóm tắt quá trình thực hiện theo bảng sau:

Stt

Nội dung

Thời gian thực hiện

1

Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

2

Đăng tải KHLCNT

>

3

Mời thầu

3.1

Đăng tải thông báo mời thầu hoặc gửi thư mời thầu

>

3.2

Thời gian phát hành HSMT

3.3

Làm rõ HSMT (nếu có)

3.4

Sửa đổi HSMT (nếu có)

3.5

Thời gian tổ chức hội nghị tiền đấu thầu (nếu có)

3.6

Thời điểm đóng thầu

3.7

Gia hạn thời điểm đóng thầu (nếu có)

3.8

Danh sách nhà thầu mua hoặc nhận HSMT từ bên mời thầu

Liệt kê nhà thầu mua hoặc nhận HSMT từ bên mời thầu>

3.9

Danh sách nhà thầu nộp HSDT đến thời điểm đóng thầu

3.10

Danh sách nhà thầu nộp HSDT sau thời điểm đóng thầu (nếu có)

4

Mở thầu

4.1

Thời gian và địa điểm mở thầu

4.2

Các vấn đề khác trong quá trình mở thầu (nếu có)

5

Đánh giá HSĐXKT

5.1

Thời gian đánh giá HSĐXKT

b) Các vấn đề trong quá trình đánh giá HSĐXKT, các vấn đề phát sinh cần xử lý tình huống;

c) Kết luận của tổ chuyên gia về danh sách nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật;

d) Ý kiến của Bên mời thầu về các nội dung đánh giá nêu trong báo cáo của tổ chuyên gia, ý kiến của tổ chuyên gia;

đ) Nhận xét của Bên mời thầu về việc bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch.

 

 

4. Kiến nghị

Trên cơ sở kết quả đánh giá HSĐXKT, _______ kiến nghị _______  phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu _______ :

– Các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, số điểm kỹ thuật;

– Các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, số điểm kỹ thuật.>

Nơi nhận:

– Như trên;

– Tổ chức thẩm định (để thẩm định);

– Lưu: VT,

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

BÊN MỜI THẦU

(ký tên, đóng dấu (nếu có))

 

 

Phụ lục 3B

<TÊN CHỦ ĐẦU TƯ>

 

Số: _____ /_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

_____, ngày____tháng____năm____  

Viết một bình luận