Những điểm mới về việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ

Thông tư 192 năm 2016 của bộ quốc phòng

(Bqp.vn) – Ngày 21/02/2020, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 16/2020/TT-BQP quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng. Thông tư này thay thế Thông tư 192/2016/TT-BQP ngày 26/11/2016 và có hiệu lực kể từ ngày 08/4/2020. So với Thông tư 192/2016/TT-BQP, Thông tư 16/2020/TT-BQP có những điểm mới sau đây:

1. Bổ sung căn cứ pháp lý: Luật cán bộ, công chức ngày 13/12/2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019; Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng.

2. Đối với Quy định chung (Chương I)

– Về đối tượng áp dụng: Bổ sung đối tượng công chức quốc phòng và các tổ chức có liên quan (tại Khoản 1, Điều 2); sửa đổi đối tượng: Người lao động hợp đồng đang phục vụ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (tại Điểm a Khoản 2 Điều 2).

– Về giải thích từ ngữ: Bổ sung một điều (Điều 3).

– Về Nguyên tắc xử lý kỷ luật (Điều 4): Bổ sung nguyên tắc “Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của công chức quốc phòng trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật” (Khoản 4); Bổ sung nguyên tắc “Không áp dụng hình thức kỷ luật tước danh hiệu quân nhân và buộc thôi việc đối với nữ công chức quốc phòng khi mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi” (Khoản 5). Sửa đổi nguyên tắc “Không áp dụng hình thức kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm đối với quân nhân (trước đây là quân nhân chuyên nghiệp) đang giữ cấp bậc quân hàm thiếu úy; Bổ sung nguyên tắc “không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức quốc phòng đang hưởng lương Bậc 1”. Loại bỏ nguyên tắc “không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với quân nhân chuyên nghiệp” (Khoản 6). Thêm vào nguyên tắc “Trường hợp xử lý nhiều hình thức kỷ luật (hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm với cách chức hoặc giáng chức) do cấp có thẩm quyền quyết định” (Khoản 8). Bổ sung nguyên tắc “Người thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật có dấu hiệu tội phạm, thì cơ quan, đơn vị không giảm quân số quản lý mà chuyển hồ sơ vi phạm sang Cơ quan điều tra trong Quân đội để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp bị tòa án xét xử và tuyên phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo thì chỉ giải quyết chế độ, chính sách khi đã có quyết định thi hành án của Tòa án” (Khoản 10).

– Về những trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật (Điều 6): Loại bỏ trường hợp chưa xem xét kỷ luật “nghỉ việc riêng” (Khoản 1); sửa đổi trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật “Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật Nhà nước, điều lệnh, điều lệ Quân đội” (Điểm a, Khoản 2); sửa đổi trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật “Vi phạm pháp luật nhà nước, điều lệnh, điều lệ Quân đội trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết và do điều kiện bất khả kháng” (Điểm b, Khoản 2).

– Về tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật (Điều 8): Nâng lên “Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 03 (ba) tháng. Trường hợp đặc biệt do có nhiều tình tiết phức tạp cần được làm rõ thì có thể kéo dài nhưng không được quá 05 (năm) tháng” (Khoản 2).

– Về bồi thường thiệt hại (Điều 9): Bổ sung khoản 2 “Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng được cử đi đào tạo bằng nguồn ngân sách Nhà nước phải đền bù chi phí đào tạo trong các trường hợp sau: a) Tự ý bỏ học; b) Vi phạm kỷ luật đến mức không được tiếp tục đào tạo; c) Đã tốt nghiệp nhưng không nhận nhiệm vụ hoặc bỏ việc khi chưa đủ thời gian công tác đến 05 năm đối với những đối tượng được đào tạo dưới 05 năm và đến 07 năm đối với những đối tượng được đào tạo từ 05 năm trở lên tính từ khi tốt nghiệp”.

– Về hình thức kỷ luật (Điều 10): Sửa đổi hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định Khoản 1, Điều 50, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân và Viên chức quốc phòng (Khoản 1); Bổ sung hình thức kỷ luật đối với công chức quốc phòng thực hiện theo quy định Khoản 2, Điều 50, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (Khoản 3).

3. Đối với Quy định về xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật nhà nước, điều lệnh, điều lệ Quân đội (Chương II)

– Vi phạm chế độ trách nhiệm của người chỉ huy (Điều 11): Bổ sung quy định tại Khoản 1 “Người chỉ huy trực tiếp và trên một cấp do thiếu trách nhiệm trong quản lý, chỉ huy mà để công chức quốc phòng thuộc quyền vi phạm pháp luật nhà nước, điều lệnh, điều lệ Quân đội đến mức bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị kỷ luật từ khiển trách đến cảnh cáo (khiển trách hoặc cảnh cáo); Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2); Bổ sung quy định tại Khoản 3 “Trường hợp người vi phạm đã chết, căn cứ vào kết quả điều tra, xác minh và tính chất vụ việc để xử lý trách nhiệm của người chỉ huy theo Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này”.

– Vi phạm quyền hạn của người chỉ huy (Điều 12): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Chống mệnh lệnh (Điều 13): Loại bỏ hình thức kỷ luật “giáng chức”, giữ lại hình thức kỷ luật “cảnh cáo” và bổ sung hình thức kỷ luật hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm (Khoản 1); Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc” (Khoản 2).

– Chấp hành không nghiêm mệnh lệnh (Điều 14): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức hoặc cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 2).

Đọc thêm  Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư Download, Ebook Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư

– Cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ (Điều 15): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Làm nhục, hành hung người chỉ huy hoặc cấp trên (Điều 16): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức hoặc cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Thay hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” bằng hình thức kỷ luật “giáng chức hoặc cách chức” (Khoản 2).

– Làm nhục hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới (Điều 17): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức hoặc cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Thay hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” bằng hình thức kỷ luật “giáng chức hoặc cách chức” (Khoản 2).

– Làm nhục, hành hung đồng đội (Điều 18): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm, giáng chức, cách chức, tước quân hàm sĩ quan đến tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc” (Khoản 2).

– Vắng mặt trái phép (Điều 19): Bổ sung chi tiết hóa quy định: “Vắng mặt ở đơn vị dưới 24 (hai bốn) giờ từ 02 lần trở lên hoặc từ 24 (hai bốn) giờ trở lên đến 03 (ba) ngày đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; dưới 24 (hai bốn) giờ từ 02 lần trở lên hoặc từ 24 (hai bốn) giờ trở lên đến 07 (bảy) ngày đối với hạ sĩ quan, binh sĩ mà không được phép của người chỉ huy có thẩm quyền thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo” (Khoản 1); Loại bỏ tình tiết “c) Thời gian vắng mặt đến 7 (bảy) ngày” và hình thức kỷ luật “giáng chức hoặc cách chức”, thay vào đó là hình thức kỷ luật “cảnh cáo” (Khoản 2).

– Đào ngũ (Điều 20): Bổ sung chi tiết hóa quy định: “Tự ý rời khỏi đơn vị lần đầu quá 03 (ba) ngày đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; quá 07 (bảy) ngày đối với hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không thuộc các trường hợp được quy định tại Bộ luật Hình sự” và thay hình thức kỷ luật “giáng chức” bằng hình thức “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (khoản 1); Thay tình tiết “a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan” bằng tình tiết “c) Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm”, loại bỏ hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” và bổ sung hình thức kỷ luật “giáng chức” (Khoản 2).

– Trốn tránh nhiệm vụ (Điều 21): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Bổ sung và sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự (Điều 22): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Thay hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” bằng hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Báo cáo sai, báo cáo không kịp thời, không báo cáo (Điều 23): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Vi phạm các quy định về trực chiến, trực chỉ huy, trực ban, trực nghiệp vụ (Điều 24): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Vi phạm các quy định về bảo vệ (Điều 25): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn (Điều 26): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự (Điều 27): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Thay hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” bằng hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Vô ý làm mất hoặc làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự (Điều 28): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Thay hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” bằng hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm (Điều 29): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Thay hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” bằng hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Quấy nhiễu nhân dân (Điều 30): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Thay hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” bằng hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ (Điều 31): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Ngược đãi tù binh, hàng binh (Điều 32): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm”.

– Chiếm đoạt tài sản (Điều 33): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Thay hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” bằng hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Vi phạm phong cách quân nhân (Điều 34): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

Đọc thêm  Giáo Trình, Sách, Tài Liệu Học Ukulele Từ A, Ebook Miễn Phí Về Việc Tự Học Nhạc Cụ

– Vi phạm trật tự công cộng (Điều 35): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Uống rượu, bia trong giờ làm việc và say rượu, bia (Điều 36): Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Tổ chức cho quân nhân đi làm kinh tế trái quy định (Điều 37): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Sắp xếp thứ tự từ thấp đến cao hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2).

– Sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 38): giữ nguyên.

– Xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm khác (Điều 39): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Loại bỏ hình thức kỷ luật “từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” và bổ sung hình thức kỷ luật “giáng chức” (Khoản 2).

– Xử lý kỷ luật đối với người vi phạm pháp luật bị tòa án tuyên có tội và áp dụng hình phạt (Điều 40): Thay hình thức kỷ luật “giáng chức, cách chức” bằng hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm” (Khoản 1); Loại bỏ hình thức kỷ luật “hạ một bậc lương (đối với công nhân và viên chức quốc phòng) và giáng một cấp bậc quân hàm (đối với quân nhân)” và bổ sung hình thức kỷ luật “hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức” (Khoản 2); Loại bỏ hình thức kỷ luật “tước quân hàm, tước quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu (đối với quân nhân)”, chỉ giữ lại hình thức kỷ luật “tước danh hiệu quân nhân (đối với quân nhân) và buộc thôi việc (đối với công chức, công nhân và viên chức quốc phòng)” (Khoản 3).

4. Đối với Quy định về trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật (Chương III)

– Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật (Điều 41 với 07 khoản), trong đó: Cụ thể hóa tại Khoản 1 “Người vi phạm phải tự kiểm điểm bằng văn bản, trước tập thể cơ quan, đơn vị và tự nhận hình thức kỷ luật. Nếu người vi phạm vắng mặt, không tự kiểm điểm thì cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tại gia đình, địa phương nơi người vi phạm cư trú và lập biên bản về sự vắng mặt của người vi phạm. Biên bản xác minh được công bố trước cơ quan, đơn vị và có giá trị như bản tự kiểm điểm của người vi phạm”; cụ thể hóa tại Khoản 2 “Tập thể cơ quan, đơn vị phân tích, phê bình, tham gia ý kiến về hành vi vi phạm và đề xuất hình thức kỷ luật. Nếu người vi phạm vắng mặt thì căn cứ vào biên bản xác minh, hồ sơ vi phạm, hành vi vi phạm kỷ luật của người vi phạm, tập thể cơ quan, đơn vị tổ chức cuộc họp phân tích, phê bình, tham gia ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật”; cụ thể hóa tại Khoản 3 “Người chỉ huy phải kiểm tra, xác minh trực tiếp hoặc ủy quyền cho cấp có thẩm quyền trực tiếp gặp người vi phạm để người vi phạm trình bày ý kiến. Nếu người vi phạm vắng mặt thì người chỉ huy căn cứ vào biên bản xác minh, hồ sơ vi phạm, để kết luận về hành vi vi phạm, hình thức kỷ luật đối với người vi phạm”; Bổ sung tại khoản 5 “Báo cáo cấp ủy Đảng cỏ thẩm quyền xem xét, thông qua (nếu có)”;

– Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật trong một số trường hợp đặc biệt (Điều 42 với 09 khoản), trong đó: Thay cụm từ “chỉ huy đơn vị ra quyết định kỷ luật” bằng “chỉ huy đơn vị quản lý quân nhân bị xử lý từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên”, thay cụm từ “phải cử người đưa về bàn giao cho cơ quan quân sự huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi quân nhân cư trú, cùng toàn bộ hồ sơ có liên quan (trừ trường hợp đào ngũ không trở lại đơn vị hoặc bị tòa án tuyên án phạt tù và phải chấp hành hình phạt tại trại giam)” bằng “phải cử người đưa quân nhân bị kỷ luật, cùng toàn bộ hồ sơ có liên quan bàn giao cho cơ quan quân sự cấp huyện nơi quân nhân cư trú (trừ trường hợp đào ngũ không trở lại đơn vị hoặc bị tòa án tuyên án phạt tù)” (Khoản 3); Bổ sung mới tại Khoản 4 “Trường hợp quân nhân đào ngũ bị xử lý kỷ luật vắng mặt thì đơn vị gửi văn bản thông báo hình thức xử lý và yêu cầu quân nhân vi phạm trở lại đơn vị về Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn, cơ quan quân sự cấp huyện nơi quân nhân cư trú và gia đình quân nhân. Nếu sau 30 ngày, kể từ ngày thông báo mà quân nhân vi phạm vẫn không trở lại đơn vị thì bị coi là đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm”; thay các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 bằng các Khoản 5, 6, 7, 8, 9.

– Thời hiệu xử lý kỷ luật (Điều 43): Sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 “Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì người có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật: a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là 60 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm. Nếu trong thời hiệu xử lý kỷ luật, người vi phạm có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới; b) Không áp dụng thời hiệu đối với: Hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật tước quân hàm sĩ quan và tước danh hiệu quân nhân; hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; hành vi vi phạm xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp và quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ”; Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, 3 và ghép lại tại Khoản 2 “Thời hạn xử lý kỷ luật đối với quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Thời hạn xử lý kỷ luật là 03 tháng. Trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian kiểm tra, xác minh làm rõ thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 05 tháng”; Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 và đổi thành Khoản 3 “Trường hợp người vi phạm kỷ luật có liên quan đến vụ việc, vụ án đang bị các cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố, xét xử thì trong thời gian điều tra, truy tố, xét xử, đơn vị tạm dừng việc xem xét xử lý kỷ luật. Khi có kết luận cuối cùng của cơ quan pháp luật có thẩm quyền hoặc bản án của tòa án có hiệu lực pháp luật thì xem xét xử lý kỷ luật theo quy định. Thời hạn xem xét xử lý kỷ luật áp dụng theo Khoản 2 Điều này”; Sửa đổi khoản 5 và đổi thành Khoản 4 “Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải chịu trách nhiệm về việc xử lý kỷ luật đối với người vi phạm trong thời hạn quy định”.

Đọc thêm  Xử phạt hành chính tiếng anh là gì

– Thời hạn công nhận tiến bộ (Điều 44): Loại bỏ “Sau 6 tháng đối với hình thức kỷ luật khiển trách, sau 12 tháng đối với hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên” và “mà người vi phạm không bị xử lý kỷ luật, thì cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận tiến bộ và ghi vào hồ sơ quản lý của người vi phạm” để sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 “Sau 12 tháng đối với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm và sau 24 tháng đối với các hình thức giáng chức, cách chức kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà người vi phạm không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được công nhận tiến bộ”; Sửa đổi tại Khoản 2 “Trong 12 tháng đối với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm và trong 24 tháng đối với các hình thức giáng chức, cách chức kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu người vi phạm lại bị xử lý kỷ luật thi thời hạn công nhận tiến bộ được tính từ ngày quyết định kỷ luật mới có hiệu lực”; Sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 “Người vi phạm kỷ luật đã được công nhận tiến bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà lại vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật thì khi xem xét xử lý kỷ luật được coi là hành vi vi phạm mới”; loại bỏ Khoản 4.

– Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người vi phạm kỷ luật thuộc quyền quản lý (Điều 45): Bổ sung Khoản 3 về “Đại đội trưởng, chính trị viên đại đội, trạm trưởng Biên phòng và chức vụ tương đương được quyền: a) Khiển trách đến công chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp Đại úy; b) Cảnh cáo đến công chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp Thượng úy”; Bổ sung Khoản 4 về “Tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn; đồn trưởng, chính trị viên đồn Biên phòng và chức vụ tương đương được quyền: a) Khiển trách đến công chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp Thiếu tá; b) Cảnh cáo đến công chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp Đại úy”; Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 về “Trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn, lữ đoàn và chức vụ tương đương được quyền: a) Khiển trách đến công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20; b) Cảnh cáo đến công chức quốc phòng có mức lương tương đương cấp Thiếu tá”; Sửa đổi, bổ sung khoản 6 về “Sư đoàn trưởng, chính ủy sư đoàn và chức vụ tương đương được quyền: a) Khiển trách đến công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,80; b) Cảnh cáo đến công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20; d) Giáng cấp bậc quân hàm, tước danh hiệu quân nhân đến cấp Thượng sĩ” (bỏ Hạ bậc lương); Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 về “Tư lệnh, Chính ủy Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển Việt Nam được quyền: a) Khiển trách đến công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,80; b) Cảnh cáo đến công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20; d) Giáng cấp bậc quân hàm, tước danh hiệu quân nhân đến cấp Thượng sĩ” (bỏ Hạ bậc lương); Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 về “Tư lệnh, Chính ủy các đơn vị: Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển; Bộ Tư lệnh 86; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, binh chủng và chức vụ tương đương được quyền: c) Hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan đến Thiếu tá, quân nhân chuyên nghiệp đến Trung tá, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20 (điểm c thay cho điểm d; điểm d thay cho điểm c); Sửa đổi, bổ sung khoản 9 về “Tư lệnh, Chính ủy Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn; Chủ nhiệm, Chính ủy Tổng cục Hậu cần, Kỹ thuật, Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục II; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng và tương đương được quyền: c) Hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến Trung tá, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20” (Điểm c thay cho Điểm d; Điểm d thay cho Điểm c); Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 “Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị có thẩm quyền xử lý kỷ luật như quy định tại Khoản 9 Điều này”; Bổ sung Khoản 11 “Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xử lý kỷ luật với các đối tượng thuộc thẩm quyền theo quy định”.

5. Điều khoản thi hành (Chương IV)

– Hiệu lực thi hành (Điều 46): Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/4/2020 và thay thế Thông tư số 192/2016/TT-BQP ngày 26/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng.

– Trách nhiệm thi hành (Điều 47): Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Toàn văn Thông tư xem File đính kèm!

Nguyễn Hoài Nam, Tòa án Quân sự Quân khu 7