Tài Liệu Sổ Tay An Toàn Vệ Sinh Viên, Sổ Tay An Toàn Vệ Sinh Lao Động

Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác an toàn vệ sinh lao động trong khai thác mỏ lộ thiên của công ty cổ phần than tây nam đá mài vinacomin

Đang xem: Sổ tay an toàn vệ sinh viên

Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác an toàn vệ sinh lao động trong khai thác mỏ lộ thiên của công ty cổ phần than tây nam đá mài vinacomin 640 0
Nghị định số 37 2016 NĐ-CP của Chính phủ : Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc
Nghị định số 37 2016 NĐ-CP của Chính phủ : Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc 180 0
Nghị định số 39 2016 NĐ-CP của Chính phủ : Quy định thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động
Nghị định số 39 2016 NĐ-CP của Chính phủ : Quy định thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động 124 0
Nghị định Quy định một số điều của luật An toàn vệ sinh lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động – VIHEMA
Nghị định Quy định một số điều của luật An toàn vệ sinh lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động – VIHEMA 95 313 1
Hoạt động của thanh tra sở lao động – thương binh và xã hội về việc thực hiện an toàn – vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh hưng yên
Hoạt động của thanh tra sở lao động – thương binh và xã hội về việc thực hiện an toàn – vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh hưng yên 16 322 1
Nghiên cứu ứng dụng một số giải pháp để đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền huấn luyện phổ biến kiến thức an toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động và phát triển sản xuất

Xem thêm: giáo trình photoshop cs6 toàn tập pdf

Nghiên cứu ứng dụng một số giải pháp để đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền huấn luyện phổ biến kiến thức an toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động và phát triển sản xuất 921 1
THỰC TRẠNG và các yếu tố LIÊN QUAN đến THỰC HIỆN các QUY ĐỊNH về AN TOÀN vệ SINH LAO ĐỘNG và PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP tại các cơ sở y tế TRỰC THUỘC bộ y tế
THỰC TRẠNG và các yếu tố LIÊN QUAN đến THỰC HIỆN các QUY ĐỊNH về AN TOÀN vệ SINH LAO ĐỘNG và PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP tại các cơ sở y tế TRỰC THUỘC bộ y tế 580 2
TỔNG HỢP BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ QUỐC GIA AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
TỔNG HỢP BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ QUỐC GIA AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 723 2
Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH về việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH về việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh 807 2
Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác an toàn vệ sinh lao động trong khai thác mỏ lộ thiên của công ty cổ phần than tây nam đá mài vinacomin
Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác an toàn vệ sinh lao động trong khai thác mỏ lộ thiên của công ty cổ phần than tây nam đá mài vinacomin 1,236 2

Xem thêm: Bài Tập Tự Luận Chuyên Đề Vectơ Lớp 10 Theo Chuyên Đề: Có Đáp Án Và Lời Giải

SỔ TAY AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG Lời nói đầu Con người là vốn quí nhất, con người làm ra của cải vật chất và là động lực chính cho sự phát triển của xã hội. Sức khoẻ và sinh mạng của người lao động là tài sản vô giá của mỗi gia đình, mỗi quốc gia. Vì vậy, để đảm bảo hạnh phúc của mỗi gia đình, cho an sinh và phát triển kinh tế xã hội, con người phải tham gia hoạt động lao động sản xuất trong điều kiện an toàn. Góp phần thực hiện yêu cầu “An toàn để sản xuất”, “Sản xuất phải đảm bảo an toàn”, Vụ Bảo hộ Lao động (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) phối hợp cùng Nhà xuất bản Lao động – Xã hội biên soạn và xuất bản “Sổ tay hướng dẫn thực hiện công tác an toànvệ sinh lao động trong các doanh nghiệp” nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho cán bộ quản lý, giám sát công tác an toàn, vệ sinh và cho cả người lao động để nhận biết những yếu tố nguy hiểm, độc hại tại nơi làm việc, đồng thời chỉ ra các biện pháp phòng ngừa những nguy cơ gây ra tai nạn lao động hoặc những ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ của người lao động. Chúng tôi hy vọng rằng cuốn Sổ tay này sẽ giúp người lao động hành động đúng, tránh được những rủi ro đáng tiếc trong hoạt động sản xuất. Lần đầu tiên biên soạn, nội dung và hình thức trình bày chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết, chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của bạn đọc, những người quan tâm tới công tác an toànvệ sinh lao động nhằm giúp chúng tôi hoàn thiện hơn trong những lần tái bản. Hà Nội, tháng 02 năm 2002 Vụ Bảo hộ lao động Phần I: Trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động I- Đối với người sử dụng lao động 1. Những quy định của Bộ luật Lao động đối với người sử dụng lao động Điều 95: Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động. Điều 96: 1. Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tưư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật. Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành. 2. Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động. Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép với cơ quan thanh tra Nhà nước về an toàn lao động hoặc vệ sinh lao động. Điều 97: Người sử dụng lao động phải đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác. Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường. Điều 98: 1. Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; 2. Người sử dụng lao động phải có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị trong doanh nghiệp: nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại trong doanh nghiệp, phải bố trí đề phòng sự cố, có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc. Điều 99: Trong trường hợp nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc phải ra lệnh ngừng hoạt động tại nơi làm việc và đối với máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục. Điều 100: Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây tai nạn lao động phải được người sử dụng lao động trang bị kỹ thuật, y-tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để đảm bảo ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động. 2. Những quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ Điều 13: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ: 1. Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động; 2. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước; 3. Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toànvệ sinh viên; 4. Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước; 5. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; 6. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ quy định; 7. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động. Điều 14: Người sử dụng lao động có quyền: 1. Buộc người lao động phải tuân theo các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động; 2. Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động; 3. Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó. II- Đối với người lao động 1. Những quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động trong Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ Điều 15: Người lao động có nghĩa vụ: 1. Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao; 2. Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường; 3. Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động. Điều 16: Người lao động có quyền: 1. Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động; 2. Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục; 3. Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động. 2. Người lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy làm việc của doanh nghiệp Nội dung cơ bản của nội quy thường bao gồm: a) Thời gian làm việc: Không đến muộn, về sớm. Vắng mặt phải có lý do và chỉ khi đã được cho phép. b) Tư thế làm việc: – Phải sử dụng đúng trang bị bảo vệ cá nhân; – Phải mặc trang phục gọn gàng, sạch đẹp; – Phải ăn, uống no đủ, tư thế sẵn sàng làm việc, vệ sinh cá nhân, không được say, xỉn. c) Chấp hành sự phân công nhiệm vụ: – Phải bám máy và nơi làm việc, tập trung làm việc, chấp hành nghiêm các quy trình sản xuất, quy định an toàn; – Phải chấp hành nhiệm vụ khi người sử dụng lao động phân công, thực hiện xong phải báo cáo kết quả hoàn thành nhiệm vụ. d) Chấp hành nội quy, quy định về bảo hộ lao động: – Chấp hành kỷ luật lao động, kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh, quy định về phòng chống cháy, nổ; chỉ được hút thuốc ở nơi quy định, bảo mật, bảo vệ tài sản chung, bảo vệ đơn vị; – Khi phát hiện các hiện tượng lạ nhưư: nghi cháy; hư hỏng máy; khả năng sụp, đổ, các yếu tố gây mất an toàn; điều kiện lao động không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động phải báo ngay cho người sử dụng lao động biết. e) Sinh hoạt: Trong lúc làm việc, không được ăn, hút thuốc, uống rượu, bia; không được đùa, giỡn, nói tục; không làm ảnh hưởng tới người khác; không được tiếp khách, mua bán, giải quyết việc riêng. f) Kết thúc ngày làm việc: – Dọn vệ sinh nơi làm việc, sắp xếp sẵn sàng để hôm sau làm việc; – Cắt điện, cắt nước, đóng cửa sổ, cửa ra vào, che đậy nguyên vật liệu, – Báo cho người sử dụng lao động khi ra về. 3. Để thực hiện được nghĩa vụ của mình đối với việc đảm bảo an toàn lao động, người lao động cần chú ý a) Phải chấp hành đúng nội quy, quy trình lao động, nói đúng, thực hiện đúng, phản ứng đúng, phải trở thành tập quán: – Khi làm công việc, nên suy nghĩ xem bản thân và những người cùng làm nên tiến hành cách nào để được an toàn nhất; – Phải lượng sức, không cố gắng khuân vác vật quá nặng, cồng kềnh, nên thêm người giúp sức, nên sử dụng xe. Khi phối hợp nhiều người làm công việc phải cử người chỉ huy để thống nhất hành động, bảo đảm an toàn; – Biết định ra tình huống, cách xử lý, cách giải quyết các tình huống bất lợi; – Không làm bất cứ việc gì có thể gây ra nguy hiểm có khả năng xảy ra sự cố tai nạn hoặc cháy nổ. b) Còn nghi ngờ hoặc chưa nắm vững cách sử dụng hoặc chưa hiểu rõ quy trình thì phải hỏi ngay người giao công việc cho mình. c) chưa nắm chắc công việc thì không được làm mà phải hỏi lại cho kỹ lưỡng, nên tập thao tác cho thuần thục rồi mới được làm. d) Phải tập trung theo sự chỉ dẫn để luôn làm đúng: – Không đùa giỡn, xô đẩy, tung ném vật, nói tiếu lâm, nói tục khi làm việc nguy hiểm; – Không la cà đùa giỡn ở khu vực người khác đang làm việc, máy đang hoạt động; – Phải hiểu biết về các biển báo, chỉ dẫn, nội quy, đặc biệt là các dấu hiệu nguy hiểm. e) Phải báo ngay với người có trách nhiệm và mọi người xung quanh khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, độc hại, hoặc sự cố nguy hiểm; Khắc phục ngay hoặc làm dấu, báo cho mọi người biết các mương, đường cống, hố bị mất nắp. Cũng hành động tương tự đối với điện, máy, hoá chất, vật di chuyển, vật rơi có thể gây nguy hiểm cho người. f) Giữ gìn nơi làm việc của mình và góp phần giữ gìn cho toàn bộ khu vực xưởng: – Sạch sẽ; – Gọn gàng; – Vật dùng để đúng chỗ quy định; – Đề phòng, ngăn ngừa các tình huống bất lợi về an toàn lao động; – Phải dọn dẹp gọn, xếp đặt an toàn các vật bén nhọn, chai, bình đựng hoá chất, xăng, dầu – Phải nhổ, tán bẹt, đánh gục đinh, các vật nhọn mà ta và mọi người có thể giẫm lên. – Phải bịt, bao che, phần nhô ra của máy và phương tiện; – Phải tháo gỡ các dây, cây chắn, vắt qua lối đi lại. g) Khi tinh thần không thoải mái, mệt mỏi, cơ thể đau yếu, chóng mặt, cần đi tiêu, tiểu không nên làm việc trên cao, không nên điều khiển máy có vận tốc, công suất lớn. h) Phải sử dụng đầy đủ, đúng quy định các dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc. Nếu chưa được cấp phát đầy đủ thì yêu cầu người sử dụng lao động cấp phát đủ. i) Người lao động phải cảnh giác, đề phòng mọi khả năng cháy: – Chấp hành đúng kỹ thuật an toàn điện, đề phòng cháy do điện. – Chấp hành đúng kỹ thuật an toàn hoá chất, đề phòng cháy do hoá chất, xăng, sơn, cồn – Chấp hành đúng quy định sử dụng nguồn lửa: chỉ được hút thuốc ở nơi cho phép, không được để nguồn lửa gần chất dễ cháy. 4. Nội dung giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động Trong hợp đồng lao động, các nội dung về bảo hộ lao động đối với người lao động bao gồm những nội dung sau đây: a) Được đảm bảo điều kiện làm việc an toànvệ sinh; b) Được huấn luyện về kỹ thuật an toànvệ sinh và biện pháp làm việc an toànvệ sinh; c) Được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân và bồi dưỡng bằng hiện vật (nếu việc làm có yếu tố độc hại, nguy hiểm). d) Được hưởng các chế độ, chính sách về bảo hộ lao động. Phần II: An toàn lao động I- Những quy tắc chung về an toàn lao động 1. Các quy tắc an toàn khi sắp xếp vật liệu – Dùng đế kê và định vị chắc chắn khi bảo quản vật dễ lăn – Vật liệu nên xếp riêng theo từng loại và theo thứ tự thuận tiện cho việc bảo quản, sử dụng; – Bảo quản riêng các chất gây cháy, chất dễ cháy, a xít. 2. Các quy tắc an toàn khi đi lại – Chỉ được đi lại ở các lối đi dành riêng cho người đã được xác định; – Khi lên xuống thang phải vịn tay vào lan can; – Không nhảy từ vị trí trên cao như giàn dáo xuống đất; – Khi có chướng ngại vật trên lối đi phải dọn ngay để thông đường; – Không bước, giẫm qua máy cắt, góc máy, vật liệu, thiết bị và đường dành riêng cho vận chuyển; – Không đi lại trong khu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên; – Không đi vào khu vực đang chuyển, tải bằng cẩu – Nhất thiết phải dùng mũ khi đi lại phía dưới các công trình xây dựng, các máy móc đang hoạt động. 3. Các quy tắc an toàn nơi làm việc – Không bảo quản chất độc ở nơi làm việc. – Khi làm việc bên trên nên cấm người đi lại phía dưới; không ném đồ, dụng cụ xuống dưới. – Nơi làm việc luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ, vật liệu được sắp xếp gọn gàng. – Thực hiện theo các biển báo, các quy tắc an toàn cần thiết. 4. Các quy tắc an toàn khi làm việc tập thể – Khi làm việc tập thể phải phối hợp chặt chẽ với nhau. – Chỉ định người chỉ huy và làm việc theo tín hiệu của người chỉ huy. – Sử dụng dụng cụ bảo hộ thích hợp trước khi làm việc. – Tìm hiểu kỹ trình tự và cách làm việc, tiến hành theo đúng trình tự. – Khi đổi ca phải bàn giao công việc một cách tỷ mỉ, rõ ràng. – Trước khi vận hành thiết bị phải chú ý quan sát người xung quanh. 5. Các quy tắc an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại – Cần phân loại, dán nhãn và bảo quản chất độc hại ở nơi quy định. – Không ăn uống, hút thuốc ở nơi làm việc. – Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (mặt nạ chống khí độc, áo chống hoá chất, găng tay ), dụng cụ phòng hộ. – Những người không liên quan không được vào khu vực chứa chất độc. – Thật cẩn thận khi sử dụng các chất kiềm, a xít. – Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống. 6. Các quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ bảo hộ * Cần sử dụng dụng cụ bảo hộ được cấp phát đúng theo yêu cầu: – Cần sử dụng ủng bảo bộ, mũ bảo hộ khi làm việc ngoài trời, trong môi trường nguy hiểm, độc hại. – Không sử dụng găng tay vải khi làm việc với các loại máy quay như máy khoan – Sử dụng kính chống bụi khi làm các công việc phát sinh bụi, mùn như cắt, mài, gia công cơ khí – Sử dụng áo, găng tay chống hoá chất; kính bảo hộ khi tiếp xúc với hoá chất. – Sử dụng kính bảo vệ khi làm việc ở nơi có tia độc hại. – Những người kiểm tra, sửa chữa máy điện, dụng cụ điện, dây tải, dây cấp điện cần sử dụng mũ cách điện, găng tay cao su cách điện. – Sử dụng dụng cụ hỗ trợ hô hấp, máy cấp không khí, mặt nạ dưỡng khí khi làm việc trong môi trường có nồng độ ô xy dưới 18%. – Trong môi trường có nồng độ khí độc vượt quá tiêu chuẩn cho phép, cần sử dụng dụng cụ cung cấp khí trợ hô hấp. – Khi phải tiếp xúc với (vật) chất nóng hoặc làm việc ở môi trường quá nóng cần sử dụng găng và áo chống nhiệt. – Cần sử dụng dụng cụ bảo vệ như nút lỗ tai, bịt tai khi làm việc trong môi trường có độ ồn trên 90dB. – Cần sử dụng áo, mặt nạ, găng tay, ủng chống thâm nhập khi tiếp xúc với các chất gây tổn thương cho da hoặc gây nhiễm độc qua da. – Sử dụng mặt nạ phòng độc ở nơi có khí, khói, hơi độc; sử dụng mặt nạ chống bụi ở nơi có nhiều vụn, bụi bay. – Sử dụng găng tay chuyên dụng khi nung chảy, hàn ga, hàn hồ quang. – Sử dụng thiết bị an toàn kiểu xà đeo khi làm việc ở nơi dễ bị ngã hoặc nơi có độ cao từ 2m trở lên. – Sử dụng dụng cụ bảo vệ mặt khi làm việc trong môi trường dễ bị bắn mùn, hơi, chất độc vào mặt. – Sử dụng áo, găng chống phóng xạ khi làm việc gần thiết bị có sử dụng phóng xạ đồng vị. 7. Các quy tắc an toàn máy móc 7.1. Các quy tắc an toàn chung – Ngoài người phụ trách ra, không ai được khởi động, điều khiển máy; – Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng; – Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển; – Cần tắt công tắc nguồn khi bị mất điện; – Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho tới khi máy dừng hẳn; không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy; – Khi vận hành máy cần sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, không mặc áo quá dài, không quấn khăn quàng cổ, không đeo cà vạt, nhẫn, găng tay; – Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành; – Trên máy hỏng cần treo biển ghi “máy hỏng”. – Tắt máy trước khi lau chùi và dùng dụng cụ chuyên dùng để lau chùi. 7.2. Các quy tắc an toàn khi vận hành máy khoan – Trước khi làm việc cần kiểm tra xem mũi khoan đã được lắp cố định chưa; – Không đeo găng tay khi làm việc; – Sau khi để mũi khoan quay, cố định bàn làm việc; – Trong khi khoan không dùng miệng để thổi hoặc dùng tay gạt mùn; – Khi muốn khoan lỗ to, nên khoan lỗ nhỏ trước sau đó khoan rộng thêm; – Khi khoan tấm mỏng nên lót ván gỗ ở dưới; – Cần tiếp mát trước khi thao tác khoan điện. 7.3. Các quy tắc an toàn khi dùng thang máy vận chuyển – Trước khi sử dụng cần kiểm tra các thiết bị an toàn như bộ phận dừng khẩn cấp; không vận hành máy khi xảy ra trục trặc; – Trước khi sử dụng cần nắm vững phương pháp điều khiển và cách xử lý trong trường hợp khẩn cấp; – Kiểm tra xem thang máy đã tiếp đất hoàn toàn chưa trước khi chất, dỡ hàng; – Vận chuyển vật dưới trọng tải cho phép; không chất đồ thò ra ngoài; – Cho thang chạy khi cửa đã đóng kín; <...>… máy + Thiết bị an toàn kiểu then chắn; + Thiết bị an toàn kiểu đẩy tay; + Thiết bị an toàn nhận biết tay người; + Thiết bị an toàn yêu cầu vận hành máy bằng hai tay; + Thiết bị an toàn quang điện tử – Khi làm việc tập thể từ hai người trở lên phải lựa chọn kiểu tín hiệu thích hợp trước khi thao tác – Sử dụng công cụ thủ công (nếu có thể) khi gia công thiết bị sản xuất c) Các quy tắc về an toàn khi vận… khác vô tình điều khiển làm cho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh, tháo, lắp khuôn – Thiếu chú ý khi sử dụng thiết bị an toàn: + Sử dụng các thiết bị an toàn không thích hợp với chủng loại, hình thức của máy dập; lắp đặt các thiết bị an toàn ở vị trí không thích hợp hoặc vận hành máy dập khi thiết bị an toàn không hoạt động + Khởi động trục truyền lực hoặc nhấn sai bàn đạp trong khi lắp, tháo,… xuống hố khi làm việc gần miệng hố; – Không tự ý tháo dời lan can, nắp đậy; – Nếu tháo bỏ lan can do chỉ thị của người có trách nhiệm, sau khi hoàn thành công việc phải lắp lại như ban đầu; – Sử dụng thắt lưng an toàn khi kéo vật lên khỏi hố; – Không ném bất cứ thứ gì xuống hố 5 Sử dụng thắt lưng an toàn a) Các công việc cần sử dụng thắt lưng an toàn: – Lắp đặt giàn giáo, cốt thép; lắp, dỡ, di chuyển… tránh va chạm với người đi ngược chiều 3 Thang di động – Lắp đặt để đầu thang nhô ra khoảng 1m so với cạnh trên của tường dựa; – Không được lay động gốc và ngọn thang; – Không dựa thang vào tường dễ vỡ; – Khi đặt thang ở gần cửa ra vào nên bố trí người quan sát; – Không sử dụng thang bằng kim loại ở nơi có thiết bị điện; – Không được lách thân người ra khỏi thang 4 Hố đào – Chú ý tránh rơi, ngã xuống… 5 An toàn khi làm việc với máy bào gỗ dùng động cơ a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy bào gỗ dùng động cơ: – Tiếp xúc với lưỡi bào đang hoạt động; – Phần lưỡi của máy bào dùng thuỷ lực bị hở; – Phần băng tải hình chữ V của máy bào bị hở b) Phương pháp vận hành an toàn: – Gắn thiết bị ngăn ngừa tiếp xúc trước khi làm việc; – Không sử dụng găng tay khi vận hành máy; – Dùng thiết bị phụ trợ (tay. .. phẳng 8 An toàn khi làm việc với băng chuyền a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy: – Người bị kẹt do bị cuốn áo, quần vào dây xích, băng tải, trục quay – Người khác vô ý điều khiển máy khi đang sửa chữa, bảo trì máy; – Hàng tải bị rơi b) Phương pháp vận hành an toàn: – Kiểm tra hoạt động của các thiết bị an toàn của băng chuyền; – Khi sửa chữa, bảo trì máy, cần gắn khoá hoặc biển đề “Đang làm… đang chuyển động; – Người khác vô tình điều khiển khi đang lau chùi, sửa chữa thùng máy b) Phương pháp vận hành an toàn: – Khi vận hành máy nghiền, máy trộn cần kiểm tra nắp đậy và hoạt động của bộ phận khoá liên kết giữa nắp và công tắc khởi động; – Dừng máy khi lấy nguyên liệu trộn trong máy; – Khi lau chùi, sửa chữa trong thùng máy, cần lắp khoá vào công tắc khởi động và bảo quản chìa khoá 11 An. .. hàn: – Kiểm tra hoạt động của thiết bị hạ điện áp tự động; – Thiết bị hạ điện áp tự động dùng để hạ điện áp không tải của máy hàn xuống dưới 25 V khi ngắt nguồn hồ quang; – Xử lý cách điện ở đầu thuộc phần phụ của máy hàn; – Tay cầm điều khiển phải được cách điện; – Cần tiếp mát cho vỏ ngoài của máy hàn c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành của máy hàn: – Không sử dụng găng tay, trang phục bảo hộ, giấy… khuôn + Để vật rơi vào bàn đạp làm cho máy dập hoạt động sai nguyên tắc + Tai nạn có thể xảy ra do người khác vận hành sai khi làm việc tập thể b) Phương pháp vận hành an toàn: – Chú ý không cho tay vào trong khuôn máy + Sử dụng máy dập có gắn lá chắn an toàn; + Sử dụng máy dập có khuôn an toàn; + Sử dụng máy dập có gắn bộ phận truyền tải vào ra tự động – Sử dụng các thiết bị bảo hộ có gắn kèm tuỳ theo… mất điện – Khi làm việc cần dùng các thiết bị bảo hộ như kính bảo vệ – Quét vỏ bào, dọn vệ sinh thường xuyên 6 An toàn khi làm việc với cần cẩu a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành cẩu: – Nguy hiểm do vật được cẩu bị rơi; – Nguy hiểm do bị kẹt; – Nguy hiểm do bị té ngã b) Phương pháp vận hành an toàn: – Sử dụng cần cẩu có gắn thiết bị an toàn như: thiết bị chống quá tải, thiết bị chống cuốn quá dây, . biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động; 2. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối. việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động; 3. Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn. ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường xung quanh theo

Viết một bình luận