Quyết Định Số 66/2008/Qđ-Bgdđt, Quyết Định 66/2008/Qđ

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————-

Số: 66/2008/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VỀ TIẾNG ANH THỰC HÀNH

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đàotạo;Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định Chương trình giáo dụcthường xuyên về tiếng Anh thực hành ngày 22 tháng 3 năm 2008;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Đang xem: Quyết định số 66/2008/qđ-bgdđt

Quyđịnh kèm theo Quyết định này Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anhthực hành.

Điều 3. Cácông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng cácđơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học,học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp vàcơ sở giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Vinh Hiển

CHƯƠNG TRÌNH

GIÁODỤC THƯỜNG XUYÊN VỀ TIẾNG ANH THỰC HÀNH (ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu

2. Nguyên tắc xây dựng chương trình

3. Cấu trúc chương trình

4. Kiểm tra đánh giá

5. Tài liệu học tập và tham khảo

CHƯƠNG TRÌNH GDTX VỀ TIẾNG ANH THỰC HÀNH

TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN (A1 & A2): Kỹ năng Nói

Cấp độ A1.S

Cấp độ A2.S

TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN (A1 & A2): Kỹ năng Nghe

Cấp độ A1.L

Cấp độ A2.L

TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN (A1 & A2): Kỹ năng Đọc

Cấp độ A1.R

Cấp độ A2.R

TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN (A1 & A2): Kỹ năng Viết

Cấp độ A1.W

Cấp độ A2.W

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (B1 & B2): Kỹ năng Nói

Cấp độ B1.S

Cấp độ B2.S

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (B1 & B2): Kỹ năngNghe

Cấp độ B1.L

Cấp độ B2.L

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (B1 & B2): Kỹ năng Đọc

Cấp độ B1.R

Cấp độ B2.R

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (B1 & B2): Kỹ năngViết

Cấp độ B1.W

Cấp độ B2.W

TRÌNH ĐỘ CAO CẤP (C1 & C2): Kỹ năng Nói

Cấp độ C1.S

Cấp độ C2.S

TRÌNH ĐỘ CAO CẤP (C1 & C2): Kỹ năng Nghe

Cấp độ C1.L

Cấp độ C2.L

TRÌNH ĐỘ CAO CẤP (C1 & C2): Kỹ năng Đọc

Cấp độ C1.R

Cấp độ C2.R

TRÌNH ĐỘ CAO CẤP (C1 & C2): Kỹ năng Viết

Cấp độ C1.W

Cấp độ C2.W

GIỚI THIỆU CHƯƠNGTRÌNH

1. Mục tiêu

Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếngAnh thực hành được biên soạn cho học viên thuộc hệ giáo dục thường xuyên. Mục tiêucủa chương trình nhằm trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng cần thiết vềtiếng Anh thực hành, đặc biệt là khả năng giao tiếp thông qua các kỹ năng Nghe,Nói, Đọc, Viết.

2. Nguyên tắc xâydựng chương trình

Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếngAnh thực hành được xây dựng dựa trên những nguyên tắc (underlying principles)sau:

– Lấy người học làm trung tâm(learn-er-centred).

– Chú trọng đến trình độ/khả năng đầu ra(outcomes-focused).

– Sử dụng các chuẩn quốc tế để phản ánh nhucầu và đo tiến độ trong học tập (using international benchmarks as indi-catorsof needs and progress).

– Nguyên tắc xuyên suốt xây dựng chương trìnhlà dựa trên nhiệm vụ giao tiếp (task-based), kết hợp cùng với các trục kỹ năng(skill-based), chức năng (functional), cấu trúc (structural) và chủ đề (topical).

Nguyên tắc dựa trên nhiệm vụ giao tiếp(task-based) được lựa chọn để xây dựng chương trình vì những lý do sau:

– (i) mô tả mức độ thành thạo trong khả nănggiao tiếp (communicative pro-ficiency) tức là mô tả năng lực thực hiện thànhcông các nhiệm vụ giao tiếp;

– (ii) đánh giá mức độ thành thạo trong khảnăng giao tiếp tức là đánh giá năng lực thực hiện thành công các nhiệm vụ giaotiếp;

– (iii) việc thực hiện thành công các nhiệmvụ giao tiếp giúp học viên/giáo viên/người kiểm tra đánh giá có được công cụ(định lượng và định tính) đo được kết quả giao tiếp (demonstrable and mesurableoutcomes of performance) và

– (iv) nhiệm vụ giao tiếp trong học ngoại ngữtạo điều kiện/thúc đẩy việc kết hợp mọi khía cạnh tạo nên năng lực giao tiếpthành thạo (promote the integration of all aspects of communicativecompe-tence), đồng thời buộc người học phải xử lý/sử dụng ngôn ngữ ở nhiều tầngbậc (multilevel language procesing).

3. Cấu trúc chươngtrình

Với mục tiêu tiệm cận các chuẩn quốc tế hiệnnay về đào tạo ngoại ngữ, dựa trên cơ sở tham khảo Khung trình độ chung Châu Âu(Common Europe-an Framework), Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anhthực hành được chia thành 3 trình độ, 6 cấp độ bao gồm:

– Cơ bản (Basic Stage): gồm hai cấp độ A1 vàA2

– Trung cấp (Intermediate Stage): gồm hai cấpđộ B1 và B2

– Cao cấp (Advanced Stage): gồm hai cấp độ C1và C2

Tổng thời lượng của chương trình là 1.620 tiết.Mỗi trình độ A, B, C có thời lượng 540 tiết. Mỗi cấp độ A1, A2, B1, B2, C1, C2có thời lượng 270 tiết.

Chương trình sắp xếp theo các trình tự kỹnăng và ký hiệu sau:

Cơ bản (Basic Stage)

– Nói: A1.S và A2.S

– Nghe: A1.L và A2.L

– Đọc: A1.R và A2.R

– Viết: A1.W và A2.W

Trung cấp (Intermediate Stage)

– Nói: B1.S và B2.S

– Nghe: B1.L và B2.L

– Đọc: B1.R và B2.R

– Viết: B1.W và B2.W

Cao cấp (Advanced Stage)

– Nói: C1.S và C2.S

– Nghe: C1.L và C2.L

– Đọc: C1.R và C2.R

– Viết: C1.W và C2.W

Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếngAnh thực hành bao gồm 3 phần:

1. Chương trình giáo dục thường xuyên vềtiếng Anh (Phần tiếng Việt).

2. Phụ lục 1: Phần tiếng Anh

3. Phụ lục 2: Tiêu chí các nhiệm vụ giao tiếp

4. Kiểm tra đánh giá

Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếngAnh thực hành được thiết kế dưa trên Khung trình độ chung Châu Âu (CEF) và tiệmcận các chuẩn trình độ quốc tế. Vì vậy, trình độ đầu ra của các trình độ đàotạo trong chương trình sẽ tiệm cận với các chuẩn kiểm tra đánh giá quốc tế hiệnnay.

Tham khảo hai bảng quy chuẩn trình độ sau:

Alte

Council of Europe (CEF)

Ucles

Ielts

Toefl

Toeic

Level 1

A2

KET

3.0

400/97

150

Level 1-2

A2-B1

KET/PET

3.5 – 4.0

450/133

350

Level 2

B1

PET

4,5

477/153

350

Level 3

B2

FCE

5.0

500/173

625

Level 3

B2

FCE

5.25

513/183

700

Level 3

B2

FCE

5.5

527/197

750

Level 4

C1

CAE

6.0

550/213

800

Level 4

C1

CAE

6.25

563/223

825

Level 4

C1

CAE

6.5

577/233

850

CEF Level

IELTS

TOEFL Paper/Computer/Internet

Cambridge ESOL Exams

8.0

C2

7.5

7.0

600/250/100

CPE (pass)

C1

6.5

577/233/91

CEA (pass)

6.0

550/213/80

B2

5.5

527/197/71

FCE (pass)

5.0

500/173/61

B1

4.5

477/153/53

PET (pass)

4.0

450/133/45

A2

3.0

KET (pass)

A1

Tùy thuộc mục đích học tiếng Anh của họcviên, sau khi học xong các trình độ quy định trong chương trình này, học viêncó thể tham dự các kỳ thi do Bộ GD-ĐT quy định để lấy các chứng chỉ có trình độtương đương của Việt Nam hoặc các kỳ thi quốc tế, ví dụ như TOEFL hoặc IELTS(cho mục đích học tập/nghiên cứu), hoặc TOEIC (mục đích làm việc).

5. Tài liệu học tậpvà tham khảo

Tài liệu phục vụ giảng dạy và học ngoại ngữtrên thế giới hiện nay rất đa dạng, phong phú và được cập nhật, thay đổi thườngxuyên. Tuy nhiên, phần lớn các bộ giáo trình học tiếng Anh đều được thiết kế dựatrên các khung đánh giá trình độ và các chuẩn trình độ được thế giới công nhậnrộng rãi, ví dụ như Khung trình độ chung Châu Âu (CEF).

Căn cứ vào phần mô tả chi tiết các mục tiêu(objectives) cho mỗi kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết thuộc mỗi trình độ và căn cứvào các quy định về nội dung kiến thức và kỹ năng cần phải dạy cho mỗi cấp độ,các cơ sở tổ chức đào tạo lựa chọn các tài liệu giảng dạy chính và các tài liệuphụ trợ cho khóa học. Để thuận tiện cho việc lựa chọn giáo trình, tài liệu phụtrợ, chương trình đưa ra một ví dụ về tài liệu “New Headway and the Com-monEuropean Framework” trong đó chỉ rõ mức độ tương đương của các tập giáo trìnhNew Headway với nội dung đào tạo của Khung trình độ chung Châu Âu (CEF). Chươngtrình cũng đưa ra một ví dụ gợi ý về cách bố trí sử dụng bộ giáo trình NewHeadway cho 1 cấp độ của Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thựchành.

CHƯƠNG TRÌNH

GIÁODỤC THƯỜNG XUYÊN VỀ TIẾNG ANH THỰC HÀNH

TRÌNHĐỘ CƠ BẢN

(CẤP ĐỘ A1 và A2)

– KỸ NĂNG NÓI

– KỸ NĂNG NGHE

– KỸ NĂNG ĐỌC

– KỸ NĂNG VIẾT

TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN (A1và A2): Kỹ năng Nói

Cấp độ A1.S

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể sử dụng các từ biệt lập hoặc hai ba từ một, vốntừ vựng và cấu trúc rất hạn chế.

– Học viên có thể trao đổi một cách hạn chế, trả lời nhữngcâu hỏi rất đơn giản về những nhu cầu cá nhân cần thiết trước mắt, nhưng chưanắm được cấu trúc ngữ pháp và các thì cơ bản.

– Có thể nói nhát gừng, khoảng ngừng nói dài, thường nhắclại những từ đã nói; Trong ngôn ngữ giao tiếp chưa biết cách liên kết ngôn bản.

– Có thể phải sử dụng cử chỉ kèm theo lời nói để diễn đạt.Có thể thỉnh thoảng phải chuyển sang tiếng Việt và thường xuyên cần sự giúp đỡcủa người cùng tham gia giao tiếp.

– Có thể giao tiếp một cách hạn chế nhưng khó khăn về phátâm vẫn làm giảm đáng kể khả năng giao tiếp.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ A1.S

– Có thể giao tiếp một cách hạn chế về một số nhu cầu cánhân đơn giản. Khó khăn về phát âm vẫn còn cản trở khá nhiều đến giao tiếp. Cầnsự trợ giúp đáng kể trong giao tiếp.

– Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản, quen thuộchàng ngày hoặc các câu hỏi có thể đoán trước về thói quen và thông tin cá nhân.Còn ngập ngừng khá lâu và phải dựa nhiều vào cử chỉ điệu bộ để thể hiện điềumuốn nói.

– Có thể sử dụng được rất hạn chế các cấu trúc ngữ pháp vàcác thì cơ bản. Còn hạn chế nhiều về vốn từ vựng và chỉ biết một số cách diễnđạt đơn giản.

– Có thể sử dụng các đơn vị chỉ số lượng, giá cả và thờigian.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp.

– Ý kiến trao đổi ngắn, mặt đối mặt trong hoàn cảnh thôngthường và trao đổi với từng người một.

– Người cùng đối thoại phải dùng các câu hỏi phản hồi đểgiúp người nói diễn đạt ý kiến của mình.

– Tốc độ lời nói chậm.

– Phát ngôn được hỗ trợ thêm bởi ngữ cảnh (ví dụ: sử dụngcử chỉ, đồ vật, vị trí).

– Các mệnh lệnh, hướng dẫn ngắn, đơn giản có độ dài từ haiđến bảy từ và thực hành trong bối cảnh lớp học.

– Chủ đề giao tiếp về những vấn đề liên quan đến bản thânđơn giản thường ngày.

Cấp độ A2.S

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể giao tiếp đơn giản, tuy vẫn còn khó khăn, vềnhững nhu cầu thiết yếu trong các cuộc hội thoại thông thường (informal). Khókhăn về phát âm có thể hạn chế đáng kể giao tiếp. Thường xuyên cần sự giúp đỡcủa đối tượng cùng giao tiếp.

– Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản, kể cả cáccâu hỏi dạng WH về những chủ đề quen thuộc, sử dụng các từ đơn lẻ và câu ngắn.

– Có thể nắm tương đối hạn chế ngữ pháp cơ bản (các cấutrúc cơ ngữ pháp và các thì cơ bản).

– Có thể sử dụng các từ/cụm từ chỉ thời gian cơ bản (vídụ: ngày hôm qua, tuần trước). Mới chỉ dùng đúng thì quá khứ đối với một sốđộng từ quen thuộc.

– Có thể đã cho thấy khả năng sử dụng từ vựng, tuy còn kháhạn chế.

– Có thể sử dụng (rất hạn chế) các phương tiện kết nốingôn bản.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ A2.S

– Có thể tham gia các cuộc hội thoại ngắn về những vấn đềthường nhật.

– Có thể giao tiếp về những nhu cầu cơ bản, miêu tả mộttình huống, kể một câu chuyện đơn giản, sử dụng đa dạng các từ/cụm từ đơn lẻ vàcác câu ngắn đơn giản. Khó khăn về phát âm có thể vẫn cản trở giao tiếp. Vẫncần một số sự trợ giúp.

– Có thể sử dụng một số từ liên kết (ví dụ: and, but,first, next, then, because).

– Có đủ vốn từ vựng sử dụng trong các giao tiếp rất thôngthường hàng ngày.

– Có thể sử dụng các phương tiện liên kết ngôn bản (and,but, first, next, then, because…).

– Có thể trao đổi qua điện thoại những nội dung ngắn, đơngiản, có thể đoán trước.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp

– Giao tiếp mặt đối mặt, với từng người đối thoại hoặctrong nhóm đối thoại quen thuộc, biết hỗ trợ nhau.

– Tốc độ nói từ chậm đến trung bình.

– Giao tiếp bằng lời nói được hỗ trợ thường xuyên bởi ngônngữ cử chỉ và hình ảnh. Người cùng tham gia giao tiếp thường phải hỗ trợ thêm.

– Chủ đề giao tiếp là những chủ đề thông thường, quenthuộc hàng ngày.

– Nếu giao tiếp qua điện thoại thì thường là các đoạn traođổi ngắn, đơn giản.

– Mệnh lệnh và hướng dẫn thường chỉ bao gồm ba, bốn bướcvà thường kèm theo hỗ trợ ngôn ngữ cử chỉ hoặc dấu hiệu, hình ảnh.

– Ngôn từ người nói thường được dẫn dắt bởi những câu hỏicụ thể của người đối thoại.

Nội dung cần dạy/học để đạt được các yêu cầucủa kỹ năng NÓI cấp độ A1.S và A2.S.

Kiến thức, kỹ năng, chiến lược cần dạy:

– Khả năng phát âm sao cho người đối thoại hiểu được, đạthiệu quả về giao tiếp.

– Cấu trúc ngữ pháp và từ vựng liên quan đến những thôngtin cá nhân cơ bản (dân tộc, quê hương, ngôn ngữ thứ nhất, địa chỉ, ngày sinh,tuổi, điện thoại); thời gian, ngày tháng, tiền tệ, trường học, đồ đạc trongphòng học, cơ sở vật chất cộng đồng, nghề nghiệp và việc làm, tình trạng hônnhân, gia đình riêng, nhà ở, sở thích về ăn uống, thời tiết, quần áo, các mùatrong năm vv…

– Cấu trúc ngữ pháp và từ vựng liên quan đến đơn vị đothời gian cơ bản, trình tự thời gian, từ ngữ chỉ quan hệ thân thuộc, nhu cầu,mong muốn, kể lại những trải nghiệm cá nhân, miêu tả người, đồ vật, tình huốngvà các thói quen hàng ngày.

– Khả năng sử dụng trôi chảy tập hợp các cách diễn đạt,cấu trúc ngữ pháp và từ vựng thuộc loại khuôn mẫu có sẵn trong các tình huốnggiao tiếp thực (au-thentic).

– Năng lực ứng xử phi ngôn ngữ có hiệu quả và phù hợp.

– Kiến thức về giao tiếp bằng lời nói trong các sự kiện vàtình huống riêng biệt như trao đổi giữa sinh viên và giáo viên, giữa người bánhàng với khách mua hàng.

– Kiến thức về các chuẩn ngôn ngữ xã hội và thông tin vềvăn hóa xã hội/ước định về phép lịch sự liên quan đến năng lực và chủ đề giaotiếp; các kỹ năng liên quan đến giao tiếp tương tác (interac-tional) (ví dụ:đáp lại một lời giới thiệu, hướng dẫn và chỉ dẫn, thu hút sự chú ý, yêu cầunhắc lại; trao đổi về tuổi tác, thu nhập, hôn nhân, con cái, sở thích về ănuống, vv).

– Kiến thức về nội dung, ngôn ngữ, hình thức ngôn bản liênquan đến những tình huống cụ thể (ví dụ: ở ngân hàng).

– Một số kiến thức và kỹ năng có liên quan khác (ví dụ: kỹnăng/chiến lược học, ghi nhớ một cách có hiệu quả các cụm từ các cách diễnđạt).

– Kỹ năng hợp tác nhóm để hoàn thành công việc (ví dụ:thực hành theo nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định).

Kiến thức nền và sự chuẩn bị cần thiết đểthực hiện thành công một bài tập/nhiệm vụ NÓI cấp độ A1.S và A2.S:

– Hiểu biết về nhiệm vụ và mục đích giao tiếp.

– Hiểu biết về người đối thoại/cử tọa.

– Kiến thức về nội dung/chủ đề và vốn từ vựng liên quan.

– Kiến thức về hình thức ngôn bản phù hợp cho một nhiệm vụgiao tiếp đơn giản nhất định.

TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN (A1và A2): Kỹ năng Nghe

Cấp độ A1.L

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể hiểu một số lượng rất hạn chế các từ đơn lẻ thôngthường, một vài cụm từ đơn giản trong ngữ cảnh có thể phỏng đoán trước, thuộccác chủ đề hàng ngày liên quan đến chính bản thân. Vẫn cần nhiều sự giúp đỡ (vídụ như phải đơn giản hóa lời nói, giải thích, làm cử chỉ điệu bộ, dịch…)

– Có thể hiểu một số câu chào hỏi

– Có thể nghe hiểu một số mệnh lệnh, chỉ dẫn đơn giản nhờcó các cử chỉ điệu bộ và các dấu hiệu giúp học viên hiểu được ngữ cảnh giaotiếp; phải chật vật mới đoán hiểu được các mệnh lệnh, chỉ dẫn dài và khó hơn.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ A1.L

– Có thể hiểu một số lượng hạn chế các từ, các cụm từ đơngiản và các câu ngắn, đơn giản thuộc các chủ đề liên quan trực tiếp đến bảnthân khi được nói chậm và thường xuyên được nhắc lại. Vẫn cần nhiều sự trợ giúpkhi nghe (ví dụ như đơn giản hóa lời nói, giải thích, cử chỉ điệu bộ, dịch…).

– Có thể nghe hiểu được các câu hỏi đơn giản về thông tincá nhân và các chỉ dẫn, mệnh lệnh đơn giản liên quan đến tình huống, bối cảnhgiao tiếp.

– Có thể nghe hiểu được các chỉ dẫn, hướng dẫn đơn giảnnếu có những dấu hiệu giúp phỏng đoán tình huống giao tiếp.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp

– Bài nghe ngắn (khoảng 7 đến 10 dòng), với các từ đãbiết, thông dụng hàng ngày.

– Các mệnh lệnh, hướng dẫn ngắn (từ 2 đến 5 từ) được phátâm rõ ràng kèm theo các cử chỉ, điệu bộ.

– Phát ngôn được hỗ trợ thêm bởi ngữ cảnh (ví dụ: tìnhhuống ngay trước mắt, có kèm theo các hỗ trợ như: tranh ảnh, mặt đối mặt hoặcvideo hoặc cả hai).

– Một số bài tập (nghe) giao tiếp đòi hỏi học viên phảnhồi bằng cả ngôn từ và cử chỉ, điệu bộ.

– Một số bài tập nghe đi kèm với hướng dẫn điền ký hiệudạng viết (ví dụ: khoanh tròn, tick, điền từ vào chỗ trống…).

– Bài nghe là các đoạn độc thoại hoặc hội thoại ngắn thuộccác chủ đề thông thuộc hàng ngày.

– Phát ngôn rõ ràng, từ chậm rãi cho đến tốc độ trungbình.

– Học viên được mô tả tình huống, bối cảnh để biết trọngtâm trước khi nghe.

– Mệnh lệnh hoặc hướng dẫn phần lớn ở dưới dạng các mệnhđề đơn giản.

– Đôi khi đối tượng giao tiếp cần nhắc đi nhắc lại một sốchỗ để giúp đỡ người nghe.

Cấp độ A2.L

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể hiểu được các từ chính yếu, các cụm từ theo mẫusẵn có và các câu ngắn trong các hội thoại đơn giản đoán trước được nội dung,thuộc các chủ đề gần gũi liên quan đến chính bản thân, nói với tốc độ chậm vàthường xuyên được nhắc lại.

– Có thể nghe hiểu các câu hỏi liên quan đến kinh nghiệmcủa bản thân và nhiều loại chỉ dẫn, hướng dẫn thông thường hàng ngày, các mệnhlệnh cho phép và không cho phép, các yêu cầu trong các bối cảnh giao tiếp tứcthời, tuy vẫn thường xuyên cần trợ giúp (ví dụ: đơn giản hóa phát ngôn, giảithích, cử chỉ điệu bộ).

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ A2.L

– Có thể nghe hiểu, với mức độ cố gắng cao, các hội thoạiđơn giản trong các tình huống giao tiếp mang tính nghi lễ hoặc thông thường,các dạng diễn ngôn thuộc các chủ đề liên quan trực tiếp đến bản thân, tốc độnói từ chậm đến trung bình. Thường phải yêu cầu người nói nhắc lại. Đôi khi cầnmột chút trợ giúp (ví dụ đơn giản hóa lời nói, giải thích).

– Có thể nhận biết nhiều chủ đề nhờ hiểu được một số từ vàcụm từ quen thuộc.

– Có thể nghe hiểu các câu hỏi trực tiếp ngắn.

– Có thể hiểu nhiều chỉ dẫn/hướng dẫn, yêu cầu, chỉ thịliên quan đến ngữ cảnh giao tiếp tức thời.

– Có thể nghe điện thoại hiểu các lời nhắn ngắn, đơn giản,đoán trước được nội dung.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp.

– Bài nghe là các đoạn độc thoại, trình bày hoặc hội thoạingắn (có vài lần trao đổi giữa các vai) thuộc các chủ đề quen thuộc hàng ngày.

– Phát ngôn rõ ràng tốc độ từ chậm rãi đến trung bình, đôikhi người nói cần nhắc lại, hoặc người nghe yêu cầu nhắc lại.

– Phát ngôn được hỗ trợ thêm bởi ngữ cảnh (ví dụ: tìnhhuống ngay trước mắt, có kèm theo các hỗ trợ như: tranh ảnh, mặt đối mặt hoặcvideo hoặc cả hai).

– Giáo viên cần mô tả tình huống, bối cảnh trước khi ngheđể học viên biết cách nghe có trọng tâm.

– Mệnh lệnh hoặc hướng dẫn phần lớn ở dưới dạng các mệnhđề đơn giản.

– Một số bài tập nghe đòi hỏi học viên phản hồi bằng cảngôn từ và cử chỉ, điệu bộ.

– Một số bài tập nghe đi kèm với những hướng dẫn điền kýhiệu dạng viết (ví dụ: khoanh tròn, tick, điền từ vào chỗ trống…)

– Đôi khi cần nhắc đi nhắc lại một số chỗ để giúp đỡ ngườinghe.

– Giao tiếp trực tiếp (mặt đối mặt) hoặc dưới dạng nghe –nhìn (băng audio, băng video).

– Mệnh lệnh, chỉ dẫn/hướng dẫn rõ ràng, không có ẩn ý, cóđi kèm với các dấu hiệu gợi ý hình ảnh hay hiện vật. Phần lớn các chỉ dẫn,hướng dẫn là các mệnh đề đơn hoặc mệnh đề kép có thể có các trạng ngữ dài chỉnơi chốn, thể cách ..

Nội dung cần dạy/học để đạt được các yêu cầucủa kỹ năng NGHE cấp độ A1.L và A2.L

Kiến thức, kỹ năng, chiến lược cần dạy:

– Khả năng nhận biết các âm (đoạn tính), nhịp, ngữ điệu vàcác dấu hiệu khác (ví dụ độ lớn, độ cao, tốc độ nói) để có thể hiểu các phátngôn (bao gồm cả kỹ năng phỏng đoán và tiên đoán);

– Khả năng nhận biết các từ và các cách diễn đạt liên quanđến các kiến thức cơ bản liên quan đến bản thân; dân tộc, đất nước, tiếng mẹđẻ, địa chỉ, nơi chốn, môi trường học tập, các vật dụng trong lớp học, cácphương tiện, dịch vụ trong cộng đồng, các hoạt động thông thường, công việc vànghề nghiệp, gia đình, các hoạt động trong gia đình, hôn nhân và các mối quanhệ, nhà ở, thực phẩm và thức ăn, thời tiết và các mùa, quần áo, thời gian và lịch,ngày nghỉ, các hoạt động ưa thích, mối quan tâm, sở thích, nhu cầu, mong muốn,mua bán và dịch vụ, các đơn vị đo lường, kích cỡ, trọng lượng, phương thức muabán và trả tiền;

– Khả năng nhận biết các cấu trúc ngữ pháp và các phươngtiện liên kết các phát ngôn để có thể hiểu ngôn bản;

– Khả năng nhận biết các dấu hiệu/ngôn từ trong ngôn bản/vănbản thể hiện các ý nghĩa như so sánh, tương phản hoặc minh họa bằng ví dụ;

– Khả năng nhận biết trình tự thời gian trong các câuchuyện;

– Khả năng nhận biết các từ ngữ mô tả người, vật dụng,tình huống, các công việc quen thuộc hoặc cấp thiết hàng ngày;

– Khả năng nghe hiểu và/để thực hiện các hành động (ví dụthu thập thông tin, tuân thủ cách đàm phán để hiểu nghĩa, giải quyết vấn đềhoặc ra quyết định); hiểu một phần nội dung thông tin hàm chứa, ngôn từ vàphương tiện ngôn bản/văn bản, một số kiến thức văn hóa xã hội hàm chứa trongmột số nhiệm vụ giao tiếp cụ thể (ví dụ trong giao tiếp xã hội và yêu cầu/cungcấp các dịch vụ).

Kiến thức nền và sự chuẩn bị cần thiết đểthực hiện thành công một số bài tập/nhiệm vụ Nghe cấp độ A1.L và A2.L:

– Kiến thức về lĩnh vực thuộc bài nghe trước khi biết vềbài tập liên quan.

– Kiến thức về bối cảnh/ngữ cảnh: mục tiêu, nơi diễn ra,ai tham gia.

– Kiến thức về chủ đề.

– Kiến thức về hình thức ngôn bản/văn bản tiêu biểu củamột tình huống giao tiếp.

– Kiến thức chung và kiến thức văn hóa xã hội có liên quanhoặc thông tin để hỗ trợ nghe hiểu mô hình xử lý thông tin từ trên xuống(top-down).

– Các hoạt động hỗ trợ trước khi nghe, tập trung sự chú ýhoặc hướng dẫn các hoạt động nghe hiểu.

TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN (A1và A2): Kỹ năng Đọc

Cấp độ A1.R

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể đọc được các chữ cái nhưng chỉ hiểu bài viếttiếng Anh ở mức độ tối thiểu.

– Có thể nhận dạng được một số ít các từ quen thuộc và cáccụm từ đơn giản trong ngữ cảnh có thể đoán được, có liên quan đến các nhu cầuthiết yếu. Tuy nhiên kiến thức hạn chế về tiếng Anh, chưa nắm được mối quan hệgiữa âm thanh và ký tượng và các quy định về đánh vần hạn chế khả năng giải mãcác từ lạ.

– Có thể ghép các bài minh họa đơn giản và các câu đơngiản chứa các từ quen thuộc.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ A1.R

– Có thể đọc tên riêng, các biển báo công cộng thường gặpvà các bài khóa ngắn khác có các từ quen thuộc và cụm từ đơn giản trong ngữcảnh có thể đoán được, có liên quan đến nhu cầu thiết yếu.

– Có thể giải mã ở cấp độ hình vị các từ quen thuộc và khôngquen thuộc.

– Có thể đọc những đoạn ngắn gồm vài câu đơn giản có cáctừ ngữ quen thuộc, thuộc những lĩnh vực kinh nghiệm hàng ngày; những câu chuyệnkể đơn giản về thói quen hàng ngày; các đoạn mô tả sự vật, nơi chốn, con người;các chỉ dẫn đơn giản;

– Có thể tìm thông tin cụ thể trong bài khóa ngắn, đượctrình bày đơn giản, rõ ràng.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp

– Các bài đọc ngắn (có thể là cụm từ đơn giản hoặc từ 5đến 7 câu), với các từ thường gặp.

– Các câu chỉ có trung bình ba đến năm từ chứa nội dung.

– Phần chỉ dẫn ngắn, mạch lạc.

– Ngữ cảnh quen thuộc với người học và trợ giúp cho việchiểu bài đọc.

– Bài đọc được in hoặc chữ viết theo lối chữ in. Có tranhảnh hoặc biểu tượng quen thuộc.

– Các nhiệm vụ/bài tập chỉ yêu cầu các câu trả lời miệngngắn; khoanh tròn, ghép đôi, tích các mục hoặc điền vào chỗ trống.

Cấp độ A2.R

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể hiểu văn bản tốt hơn nhờ có thêm kiến thức vềngôn ngữ và ý thức tốt hơn về mối quan hệ giữa âm thanh và ký tượng cũng nhưcác quy định về đánh vần trong tiếng Anh.

– Có thể giải mã các từ quen thuộc và một số từ không quenthuộc.

– Có thể đọc một đoạn đơn giản trong ngữ cảnh cuộc sốnghàng ngày quen thuộc, có thể dự đoán các câu chuyện kể đơn giản về các việc xảyra hàng ngày (ví dụ chuyện viết và đọc ở lớp), các bài tả người, nơi chốn, đồvật, các chỉ dẫn đơn giản.

– Có thể tìm thông tin cụ thể trong bài đọc đơn giản đượctrình bầy rõ ràng (ví dụ các tin tức rất ngắn, dự báo thời tiết, phiếu quảng cáohàng).

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ A2.R

– Có thể đọc một bài gồm hai, ba đoạn trong ngữ cảnh quenthuộc và đoán trước được, ví dụ chuyện kể, tiểu sử, mô tả, chỉ dẫn đơn giản,các mục tin đơn giản, quảng cáo, tờ rơi quảng cáo hàng. Tuy nhiên phải sử dụngtừ điển song ngữ thường xuyên.

– Có thể tìm, so sánh một hoặc nhiều thông tin cụ thểtrong một bài.

– Có thể suy luận ở mức độ hạn chế và hiểu một đôi chỗ đanghĩa (ví dụ khi đoán từ chưa biết trong văn cảnh).

– Có thể để tìm thông tin, giúp cho quá trình học tiếng vàphát triển kỹ năng đọc.

– Có thể vẫn phải đọc nhẩm để hiểu với tốc độ chậm.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp

– Độ dài bài đọc chỉ gồm hai hoặc ba đoạn ngắn.

– Ngôn ngữ cụ thể, dùng nghĩa đen, đôi khi có vài từ/cụmtừ trừu tượng.

– Phần lớn các từ quen thuộc với người học.

– Các chỉ dẫn, mệnh lệnh thuộc loại thông thường dùng hàngngày, có thể không kèm tranh ảnh.

– Văn xuôi (chuyện, tiểu sử, mô tả) có thể liên quan đếnkinh nghiệm bản thân. Các mục tin có ngôn ngữ đơn giản với ít thành ngữ.

– Ngữ cảnh thường quen thuộc, có vài phần dễ đoán, đôi khiđi kèm tranh.

– Những bài chữ viết tay dễ nhìn, giống chữ đánh máy.

Nội dung cần dạy/học để đạt được các yêu cầucủa kỹ năng ĐỌC cấp độ A1.R và A2.R

Kiến thức, kỹ năng, chiến lược cần dạy:

– Khả năng nhận biết từ, cụm từ trong các bài đọc liênquan đến những việc xảy ra hàng ngày (ví dụ nhận dạng người, dân tộc, thời tiết,quần áo, kỳ nghỉ, hoạt động trong gia đình, sở thích v.v).

– Khả năng nhận biết các cấu trúc ngữ pháp và các từ nốiđể hiểu bài đọc.

– Khả năng nhận biết các dấu hiệu văn bản thể hiện ýnghĩa, ví dụ sự đối lập hay minh họa.

– Khả năng nhận biết các từ thể hiện chuỗi sự kiện trongchuyện kể.

– Khả năng nhận biết các từ mô tả người, vật, tình huống,sự việc hàng ngày hoặc trường hợp khẩn cấp.

– Khả năng sử dụng các đầu mối ngữ cảnh, văn cảnh để hiểubài đọc (nghĩa đen và suy luận).

– Khả năng sử dụng các kỹ năng đọc khác nhau tùy theonhiệm vụ/bài tập (ví dụ dùng kỹ năng đọc tìm thông tin chính để tìm mục đíchbài, dùng kỹ năng đọc tìm thông tin cụ thể).

– Khả năng đọc và thực hiện các hoạt động: thu thập vàdùng thông tin, giải quyết vấn đề và ra các quyết định, làm việc cá nhân haytheo nhóm, hiểu bài đọc và đoán nghĩa.

– Kiến thức về nội dung, ngôn ngữ, văn bản, văn hóa, xãhội có liên quan đến các nhiệm vụ cụ thể (ví dụ trong các bài đọc về giao tiếpxã hội, các bài đọc về kinh doanh/dịch vụ).

– Kỹ năng tìm thông tin, sử dụng máy tính, Internet.

Kiến thức nền và sự chuẩn bị cần thiết đểthực hiện thành công một bài tập/nhiệm vụ ĐỌC cấp độ A1.R và A2.R:

– Có kiến thức về ngữ cảnh, kiến thức văn hóa – xã hội cóliên quan, về chủ điểm (ví dụ về sự kiện, trào lưu hay các vấn đề).

Xem thêm: biên bản kiểm tra quy chế dân chủ

– Có các hoạt động trước khi đọc, tập trung chú ý, hướngdẫn và người học được cung cấp đầy đủ thông tin về nhiệm vụ đọc.

TRÌNH ĐỘ CƠ BẢN (A1và A2): Kỹ năng Viết

Cấp độ A1.W

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể viết các chữ trong bảng chữ cái, các số.

– Có thể viết các thông tin nhận diện cá nhân đơn giản.

– Có thể chép/ghi lại thời gian, địa chỉ, tên, số và giácả.

– Có thể viết một số lượng nhỏ các từ quen thuộc, các cụmtừ đơn giản và các câu về bản thân, có liên quan đến nhu cầu thiết yếu. Tuynhiên kiến thức về ngôn ngữ còn hạn chế, chưa quen với mối quan hệ giữa âm vàký tự cũng như các quy định về đánh vần làm hạn chế khả năng viết các từ lạ.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ A1.W

– Có thể viết một số câu và cụm từ về bản thân và gia đìnhhay các thông tin quen thuộc khác dưới dạng mô tả đơn giản, câu trả lời cho cáccâu hỏi viết hoặc các tờ khai đã được đơn giản hóa.

– Có thể chép thông tin cơ bản từ các bản chỉ dẫn và lịchtrình. Tuy nhiên kiến thức về ngôn ngữ còn hạn chế, chưa quen với mối quan hệgiữa âm và ký tự cũng như các quy định về đánh vần làm hạn chế khả năng viếtcác từ lạ.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp.

– Ngữ cảnh phù hợp với người học.

– Độc giả của bài viết rất quen thuộc.

– Các bài cần chép ngắn (danh sách gồm 10 – 20 mục hoặcbài viết gồm năm – bảy câu) với bố cục đơn giản, chứa đựng thông tin cụ thểhàng ngày.

– Bài cần chép rõ ràng, dưới dạng viết tay hoặc đánh máy.

– Mẫu khai có bố cục đơn giản, chứa 8 đến 12 mục thông tincá nhân cơ bản có dòng và ô trống để viết rõ ràng (ví dụ quốc gia, tình trạnghôn nhân, vợ/chồng, con, quốc tịch, số tài khoản, v.v).

– Bài viết ngắn (ví dụ ba đến năm câu) sử dụng các câuquen thuộc, dùng hàng ngày, phù hợp với người học, dưới dạng có hướng dẫn.

Cấp độ Viết A2.W

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể thực hiện các nhiệm vụ viết có tính chất cá nhânđơn giản, quen thuộc trong các ngữ cảnh có thể dự đoán hàng ngày.

– Có thể viết các câu một mệnh đề về bản thân và gia đình(ví dụ mô tả và kể đơn giản).

– Có thể sao chép hoặc viết lại các chỉ dẫn hoặc tin nhắnđơn giản.

– Có thể điền mẫu khai đơn giản.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ A2.W

– Có thể chuyển tải các ý tưởng và thông tin đơn giản vềcác kinh nghiệm có tính chất cá nhân trong các ngữ cảnh dễ dự đoán hàng ngàydưới dạng viết.

– Có thể viết các bài tả, tường thuật các sự kiện, chuyệnkể, kế hoạch tương lai đơn giản về bản thân, gia đình hoặc các chủ điểm rấtquen thuộc.

– Có thể viết các tin nhắn ngắn: bưu ảnh, lời nhắn, chỉdẫn và thư.

– Có thể điền các mẫu đơn.

– Có thể sao chép thông tin từ từ điển, bách khoa toàn thư,sách hướng dẫn sử dụng.

– Có thể chép chính tả đơn giản, chậm với nhiều lần nhắclại.

– Có thể viết các câu đơn giản một mệnh đề hoặc câu liênkết đơn giản.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp

– Ngữ cảnh giao tiếp thông thường, không mang tính nghi lễtrang trọng.

– Người đọc quen thuộc.

– Chủ đề quen thuộc hàng ngày.

– Ghi chép ngắn (3 đến 5 câu).

– Lời nhắn, bài ghi chép gồm ba đến năm đoạn.

– Bài để sao chép gồm một hoặc hai đoạn văn với bố cục đơngiản dưới dạng đánh máy hoặc chữ viết rõ ràng.

– Bài viết có thể từ các nguồn khác nhau, có thể có tínhchất kỹ thuật hoặc chuyên môn.

– Các mẫu khai đơn giản, khoảng 15 – 20 mục.

– Ghi chép ngắn (3 đến 5 câu) có thể dưới dạng viết cóhướng dẫn (guided text) với các chỗ trống/đoạn ghép.

– Đoạn viết ngắn (5 đến 8 câu) về chủ đề quen thuộc vàthích hợp với người học.

Nội dung cần dạy/học đề đạt được các yêu cầucủa kỹ năng VIẾT cấp độ A1.W và A2.W

Kiến thức và kỹ năng cần dạy:

– Các kỹ năng viết/ghi lại thông tin (ví dụ lập danh sách,bao gồm danh sách từ vựng, điền mẫu khai đơn giản, chép chỉnh tả).

– Kiến thức về bố cục bài khóa (ví dụ thư cá nhân, lờinhắn, bài viết, các dạng mẫu khai, séc, biên lai, hóa đơn), kiến thức cơ bản vềcấu trúc đoạn văn (ví dụ câu chủ đạo, câu liên quan/phụ).

– Khả năng hiểu mục đích và bố cục mẫu khai, nhận dạng đề mụcvà khoảng trống cho tất cả các hạng mục.

– Kiến thức từ vựng và thành ngữ cần thiết để hoàn thànhcác dạng mẫu khai. Từ dùng cho nhận dạng cá nhân như tên, địa chỉ, nghề nghiệp,vợ, chồng, tình trạng hôn nhân, quốc tịch, mã bưu điện, ngày sinh, số điệnthoại, tên thành phố, quốc gia v.v chữ viết in, chữ ký, bản hiệu và các từ viếttắt thông dụng.

– Các kỹ năng về quy trình viết: chuẩn bị trước khi viết(ví dụ tìm ý), viết nháp và viết lại (ví dụ đọc lại, chữa lỗi chính tả, dấu,ngữ pháp).

– Khả năng viết bài khóa ngắn để truyền tải một lời nhắn,thông báo một sự việc hay kể một câu chuyện đơn giản (ví dụ chuyện có tính chấtriêng tư,…), kể về kế hoạch cho tương lai. Mô tả người, vật, tình huống hoặc sựviệc diễn ra hàng ngày.

– Kỹ năng đánh máy, xử lý văn bản cơ bản.

Kiến thức nền và sự chuẩn bị cần thiết đểthực hiện thành công một bài tập/nhiệm vụ VIẾT cấp độ A1.W và A2.W:

– Kiến thức về mục đích bài khóa, độc giả, ngữ cảnh, nộidung/chủ điểm và từ vựng liên quan, và cách trình bày thích hợp (ví dụ ngườihọc có thể cần các thông tin/kiến thức cụ thể về các loại mẫu đơn phải điềnv.v).

– Chủ điểm có thể bao gồm đi mua hàng (ví dụ mua thức ăn,quần áo), nhà cửa, thời gian, ngày tháng, tiền tệ, ngân hàng và các dịch vụ tàichính, bưu điện, nhà hàng, y tế, giáo dục, công việc, kinh doanh, gia đình, kỳnghỉ, phong tục, thời tiết, quần áo, mùa, du lịch, an toàn và an ninh, các cấpchính quyền, Internet, v.v.

CHƯƠNG TRÌNH

GIÁODỤC THƯỜNG XUYÊN VỀ TIẾNG ANH THỰC HÀNH

TRÌNHĐỘ TRUNG CẤP

(CẤP ĐỘ B1 và B2)

– KỸ NĂNG NÓI

– KỸ NĂNG NGHE

– KỸ NĂNG ĐỌC

– KỸ NĂNG VIẾT

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP(B1 và B2): Kỹ năng Nói

Cấp độ B1.S

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể tham gia giao tiếp xã giao và trao đổi về nhu cầuthiết yếu, chủ đề quen thuộc mà cá nhân quan tâm.

– Có thể sử dụng đa dạng các cấu trúc đơn giản và một vàicấu trúc phức. Thường mắc lỗi về ngữ pháp và phát âm, phần nào gây khó khăntrong giao tiếp.

– Có thể sử dụng đa dạng khối lượng từ giao tiếp hàng ngàyvà một số thành ngữ, gặp khó khăn khi trao đổi về những chủ đề không quenthuộc, những từ và cụm từ lạ.

– Có khả năng sử dụng một số từ liên kết (and, but, first,next, then, because), diễn đạt tương đối trôi chảy nhưng đôi khi còn bị ngậpngừng và ngắt quãng.

– Có thể trao đổi qua điện thoại những thông tin cá nhânđơn giản, tuy vẫn gặp khó khăn trong quá trình giao tiếp khi không được trợgiúp bởi hình ảnh.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ B1.S

– Có thể tham gia các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bịtrước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhậtmột cách khá tự tin.

– Có thể cung cấp tương đối chi tiết thông tin, ý kiến, cóthể miêu tả, báo cáo và kể lại một sự kiện/tình huống.

– Có thể sử dụng đa dạng các cấu trúc khi lược bỏ/giảm bớtmột số thành phần như mạo từ, động từ thì quá khứ, tuy vẫn mắc một số lỗi ngữpháp.

– Có thể sử dụng những từ thông dụng hàng ngày, ngữ đoạnvà thành ngữ quen thuộc, tuy vẫn mắc nhiều lỗi phát âm, đôi khi gây cản trở giaotiếp.

– Có thể đã có phần lưu loát khi giao tiếp thông thường,nhưng vẫn còn nhiều chỗ ngập ngừng.

– Có thể trao đổi qua điện thoại những vấn đề quen thuộc,nhưng ngại nói chuyện điện thoại với người lạ.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp

– Giao tiếp mặt đối mặt, hoặc qua điện thoại. Tốc độ nóitừ chậm đến trung bình.

– Ngôn cảnh quen thuộc, rõ ràng và có thể định liệu trước,nhưng yêu cầu cũng khá cao (ví dụ: môi trường thực tế, ít được trợ giúp củangười đối thoại).

– Giao tiếp thông thường hoặc có thể mang tính nghi thức.

– Các chỉ dẫn, hướng dẫn thường từ năm đến sáu bước, hướngdẫn từng bước một với sự trợ giúp của hình ảnh.

– Độ dài của bài thuyết trình từ 3- 5 phút.

– Chủ đề rất quen thuộc mà bản thân quan tâm

– Cử tọa là một nhóm nhỏ quen thuộc.

– Thuyết trình mang tính thông thường hoặc bán nghi thức.

– Được sử dụng tranh và các hình ảnh khác.

Khi giao tiếp một – một

– Giao tiếp trực tiếp hoặc qua điện thoại.

– Giao tiếp mang tính nghi thức hoặc bán nghi thức.

– Có thể được chuẩn bị trước một số nội dung.

Khi giao tiếp trong một nhóm

– Giao tiếp trong nhóm quen, thường có từ 3 đến 5 người.

– Chủ đề quen thuộc, mang tính cá nhân.

– Giao tiếp mang tính nghi thức hoặc bán nghi thức.

– Giao tiếp trực tiếp hoặc qua điện thoại với cá nhân và nhómnhỏ quen và không quen.

– Tốc độ nói từ chậm đến trung bình.

– Ngữ cảnh quen thuộc, rõ ràng và có thể đoán trước, nhưngyêu cầu cũng khá cao (ví dụ: môi trường thực tế, ít được trợ giúp của người đốithoại).

Cấp độ B2.S

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể giao tiếp khá thoải mái, tự tin trong hầu hết cáctình huống đơn giản hàng ngày.

– Có thể tham gia vào các cuộc hội thoại mang tính thôngthường hoặc nghi thức liên quan đến quá trình giải quyết vấn đề và ra quyếtđịnh.

– Có thể trình bày kiểu mô tả về những chủ đề cụ thể quenthuộc (5 – 10 phút). Có thể trình bày sự so sánh và phân tích chi tiết.

– Có thể sử dụng các cấu trúc câu khác nhau (bao gồm câughép, câu phức) và ngôn ngữ mang tính khái niệm và thành ngữ phổ biến.

– Trình bày khá trôi chảy, lỗi ngữ pháp và phát âm vẫnthường xảy ra nhưng ít gây khó khăn cho quá trình giao tiếp, thỉnh thoảng cóthể tự sửa lỗi và làm rõ nghĩa ý định nói.

– Có thể trao đổi qua điện thoại những vấn đề hàng ngày vàquen thuộc tuy còn gặp khó khăn trong việc làm sáng tỏ những chi tiết mới lạ.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ B2.S

– Có thể giao tiếp một cách hiệu quả trong hầu hết cáctình huống xã hội hàng ngày và trong các tình huống công việc quen thuộc thườngnhật.

– Có thể tham gia các cuộc hội thoại một cách tự tin.

– Có thể trình bày một cách cụ thể và trừu tượng về cácchủ đề quen thuộc (10 – 15 phút).

– Có thể miêu tả, nêu ý kiến và giải thích. Có thể tổnghợp các ý kiến phức tạp khác nhau. Có thể nêu giả thiết.

– Có thể giao tiếp phù hợp với các tình huống đòi hỏi cácmức độ trang trọng/nghi lễ trong giao tiếp xã hội.

– Có thể sử dụng khá đa dạng các cấu trúc câu và vốn từ vựngcụ thể, trừu tượng hoặc mang tính thành ngữ. Lỗi phát âm và lỗi ngữ pháp hiếmkhi cản trở giao tiếp.

– Có thể giao tiếp qua điện thoại về một số chủ đề ít quenthuộc.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp

– Giao tiếp mặt đối mặt, hoặc qua điện thoại với những cánhân quen biết hoặc các nhóm nhỏ.

– Tốc độ nói từ chậm đến trung bình.

– Ngữ cảnh nói chung là quen thuộc và rõ ràng, đòi hỏitrình độ tương đối.

– Các bước trong một hướng dẫn không nhất thiết được trìnhbày theo tuần tự.

– Độ dài của bài thuyết trình khoảng 10 phút.

– Cử tọa là một nhóm nhỏ, quen biết hoặc không quen biết.

– Khung cảnh quen thuộc, chủ đề cụ thể và quen thuộc.

– Thuyết trình trong bối cảnh mang tính thông thường hoặcbán nghi thức.

– Sử dụng tranh và các bức ảnh minh họa.

Khi giao tiếp một – một

– Giao tiếp trực tiếp hoặc qua điện thoại.

– Giao tiếp mang tính nghi thức hoặc bán nghi thức.

– Có thể được chuẩn bị trước một số nội dung.

Khi giao tiếp trong một nhóm

– Thuyết trình trong bối cảnh mang tính nghi thức hoặc bánnghi thức

– Giao tiếp với một hoặc nhiều người, trực tiếp hoặc quađiện thoại. Tốc độ nói thường ở mức trung bình.

– Mức độ áp lực đáng kể có thể ảnh hưởng đến kết quả giaotiếp khi việc trao đổi bằng lời có thể ảnh hưởng tới cá nhân (ví dụ: về côngviệc).

– Cử tọa là những nhóm nhỏ quen biết hoặc không quen biết.

– Khung cảnh và ngôn cảnh quen thuộc, rõ ràng và có thểđoán định trước.

– Có sử dụng tranh và ảnh minh họa.

– Độ dài bài thuyết trình từ 15 đến 20 phút.

– Giao tiếp trong một nhóm quen biết có đến 10 người.

– Chủ đề hoặc vấn đề quen thuộc, không thuộc về riêng tư,cụ thể và trừu tượng.

– Giao tiếp mang tính thông thường hoặc bán nghi thức.

Nội dung cần dạy/học để đạt được các yêu cầucủa kỹ năng NÓI cấp độ B1.S và B2.S.

Kiến thức, kỹ năng, chiến lược cần dạy:

– Khả năng trôi chảy và khả năng sử dụng các cấu trúc từvựng và ngữ pháp tiêu biểu trong môi trường học thuật với yêu cầu tương đốicao, trong ngữ cảnh công việc/nghề nghiệp và cộng đồng. Khả năng sử dụng kháiniệm, thành ngữ để báo cáo, thảo luận, bày tỏ ý tưởng, ý kiến và suy nghĩ vềcác vấn đề và chủ đề quen thuộc.

– Khả năng phát âm dễ hiểu, hiệu quả về mặt giao tiếp.

– Khả năng thực hiện các hành vi giao tiếp phi ngôn từhiệu quả và phù hợp.

– Kiến thức về giao tiếp bằng lời nói trong môi trường họcthuật, công việc, cộng đồng (ví dụ: hội nghị giáo viên – sinh viên, giao dịchthương mại, dịch vụ, hội thoại hoặc thảo luận nhóm, hoặc tình huống cụ thể ởnơi làm việc).

– Kiến thức về các chuẩn ngôn ngữ học xã hội, hành vi ướcđịnh về văn hóa và kỹ năng giao tiếp tương tác (interactional) (ví dụ: khen vànhận lời khen, mời và nhận lời mời).

– Kiến thức ngôn ngữ học thuật và kiến thức nội dung đểtrình bày/tác nghiệp và khái niệm cơ bản trong khoa học, công nghệ và các lĩnhvực khác.

– Năng lực tập hợp và tổng hợp các nguồn thông tin khácnhau (lựa chọn, đánh giá, tổng hợp) để chuẩn bị cho bài thuyết trình mạch lạc.

– Kỹ năng và kiến thức siêu ngôn ngữ học phù hợp và các kỹnăng và kiến thức liên quan (ví dụ: cách thức chuẩn bị và trình bày một bàithuyết trình, cách thức ghi nhớ các ngữ đoạn, cách biểu đạt).

– Kỹ năng hợp tác nhóm vì mục đích công việc và học thuật(ví dụ: thảo luận kỹ năng giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định trong nhóm).

Kiến thức nền và sự chuẩn bị cần thiết đểthực hiện thành công một bài tập/nhiệm vụ NÓI cấp độ B1.S và B2.S:

– Kiến thức về mục đích, nhiệm vụ giao tiếp, cử tọa, ngữcảnh/chủ đề và từ vựng liên quan.

– Kiến thức về thể thức giao tiếp phù hợp, phong cách vàquá trình (ví dụ: cho một bài thuyết trình chính thức hoặc không chính thức,một buổi thảo luận, hội thoại, hướng dẫn về cách gọi điện thoại).

– Các kỹ năng chuẩn bị tối ưu.

– Chủ đề có thể bao gồm nội dung về nghề nghiệp và họcthuật. Văn học, y tế, giáo dục, công nghệ và khoa học cơ bản, quan hệ kinhdoanh. Sự nghiệp và nghề nghiệp, tìm việc làm. Dịch vụ khách hàng và dịch vụtài chính. Văn hóa và cộng đồng. Chương trình cộng đồng. Công sở và dịch vụ. Cơhội việc làm và văn hóa, tôn giáo, tập tục, thể thao, nghệ thuật, giải trí.

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (B1và B2): Kỹ năng Nghe

Cấp độ B1.L

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể nghe lấy ý chính các phát ngôn thuộc nhiều lĩnhvực trong các bối cảnh sử dụng ngôn ngữ có độ khó trung bình khi tập trung vàcố gắng (ví dụ các đoạn hội thoại mặt đối mặt, các băng hình băng tiếng, các chươngtrình phát thanh trong các tình huống giao tiếp lễ nghi hoặc thông thường, vềcác chủ đề hàng ngày liên quan đến bản thân, tốc độ nói chậm đến trung bình.Thường phải yêu cầu người nói nhắc lại khi nghe hội thoại).

– Có thể hiểu những trao đổi đơn giản như: các tập hợp chỉdẫn/hướng dẫn hàng ngày: các câu hỏi trực tiếp về kinh nghiệm bản thân và cácchủ đề thường gặp. Các thông báo đơn giản, nhắc đi nhắc lại, có thể tiên đoántrên các phương tiện thông tin đại chúng.

– Có thể hiểu số lượng còn hạn chế các từ ngữ thông thườngvà một số lượng rất hạn chế các thành ngữ.

– Có thể nghe những lời nhắn ngắn trên điện thoại, có thểtiên đoán trước nhưng khả năng hiểu còn hạn chế. Thường phải yêu cầu người nóinhắc lại.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ B1.L

– Học viên có thể nghe lấy ý chính và xác định được các từngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói sử dụng ngôn ngữcó độ khó trung bình (ví dụ các đoạn hội thoại mặt đối mặt, các băng hình băngtiếng, các chương trình phát thanh trong các tình huống giao tiếp lễ nghi hoặcthông thường, về các chủ đề hàng ngày liên quan đến bản thân, tốc độ nói chậmđến trung bình).

– Có thể hiểu khá nhiều từ ngữ thông thường và một sốlượng hạn chế các thành ngữ.

– Có thể hiểu các diễn ngôn trong có ngữ cảnh rõ ràngthuộc các kinh nghiệm và kiến thức chung.

– Có thể hiểu các tập hợp chỉ dẫn/hướng dẫn ngắn.

– Có thể vẫn thường xuyên cần người nói nhắc lại.

– Có thể nghe hiểu được các lời nhắn đơn giản trên điệnthoại.

Điều kiện để thực hiện thành công giao tiếp.

– Các bài nghe là các đoạn độc thoại/trình bày và hộithoại tương đối ngắn (có khoảng 5 đến 8 lần đổi vai, mỗi lần phát ngôn có độdài khoảng 3 đến 5 câu, hoặc đoạn nghe có độ dài từ 3 đến 5 phút) thuộc các chủđề thông thường hàng ngày.

– Ngôn ngữ trình bày hoặc giao tiếp có thể mang tính bánnghi lễ (semi-for-mal) hoặc thông thường (informal). Chủ đề cụ thể và quenthuộc. Bối cảnh giao tiếp quen thuộc.

– Phát ngôn rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình.

– Có thể cần một đôi lần nhắc lại.

– Giao tiếp mặt đối mặt hoặc dạng nghe – nhìn (ví dụ băngtiếng, băng hình).

– Các chỉ dẫn/hướng dẫn rõ ràng, rành mạch, có một số trợgiúp bằng vật dụng, hình ảnh và được trình bày tuần tự từng bước.

– Người học được giới thiệu trước về nội dung, tình huốngv.v. để biết trước lĩnh vực cần tập trung chú ý.

– Một số bài tập/nhiệm vụ nghe đòi hỏi phải phản hồi bằnglời nói hoặc hành động. Một số bài tập được hướng dẫn dùng các phản hồi dạngviết (như: khoanh tròn, điền vào chỗ trống, ghép đôi, điền bảng, trả lời câuhỏi v.v).

Cấp độ B2.L

Mục tiêu (Objectives)

1. Trình độ ban đầu của người học

– Có thể nghe hiểu các điểm chính và các chi tiết quantrọng nhất trong diễn ngôn thuộc các tình huống sử dụng ngôn ngữ đòi hỏi ngườinghe đã đạt cấp độ B1.L.

– Có thể nghe (còn có phần hạn chế về hiểu) hầu hết cáchội thoại nghi thức hoặc thông thường thuộc các chủ đề quen thuộc, tốc độ nóitrung bình, đặc biệt khi học viên chính là người tham gia hội thoại.

– Có thể hiểu nhiều từ vựng và cách diễn đạt cụ thể và/hoặcmang tính thành ngữ.

– Có thể hiểu các câu hỏi trực tiếp khá phức tạp liên quanđến kinh nghiệm bản thân, các chủ đề quen thuộc và kiến thức chung. Tuy nhiênđôi lúc vẫn cần nói người nói chậm lại, nhắc lại hoặc thay đổi cách diễn đạt.

– Có thể hiểu các hội thoại hàng ngày liên quan đến côngviệc/nghề nghiệp.

Xem thêm: Ebook Khế Ước Quân Hôn Full Ebook Khế Ước Quân Hôn, Khế Ước Quân Hôn

– Có thể nghe hiểu các lời nhắn ngắn trên điện thoại thuộccác vấn đề/lĩnh vực quen thuộc. Còn gặp khó khăn khi hiểu những chi tiết lờinhắn thuộc các vấn đề lạ lẫm hoặc gặp khó khăn khi nghe các hội thoại có tốc độnhanh hơn giữa những người bản ngữ.

2. Trình độ khi kết thúc cấp độ B2.L

– Có thể hiểu các điểm chính, các chi tiết, mục đích, tháiđộ của người nói, mức độ lễ nghi (formality) và phong cách của người nói trongcác bối c??

Viết một bình luận