quy trình an toàn điện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.28 MB, 91 trang )

Đang xem: Quy trình an toàn điện

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY TRÌNH

AN TOÀN ĐIỆN TRONG TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 959 /QĐ-EVN ngày 09 tháng 8 năm 2018 của
Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy trình này quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn điện khi thực
hiện công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng đường dây dẫn
điện, thiết bị điện và các công việc khác theo quy định của pháp luật ở thiết bị
điện, hệ thống điện do các đối tượng thuộc Điểm a Khoản 2 Điều này quản lý.
Công trình lưới điện, thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện áp dụng
công nghệ tiên tiến, hiện đại (vệ sinh, sửa chữa hotline,…) mà không thể tuân thủ
đúng Quy trình này, thì phải thực hiện theo quy trình đảm bảo an toàn riêng (của
nhà sản xuất và/hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Quy trình này áp dụng đối với:
– Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
– Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp
II);
– Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ

(Công ty TNHH MTV cấp III);
– Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện của Công ty TNHH
MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là
Người đại diện).
b. Quy trình này là cơ sở để Người đại diện vận dụng, có ý kiến khi xây
dựng và biểu quyết ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy trình này
tại đơn vị mình.
c) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân khác (không phải là tổ chức, cơ quan,
đơn vị, cá nhân thuộc Điểm a Khoản 2 Điều này) khi đến làm việc ở công trình,
thiết bị điện, hệ thống điện do các đối tượng thuộc Điểm a Khoản 2 Điều này
quản lý.
1

d) Các đối tượng thuộc Điểm a Khoản 2 Điều này khi đến làm việc ở công
trình, thiết bị điện, hệ thống điện do khách hàng quản lý vận hành phải tuân thủ
Quy trình này và các quy định, quy trình liên quan của khách hàng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
Trong Quy trình này, các từ ngữ và từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. PCT: Phiếu công tác.
3. LCT: Lệnh công tác.
4. ĐDK: Đường dây trên không.
5. KNT: Không người trực.
6. Người lãnh đạo công việc là người chỉ đạo chung khi công việc do nhiều
đơn vị công tác của cùng một tổ chức hoạt động điện lực thực hiện.
7. Người chỉ huy trực tiếp là người có trách nhiệm phân công công việc, chỉ
huy và giám sát nhân viên đơn vị công tác trong suốt quá trình thực hiện công
việc.

8. Người cấp phiếu công tác là người của đơn vị trực tiếp quản lý vận hành
các thiết bị điện được giao nhiệm vụ cấp PCT theo quy định của Quy trình này.
9. Người cho phép là người của đơn vị quản lý vận hành thực hiện việc cho
phép đơn vị công tác vào làm việc ở tại hiện trường, khi hiện trường công tác đã
đủ điều kiện đảm bảo an toàn.
10. Người giám sát an toàn điện là người có kiến thức về an toàn điện,
được huấn luyện, chỉ định và thực hiện việc giám sát an toàn điện cho đơn vị
công tác.
11. Người cảnh giới là người được chỉ định và thực hiện việc theo dõi,
cảnh báo an toàn liên quan đến nơi làm việc đối với cộng đồng.
12. Đơn vị công tác là đơn vị thực hiện công việc sửa chữa, thí nghiệm,
xây lắp,… Mỗi đơn vị công tác phải có ít nhất 02 người, trong đó phải có 01
người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệm chung.
13. Đơn vị làm công việc là đơn vị có quyền và trách nhiệm cử ra đơn vị
công tác để thực hiện công việc sửa chữa, thí nghiệm, xây lắp,…
14. Đơn vị quản lý vận hành là đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản
lý, vận hành các thiết bị.
15. Nhân viên đơn vị công tác là người của đơn vị công tác trực tiếp thực
hiện công việc do người chỉ huy trực tiếp phân công.
16. Nhân viên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trình
phát điện, truyền tải điện và phân phối điện, làm việc theo chế độ ca, kíp bao
gồm: Điều độ viên tại các cấp điều độ; Trưởng ca, Trưởng kíp, Trực chính, Trực
phụ tại nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển cụm nhà máy điện; Trưởng kíp,
2

Trực chính, Trực phụ tại trạm điện; Trực ban vận hành, nhân viên trực thao tác
lưới điện phân phối, công nhân quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp;
Trực ban điều độ công ty truyền tải điện, nhân viên tổ thao tác lưu động đối với
trạm điện không người trực.

17. Làm việc có điện là công việc làm ở thiết bị đang mang điện, có sử
dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng.
18. Làm việc có cắt điện hoàn toàn là công việc làm ở thiết bị đã được cắt
điện từ mọi phía (kể cả đầu vào của đường dây trên không và đường cáp), các
lối đi ra phần phân phối ngoài trời hoặc thông sang phòng bên cạnh đang có điện
đã khoá cửa; trong trường hợp đặc biệt thì chỉ có nguồn điện hạ áp để tiến hành
công việc.
19. Làm việc có cắt điện một phần là công việc làm ở thiết bị chỉ có một
phần được cắt điện để làm việc hoặc thiết bị được cắt điện hoàn toàn nhưng các
lối đi ra phần phân phối ngoài trời hoặc thông sang phòng bên cạnh có điện vẫn
mở cửa.
20. Làm việc gần nơi có điện là công việc phải áp dụng các biện pháp kỹ
thuật hoặc tổ chức để đề phòng người và phương tiện, dụng cụ làm việc đến
phần có điện với khoảng cách nhỏ hơn khoảng cách an toàn cho phép.
21. Làm việc trên cao là làm việc ở độ cao từ 2,0 m trở lên, được tính từ
mặt đất (mặt bằng) đến điểm tiếp xúc của chân người thực hiện công việc.
22. Phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ, phương tiện cần thiết
mà người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực
hiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại
phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, kỹ thuật
an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết.
23. Xe chuyên dùng là loại xe được trang bị phương tiện để sử dụng cho
mục đích riêng biệt.
24. Cắt điện là cách ly phần đang mang điện khỏi nguồn điện.
25. Trạm cách điện khí (Gas insulated substation – GIS) là trạm thu gọn
đặt trong buồng kim loại được nối đất, cách điện cho các thiết bị chính của trạm
bằng chất khí nén (không phải là không khí).
26. Trạm điện không người trực là trạm điện mà nơi đó không có người
trực vận hành tại chỗ. Việc theo dõi, giám sát các thông số vận hành, tình trạng
thiết bị và thao tác các thiết bị điện được thực hiện từ xa qua hệ thống điều khiển

và hệ thống thông tin, viễn thông.
27. Điện hạ áp là điện áp đến 1.000 V.
28. Điện cao áp là điện áp trên 1.000 V trở lên.
29. Trường hợp đặc biệt là trường hợp được cấp có thẩm quyền quản lý
vận hành trực tiếp thiết bị ký cho phép thực hiện.

3

30. Cấp có thẩm quyền là Giám đốc, Phó Giám đốc của đơn vị quản lý vận
hành thiết bị.
Điều 3. Những quy định chung để đảm bảo an toàn điện
1. Các công việc khi tiến hành trên thiết bị, ở gần hoặc liên quan đến thiết
bị đang mang điện, bao gồm cả vùng bị ảnh hưởng nguy hiểm bởi cảm ứng điện,
đều phải thực hiện theo PCT hoặc LCT quy định trong Quy trình này.
2. Trước khi thực hiện công việc cần phải kiểm tra lại toàn bộ tên, ký hiệu
của thiết bị, đường dây, đường cáp phù hợp với những nội dung đã điền ở trong
PCT hoặc LCT.
3. Cấm ra mệnh lệnh hoặc giao công việc cho những người chưa được huấn
luyện, kiểm tra đạt yêu cầu Quy trình này và các quy trình có liên quan.
4. Những mệnh lệnh không đúng Quy trình này và các quy trình có liên
quan khác, có nguy cơ mất an toàn cho người hoặc thiết bị thì người nhận lệnh
có quyền không chấp hành, nếu người ra lệnh không chấp thuận thì người nhận
lệnh được quyền báo cáo với cấp trên trực tiếp của người ra lệnh và/hoặc cấp có
thẩm quyền.
5. Khi phát hiện tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm Quy trình này và các quy
trình có liên quan khác, có nguy cơ gây mất an toàn đối với người hoặc thiết bị,
người phát hiện phải lập tức ngăn chặn và báo cáo với cấp trên trực tiếp và/hoặc
cấp có thẩm quyền.
6. Người trực tiếp làm công tác quản lý vận hành, kinh doanh, thí nghiệm,

sửa chữa, xây lắp điện phải có sức khỏe đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp
luật về lao động.
7. Người mới tuyển dụng phải được huấn luyện, kèm cặp để có trình độ kỹ
thuật và an toàn theo yêu cầu của công việc, sau đó phải được kiểm tra bằng bài
viết và vấn đáp trực tiếp, đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
8. Việc huấn luyện, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp
luật. Quản đốc, Phó Quản đốc phân xưởng (hoặc cấp tương đương); Trưởng, phó
và nhân viên phòng kỹ thuật, phòng an toàn; Trưởng, phó và nhân viên (ghi chỉ
số công tơ, kiểm tra điện,…) phòng kinh doanh, đội thu ghi; Đội trưởng, đội phó,
tổ trưởng, tổ phó đội sản xuất (bao gồm các đội vận hành lưới điện, quản lý lưới
điện, quản lý đo đếm, quản lý tổng hợp, thí nghiệm); Trạm trưởng, trạm phó
trạm biến áp; Kỹ thuật viên, kỹ sư, công nhân (nhân viên) trực tiếp sản xuất (làm
các công việc quản lý vận hành, thi công, sửa chữa lưới điện, thiết bị điện; cắt
điện nhắc nợ; treo tháo công tơ; thí nghiệm;…) phải được huấn luyện, kiểm tra
Quy trình này mỗi năm 01 lần.
Đối với các công nhân (nhân viên) không thuộc Khoản 8 Điều này, nếu
thường xuyên làm công tác hỗ trợ việc thi công, giám sát,… như nhân viên lái
xe, khảo sát, giám sát,… tổ chức bồi huấn theo Quy trình này, không cấp thẻ an
toàn điện.
9. Khi phát hiện có người bị điện giật, trong bất kỳ trường hợp nào người
4

phát hiện cũng phải tìm biện pháp nhanh nhất để tách nạn nhân ra khỏi mạch
điện và cứu chữa người bị nạn.
10. Các tổ chức, cá nhân khi đến làm việc ở công trình và thiết bị thuộc
quyền quản lý của EVN phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
theo đúng quy định của đơn vị quản lý công trình, thiết bị này.
Điều 4. Trách nhiệm đảm bảo an toàn của các cấp quản lý và người lao
động

1. Giám đốc, Phó Giám đốc đơn vị trực tiếp sử dụng lao động; Người quản
lý, điều hành trực tiếp các công trường, phân xưởng hoặc các bộ phận tương
đương có nhiệm vụ đề ra các biện pháp an toàn lao động, tổ chức kiểm tra và
giám sát thực hiện các biện pháp an toàn đó trong đơn vị mình, đồng thời phải
chịu hoàn toàn trách nhiệm về những biện pháp an toàn mà mình đã đề ra.
2. Người làm công tác an toàn các cấp có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo
đơn vị tổ chức kiểm tra, giám sát và trực tiếp kiểm tra định kỳ, đột xuất việc
tuân thủ Quy trình này, bao gồm việc thực hiện các biện pháp an toàn đã đề ra
trong quá trình thực hiện công tác của đơn vị mình. Trong trường hợp phát hiện
có vi phạm thì được quyền lập biên bản vi phạm, nếu xét thấy vi phạm này có
thể dẫn đến tai nạn hoặc hư hỏng thiết bị thì có quyền đình chỉ công việc để thực
hiện đủ, đúng các biện pháp an toàn, đồng thời phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
về quyết định của mình.
3. Bộ phận hoặc cá nhân chỉ được tiến hành công việc khi đã thực hiện đủ,
đúng các biện pháp an toàn đã đề ra. Trong trường hợp vi phạm biện pháp an
toàn phải dừng ngay công việc, chỉ được tiếp tục tiến hành công việc sau khi đã
làm đủ, đúng các quy định về an toàn.
Chương II
AN TOÀN THAO TÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Điều 5. Quy định chung về an toàn thao tác thiết bị điện
1. Trong chế độ bình thường, các thao tác ở thiết bị điện cao áp phải thực
hiện theo Thông tư Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia của
Bộ Công Thương.
2. Trong chế độ sự cố, các thao tác ở thiết bị điện thực hiện theo Thông tư
Quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia của Bộ Công
Thương.
3. Thao tác đóng, cắt điện ở thiết bị điện cao áp, phải do ít nhất 02 người
thực hiện (trừ trường hợp thiết bị được trang bị đặc biệt và có quy trình thao tác
riêng). Những người này phải hiểu rõ sơ đồ và vị trí của thiết bị tại hiện trường,
một người thao tác và một người giám sát thao tác. Người thao tác phải có bậc 3

an toàn điện trở lên, người giám sát thao tác phải có bậc 4 an toàn điện trở lên.

5

4. Cấm đóng, cắt điện bằng sào thao tác và dao cách ly thao tác trực tiếp tại
chỗ hoặc thay dây chì đối với thiết bị ở ngoài trời trong lúc mưa to nước chảy
thành dòng trên thiết bị, dụng cụ an toàn hoặc đang có giông sét.
5. Dao cách ly được phép thao tác không điện hoặc thao tác có điện khi
dòng điện thao tác nhỏ hơn dòng điện cho phép theo quy trình vận hành của dao
cách ly do đơn vị quản lý vận hành ban hành. Các trường hợp dùng dao cách ly
để tiến hành các thao tác có điện được quy định cụ thể trong Thông tư Quy định
quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia của Bộ Công Thương.
6. Trường hợp đặc biệt được phép đóng, cắt dao cách ly khi trời mưa, giông
ở những đường dây không có điện và thay dây chì của máy biến áp, máy biến
điện áp vào lúc khí hậu ẩm, ướt sau khi đã cắt dao cách ly cả hai phía cao áp và
hạ áp của máy biến áp, máy biến điện áp.
7. Đối với trạm điện KNT:
a. Đơn vị quản lý vận hành và cấp điều độ có quyền điều khiển có trách
nhiệm xây dựng và thống nhất quy trình phối hợp vận hành trạm điện KNT để
hướng dẫn nhân viên vận hành trong thao tác và xử lý sự cố.
b. Đối với thao tác xa liên quan đến giao nhận thiết bị, Đơn vị quản lý vận
hành có trách nhiệm cử nhân viên tổ thao tác lưu động đến trạm điện KNT để
kiểm tra tại chỗ thiết bị, thực hiện biện pháp an toàn, giao nhận hiện trường cho
đơn vị công tác.
c. Quy định trường hợp không thực hiện thao tác xa:
Khi có hiện tượng bất thường xảy ra (như: có sự khác biệt về trạng thái các
thiết bị tại trạm và trên màn hình SCADA tại Trung tâm điều khiển hoặc Trung
tâm điều độ, lệnh thao tác xa không đáp ứng, mất kết nối đường truyền thông
tin, lỗi hệ thống điều khiển tại trạm) hoặc do yêu cầu đặc biệt khác.

Không thực hiện thao tác xa đối với các dao tiếp đất hoặc các thiết bị
không đủ điều kiện thao tác xa.
8. Nếu xảy ra tai nạn, sự cố hoặc có thể gây ra mất an toàn cho người và hư
hỏng thiết bị thì nhân viên vận hành được phép cắt các máy cắt, dao cách ly mà
không phải có lệnh thao tác hoặc phiếu thao tác, nhưng sau đó phải báo cáo cho
nhân viên vận hành cấp trên, người phụ trách trực tiếp và truyền đạt lại cho
những nhân viên có liên quan biết nội dung những việc đã làm, đồng thời phải
ghi đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành.
9. Phiếu thao tác thực hiện xong phải được lưu ít nhất 03 tháng. Trường
hợp thao tác có liên quan đến sự cố, tai nạn thì các phiếu thao tác có liên quan
phải được lưu trong hồ sơ điều tra sự cố, tai nạn lao động của đơn vị.
Điều 6. Trách nhiệm của những người thực hiện
1. Người ra lệnh thao tác phải hiểu rõ trình tự tiến hành tất cả các bước thao
tác đã dự kiến, điều kiện cho phép thực hiện theo đúng sơ đồ thực tế và chế độ
vận hành thiết bị. Khi truyền đạt lệnh, người ra lệnh phải nói rõ họ tên mình và

6

xác định rõ họ tên, chức danh của người nhận lệnh. Lệnh thao tác phải được ghi
âm và ghi chép đầy đủ.
2. Người nhận lệnh thao tác (người giám sát thao tác) phải nhắc lại toàn bộ
lệnh, ghi chép đầy đủ trình tự thao tác, tên người ra lệnh và thời điểm yêu cầu
thao tác. Thao tác xong phải ghi lại thời điểm kết thúc và báo cáo lại cho người
ra lệnh.
Khi chưa hiểu rõ lệnh thao tác thì có quyền đề nghị người ra lệnh giải thích.
Chỉ khi người ra lệnh xác định hoàn toàn đúng và cho phép thao tác thì người
giám sát thao tác và người thao tác mới được tiến hành thao tác.
Trường hợp người nhận lệnh thao tác không phải là người giám sát thao tác
thì người nhận chuyển lệnh thao tác phải ghi đầy đủ lệnh đó vào sổ nhật ký vận

hành, ghi âm (nếu có) và có trách nhiệm chuyển ngay lệnh thao tác đến đúng
người giám sát thao tác.
3. Trong điều kiện vận hành bình thường người giám sát thao tác và người
thao tác phải thực hiện những quy định sau:
a) Khi nhận phiếu thao tác phải đọc kỹ và kiểm tra lại nội dung thao tác
theo sơ đồ, nếu chưa rõ thì phải hỏi lại người ra lệnh. Nếu nhận lệnh bằng điện
thoại thì người giám sát thao tác phải ghi đầy đủ lệnh đó và nhắc lại từng động
tác trong điện thoại, ghi âm lại (nếu có), ghi tên người ra lệnh, nhận lệnh, ngày,
giờ truyền lệnh vào phiếu thao tác, sổ nhật ký vận hành;
b) Người giám sát thao tác và người thao tác sau khi xem xét không còn
thắc mắc cùng ký vào phiếu thao tác, mang phiếu thao tác đến địa điểm thao tác;
c) Tới vị trí thao tác phải kiểm tra lại một lần nữa theo sơ đồ thực tế và đối
chiếu vị trí thiết bị trên thực tế đúng với nội dung ghi trong phiếu thao tác, đồng
thời kiểm tra xung quanh hay trên thiết bị còn gì trở ngại không, sau đó mới
được phép thao tác;
d) Người giám sát thao tác đọc to từng động tác theo thứ tự đã ghi trong
phiếu thao tác. Người thao tác phải nhắc lại mới được làm động tác. Mỗi động
tác đã thực hiện xong, người giám sát đều phải đánh dấu (x) vào mục tương ứng
trong phiếu thao tác;
e) Trong khi thao tác, nếu nghi ngờ động tác vừa thực hiện phải ngừng
ngay thao tác để kiểm tra lại toàn bộ, nếu không có bất thường thì mới tiếp tục
tiến hành. Nếu xuất hiện cảnh báo hoặc có những trục trặc về thiết bị và những
hiện tượng bất thường thì phải ngừng ngay thao tác để kiểm tra và tìm nguyên
nhân trước khi thực hiện các thao tác tiếp theo;
f) Nếu thao tác sai hoặc sự cố thì phải ngừng ngay việc thực hiện theo
phiếu thao tác và báo cáo cho người ra lệnh biết. Việc thực hiện tiếp thao tác
phải tiến hành theo một phiếu thao tác mới hoặc theo Quy trình xử lý sự cố;
g) Sau khi thao tác cắt điện để làm việc, ở bộ phận truyền động của dao
cách ly, khóa điều khiển của máy mắt,… phải treo biển “Cấm đóng điện! Có

7

người đang làm việc”, đồng thời khoá tay truyền động, cử người canh gác nếu
cần thiết để không thể đóng dao đưa điện vào thiết bị có người đang làm việc;
h) Đóng, cắt dao cách ly tại chỗ trực tiếp bằng tay phải mang găng tay cách
điện cao áp và đi ủng cách điện cao áp hoặc mang găng tay cách điện cao áp và
đứng trên ghế cách điện. Chỉ được đóng, cắt dao cách ly (hoặc cầu chì tự rơi)
trên cột với cấp điện áp ≤ 35 kV bằng sào cách điện khi điều kiện khoảng cách
từ phần dẫn điện thấp nhất của các thiết bị này đến người thao tác không nhỏ
hơn 3,0 m, trong trường hợp này người thao tác phải mang găng tay cách điện.
4. Trong mọi trường hợp, người ra lệnh thao tác, người giám sát thao tác,
người thao tác, người nhận chuyển lệnh thao tác (nếu có) phải chịu trách nhiệm
về việc thao tác các thiết bị. Chỉ được cho là hoàn thành nhiệm vụ khi người
giám sát thao tác báo cáo cho người ra lệnh thao tác đã thao tác xong.
Chương III
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC
ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC
Điều 7. Biện pháp kỹ thuật chung
Những biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc phải cắt điện bao gồm:
1. Cắt điện và ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc.
2. Kiểm tra không còn điện.
3. Đặt nối đất.
4. Đặt rào chắn; treo biển báo, tín hiệu. Nếu cắt điện hoàn toàn thì không
phải làm rào chắn.
Mục 2
CẮT ĐIỆN VÀ NGĂN CHẶN CÓ ĐIỆN TRỞ LẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 8. Cắt điện để làm công việc trong những trường hợp sau
1. Những phần có điện mà tại đó sẽ tiến hành công việc.
2. Những phần có điện mà khi làm việc không thể tránh được va chạm hoặc
vi phạm khoảng cách đến phần mang điện quy định như sau:
Cấp điện áp (kV)
Trên 1 đến 15
Trên 15 đến 35
Trên 35 đến 110
220
500

Khoảng cách đến phần mang điện (m)
0,7
1,0
1,5
2,5
4,5
8

3. Trường hợp không thể cắt điện được, nhưng khi làm việc vẫn có khả
năng vi phạm khoảng cách quy định tại Khoản 2 Điều này thì phải làm rào chắn.
Khoảng cách nhỏ nhất từ rào chắn đến phần mang điện quy định như sau:
Cấp điện áp (kV)
Trên 1 đến 15
Trên 15 đến 35
Trên 35 đến 110
220
500

Khoảng cách nhỏ nhất
từ rào chắn đến phần mang điện (m)
0,35
0,6
1,5
2,5
4,5

* Yêu cầu, cách thức đặt rào chắn, treo biển báo, tín hiệu thực hiện theo
quy định tại Điều 18 và Điều 19 Quy trình này và được xác định tùy theo điều
kiện cụ thể, tính chất công việc, do người cho phép và người chỉ huy trực tiếp
chịu trách nhiệm.
4. Khoảng cách an toàn đối với lưới điện hạ áp là 0,3 m. Khi làm việc gần
thiết bị không bọc cách điện hoặc điểm hở trên lưới điện nếu không đảm bảo
khoảng cách an toàn này thì phải cắt điện hoặc làm các biện pháp che chắn.
Điều 9. Các yêu cầu khi cắt điện để làm công việc
Cắt điện để làm công việc phải thực hiện như sau:
1. Phần thiết bị tiến hành công việc phải được nhìn thấy rõ đã cách ly khỏi
các phần có điện từ mọi phía bằng cách cắt dao cách ly, tháo cầu chì, tháo đầu
cáp, tháo dây dẫn ngoại trừ trạm GIS, tủ hợp bộ, thiết bị đóng cắt kiểu kín và
thiết bị đóng cắt của lưới hạ áp.
2. Cấm cắt điện để làm việc bằng máy cắt, dao phụ tải và dao cách ly có bộ
truyền động tự động.
3. Phải ngăn chặn được những nguồn điện cao, hạ áp qua các máy biến áp
lực, máy biến áp đo lường, máy phát điện khác có điện ngược trở lại gây nguy
hiểm cho người làm việc.
Đối với những máy phát điện diesel hoặc những máy phát điện bằng nguồn
năng lượng sơ cấp khác khi hoạt động phải tách riêng rẽ, hoàn toàn độc lập (kể
cả phần trung tính) với phần lưới điện, thiết bị điện đang có người làm việc.
4. Nếu cắt điện bằng máy cắt và dao cách ly có bộ truyền động điều khiển

từ xa thì phải khoá mạch điều khiển các thiết bị này, bao gồm: cắt aptomat, gỡ
cầu chì,…
Đối với dao cách ly thao tác trực tiếp bằng tay, sau khi cắt điện phải kiểm
tra lưỡi dao đã ở vị trí cắt và có giải pháp như ở Điểm g Khoản 3 Điều 6 Quy
trình này để không thể đóng điện trở lại.
5. Cắt điện do nhân viên vận hành đảm nhiệm. Cấm uỷ nhiệm việc thao tác
cắt, đóng cho người của đơn vị công tác, trừ trường hợp người thực hiện thao tác
9

đã được huấn luyện, kiểm tra công nhận chức danh vận hành và được phép của
đơn vị quản lý vận hành.
6. Cắt điện từng phần để làm việc phải giao cho nhân viên vận hành nắm
vững sơ đồ và vị trí thực tế của thiết bị để ngăn ngừa khả năng nhầm lẫn, gây
nguy hiểm cho đơn vị công tác.
7. Người giám sát thao tác phải treo biển: “Cấm đóng điện! Có người đang
làm việc” ở các bộ phận truyền động của các máy cắt, dao cách ly,… mà từ đó có
thể đóng điện đến nơi làm việc. Với các dao cách ly một pha, phải treo biển báo
ở từng pha. Chỉ người treo biển hoặc người được chỉ định thay thế mới được
tháo các biển báo này. Khi làm việc trên đường dây thì ở dao cách ly đường dây
treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc”.
8. Đối với trạm điện KNT, người giám sát thao tác có trách nhiệm liên hệ
chặt chẽ với nhân viên của tổ thao tác lưu động được cử xuống trạm điện KNT
để đảm bảo tính chính xác và yêu cầu về an toàn trong từng bước thao tác. Trong
trường hợp này các công việc tại trạm như treo biển báo, thao tác kéo tủ máy cắt
ra ngoài, thao tác dao tiếp đất, các trường hợp phải thao tác trực tiếp bằng tay…
do nhân viên tổ thao tác lưu động thực hiện.
Mục 3
KIỂM TRA KHÔNG CÒN ĐIỆN
Điều 10. Kiểm tra không còn điện

Xem thêm: Hợp Đồng, Mẫu Hợp Đồng Thuê Người Nấu Ăn Uống, Hợp Đồng Dịch Vụ Ăn Uống

1. Người thực hiện thao tác cắt điện phải tiến hành kiểm tra không còn điện
ở các thiết bị đã cắt điện.
2. Kiểm tra không còn điện bằng thiết bị thử điện chuyên dùng phù hợp với
điện áp danh định của thiết bị cần thử như bút thử điện, còi thử điện; phải thử ở
tất cả các pha và các phía vào, ra của thiết bị.
3. Cấm căn cứ tín hiệu đèn, rơ le, đồng hồ để xác nhận thiết bị không còn
điện, nhưng nếu đèn, rơ le, đồng hồ báo tín hiệu có điện thì phải xem như thiết
bị vẫn có điện.
4. Phải kiểm tra thiết bị thử điện ở nơi có điện trước, sau đó mới thử ở nơi
không còn điện. Nếu ở nơi làm việc không có điện để thử thì được thử ở nơi
khác trước lúc thử ở nơi làm việc và phải bảo quản tốt thiết bị thử điện khi
chuyên chở.
5. Đối với trạm GIS, tủ hợp bộ: Đơn vị quản lý vận hành phải có hướng
dẫn để thực hiện kiểm tra không còn điện phù hợp với quy định của nhà chế tạo.
Mục 4
ĐẶT NỐI ĐẤT
Điều 11. Nối đất nơi làm việc có cắt điện
Nơi làm việc có cắt điện, vị trí nối đất phải thực hiện như sau:
1. Phải nối đất ngay sau khi kiểm tra không còn điện.
10

2. Nối đất ở tất cả các pha của thiết bị về phía có khả năng dẫn điện đến.
3. Đảm bảo khoảng cách an toàn đối với phần còn mang điện.
4. Đảm bảo cho toàn bộ đơn vị công tác nằm trọn trong vùng bảo vệ của
nối đất.
Điều 12. Nối đất tạo vùng an toàn khi làm việc
Tại hiện trường làm việc, người cho phép tổ chức thực hiện việc nối đất tạo
vùng làm việc, người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nối
đất di động. Người cho phép và người chỉ huy trực tiếp phải khẳng định rõ các

vị trí đã nối đất để tạo vùng an toàn sao cho đơn vị công tác nằm trọn trong vùng
bảo vệ của nối đất.
Các nối đất tạo vùng an toàn khi làm việc chỉ được tháo dỡ khi có sự đồng
ý của người chỉ huy trực tiếp.
Điều 13. Nối đất khi làm việc ở trạm biến áp phân phối hoặc tủ phân
phối
1. Khi làm công việc có cắt điện hoàn toàn phải nối đất ở thanh cái và mạch
đấu trên đó sẽ tiến hành công việc. Nếu chuyển sang làm việc ở mạch đấu khác
thì mạch đấu sẽ làm việc phải nối đất, trong trường hợp này chỉ được làm việc
trên mạch đấu có nối đất.
2. Khi sửa chữa thanh cái có phân đoạn thì trên mỗi phân đoạn phải có một
bộ nối đất.
Điều 14. Nối đất tại vị trí làm việc trên đường dây
Khi làm việc trên đường dây (cả cao áp và hạ áp) đã cắt điện hoặc đang xây
dựng mới gần đường dây đang vận hành được thực hiện như sau:
1. Tại vị trí làm việc phải có nối đất dây dẫn, nếu nối đất này cản trở đến
công việc hoặc khó thực hiện thì được phép làm ở vị trí liền kề gần nhất vị trí
làm việc. Khi công việc có tháo rời dây dẫn thì phải nối đất ở hai phía chỗ định
tháo rời trước khi tháo.
2. Khi chỉ làm việc tại hoặc gần (kể cả khi mang dụng cụ) dây dẫn một pha
của đường dây trên không điện áp từ 110 kV trở lên thì tại vị trí làm việc chỉ cần
nối đất dây dẫn của pha đó với điều kiện khoảng cách giữa dây dẫn các pha
không nhỏ hơn 3,0 m đối với đường dây 110 kV; 5,0 m đối với đường dây 220
kV; 10,0 m đối với đường dây 500 kV. Chỉ được làm việc ở dây dẫn của pha đã
nối đất, dây dẫn của hai pha không nối đất phải được coi như có điện.
3. Khi làm việc tại khoảng cột vượt lớn qua các sông, hồ, kênh, vịnh có tàu
thuyền qua lại dùng cột vượt cao 50 m trở lên với chiều dài khoảng vượt từ 500
m trở lên hoặc chiều dài khoảng vượt từ 700 m trở lên với cột có chiều cao bất
kỳ thì phải nối đất tại cột vượt và cột hãm liền kề ở cả hai phía.
4. Khi cùng làm việc ở nhiều vị trí trên một đoạn đường dây không có

nhánh rẽ phải làm nối đất ở hai đầu khu vực làm việc, khoảng cách xa nhất giữa
hai bộ nối đất không lớn hơn 2,0 km đối với lưới điện phân phối và không lớn
11

hơn một khoảng néo đối với lưới điện truyền tải. Nếu đoạn đường dây nói trên
đi bên cạnh (song song) hoặc giao chéo với đường dây cao áp có điện thì khoảng
cách xa nhất giữa hai bộ nối đất không lớn hơn 500 m đối với lưới điện phân
phối và không lớn hơn một khoảng cột đối với lưới điện truyền tải.
5. Trường hợp làm việc trên đoạn đường dây có nhánh rẽ mà không cắt
được dao cách ly thì mỗi nhánh phải làm một bộ nối đất ở đầu nhánh.
6. Khi làm việc tại nhánh rẽ vào trạm, nếu dài không quá 200 m được phép
làm một bộ nối đất ở phía nguồn điện đến và đầu kia phải cắt dao cách ly, FCO
vào máy biến áp.
7. Đối với đường cáp ngầm phải đặt nối đất hai đầu của đoạn cáp tiến hành
công việc. Trường hợp làm việc tại một đầu cáp mà theo yêu cầu công việc
không thể nối đất được tại đầu cáp này thì trong thời gian thực hiện công việc đó
phải có nối đất ở đầu cáp còn lại. Trường hợp làm việc tại vị trí đấu các đầu cáp
chuyển tiếp thì phải đặt nối đất tại đầu còn lại của các sợi cáp. Khi thử nghiệm
cáp ngầm (thử cao áp, đo cách điện, thử thông mạch,…) cho phép tháo nối đất
hai đầu nhưng phải cử người giám sát ở đầu cáp còn lại.
8. Đối với đường dây bọc, nếu tại vị trí công tác không có đấu nối hoặc đấu
nối bảo đảm kín (cách điện), và nếu không tháo rời dây dẫn thì phải đặt tiếp đất
ở các điểm nối dây dẫn liền kề. Nếu thực hiện giải pháp khác, thì giải pháp này
và vị trí tiếp đất phải được xác định ngay từ khi khảo sát.
9. Đối với cáp vặn xoắn và dây bọc hạ áp cần tạo các điểm để khi thực hiện
công việc đơn vị công tác có vị trí thực hiện tiếp đất thuận lợi và chặn được các
nguồn điện tới vị trí làm việc. Trường hợp làm việc trên đường dây hạ áp cho
phép làm nối đất di động bằng cách chập cả 3 pha với dây trung tính và nối với
đất. Trong trường hợp không thực hiện được nối đất, thì công tác này được xem

là công tác hotline (đơn vị công tác phải thực hiện theo quy trình đảm bảo an
toàn riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
10. Người chỉ huy trực tiếp phân công nhân viên đơn vị công tác thực hiện
đặt và tháo nối đất di động.
11. Người chỉ huy trực tiếp quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho
phép tháo dỡ tạm thời nối đất di động do đơn vị công tác làm để thực hiện các
công việc cần thiết, nếu sau khi kết thúc công việc này, đơn vị công tác vẫn còn
làm việc thì người chỉ huy trực tiếp phải đảm bảo việc tái lập nối đất như ban
đầu.
Điều 15. Những công việc cho phép làm việc sau khi cắt điện không cần
thực hiện việc đặt nối đất
1. Với điện áp từ 35 kV trở xuống, những thiết bị cắt điện để công tác
nhưng cho phép không cần nối đất nếu thỏa mãn đồng thời các yêu cầu sau:
a) Thiết bị có cấu trúc gọn, quan sát toàn bộ dễ dàng;
b) Có thể cách ly hoàn toàn khỏi hệ thống điện bằng cầu dao (1 pha và 3
pha), FCO mà đứng tại chỗ nhìn thấy rõ, chắc chắn không có hiện tượng rò điện;
12

c) Chắc chắn không có hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trên thiết bị
đó;
d) Được sự cho phép của cấp có thẩm quyền.
2. Những công việc như đo, kiểm tra điện trở nối đất, đo các thông số của
thiết bị, đường dây mà bắt buộc không được nối đất; củng cố lại nối đất của thiết
bị, đường dây hoặc của hệ thống nối đất toàn trạm thì được phép tạm thời tháo
gỡ dây nối đất trong thời gian tiến hành các công việc này.
Điều 16. Đặt và tháo nối đất
Đặt và tháo nối đất phải thực hiện như sau:
1. Đặt và tháo nối đất do 02 người thực hiện, trong đó một người phải có
bậc an toàn điện từ bậc 4 trở lên, người còn lại từ bậc 3 trở lên.

2. Kiểm tra vị trí sẽ đấu dây nối đất và hệ thống nối đất của công trình điện,
thiết bị, đường dây đảm bảo tiếp xúc tốt. Nếu đấu vào nối đất của cột hoặc hệ
thống nối đất chung thì phải cạo sạch rỉ chỗ đấu nối đất và phải bắt bằng bu
lông, cấm vặn xoắn. Trường hợp nối đất cột bị hỏng, khó bắt bu lông phải thực
hiện biện pháp nối đất khác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
3. Khi đặt nối đất phải lắp một đầu dây nối đất với đất trước, sau đó lắp đầu
còn lại vào thiết bị, đường dây; tháo nối đất làm theo trình tự ngược lại. Khi
lắp/tháo nối đất di động người lắp/tháo phải dùng sào và găng cách điện.
4. Khi thực hiện thao tác đặt nối đất trên cột điện, người làm nối đất phải
đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Quy trình
này và không để dây nối đất va chạm vào người.
5. Khi có nhiều đơn vị công tác trong cùng một phạm vi có cắt điện, thì
mỗi đơn vị công tác vẫn phải làm nối đất độc lập cho đơn vị công tác của mình.
Điều 17. Dây nối đất di động
1. Dây nối đất là dây chuyên dùng, bằng đồng hoặc hợp kim nhiều sợi,
mềm và có lớp bọc bảo vệ.
2. Dây nối đất chống đóng điện nhầm từ nguồn điện đến phải chịu được tác
dụng điện động và nhiệt động khi có dòng ngắn mạch nhưng tiết diện không
được nhỏ hơn 16 mm2 đối với lưới điện phân phối, 35 mm2 đối với lưới điện
truyền tải.
3. Dây nối đất chống điện áp cảm ứng phải chịu được dòng điện do điện áp
cảm ứng sinh ra, tiết diện không được nhỏ hơn 10 mm2.
Mục 5
LÀM RÀO CHẮN; TREO BIỂN BÁO, TÍN HIỆU
Điều 18. Làm rào chắn
1. Rào chắn tạm thời do đơn vị quản lý vận hành thiết lập, tạo ranh giới an
toàn cho nhân viên đơn vị công tác khi làm việc gần vùng nguy hiểm của thiết bị
13

đang mang điện. Trong quá trình làm việc, nhân viên đơn vị công tác không
được chạm hoặc vượt qua vùng được tạo bởi các rào chắn.
2. Rào chắn phải được thiết lập một cách chắc chắn. Cấm sử dụng vật liệu
dẫn điện, vật ẩm ướt làm rào chắn.
3. Khoảng cách từ rào chắn tạm thời đến phần có điện theo quy định tại
Khoản 3 Điều 8 Quy trình này.
4. Khi làm việc gần khu vực có điện áp đến 22 kV, nếu rào chắn có khả
năng chạm vào phần mang điện thì phải sử dụng rào chắn bằng vật liệu cách
điện phù hợp với cấp điện áp làm việc. Khi đó, người đặt rào chắn phải đeo găng
cách điện, đi ủng cách điện hoặc đứng trên tấm thảm cách điện và thực hiện
dưới sự giám sát trực tiếp của người có bậc 5 an toàn điện.
5. Hệ thống rào chắn tạm thời không được chặn lối thoát hiểm cho người
làm việc khi có nguy hiểm xảy ra. Nếu không đảm bảo, phải chuyển sang điều
kiện làm việc cắt điện hoàn toàn.
Điều 19. Treo biển báo, tín hiệu
1. Ở bộ phận truyền động của máy cắt, dao cách ly mà từ đó đóng điện đến
nơi làm việc, treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc”.
2. Trên rào chắn tạm thời phải treo biển cảnh báo “Dừng lại! Có điện nguy
hiểm chết người”. Trường hợp đặc biệt phải treo thêm tín hiệu cảnh báo khác.
3. Ở thiết bị phân phối điện trong nhà, trên rào lưới hoặc cửa sắt của các
ngăn bên cạnh và đối diện với chỗ làm việc phải treo biển cảnh báo “Dừng lại!
Có điện nguy hiểm chết người”. Nếu ở các ngăn bên cạnh và đối diện không có
rào lưới hoặc cửa và các lối đi mà người làm việc không được đi qua thì phải
dùng rào chắn tạm thời ngăn lại và treo biển cảnh báo “Dừng lại! Có điện nguy
hiểm chết người”. Tại nơi làm việc, sau khi làm nối đất phải treo biển chỉ dẫn
“Làm việc tại đây!”.
4. Trong thời gian làm việc cấm di chuyển hoặc tháo các rào chắn tạm thời
và biển báo, tín hiệu.
5. Đối với đường dây đi chung cột có cấp điện áp từ 110 kV trở lên phải đặt
cờ báo hiệu “mầu vàng” tại phía đường dây đã nối đất, cờ báo hiệu “mầu đỏ”

phía đường dây có điện và đảm bảo nhân viên đơn vị công tác nhìn thấy rõ.
Chương IV
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
Điều 20. Biện pháp tổ chức chung
Biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi làm việc ở thiết bị bao gồm:

14

1. Khảo sát, lập biên bản hiện trường, lập phương án thi công và biện pháp
an toàn (nếu cần thiết).
2. Đăng ký công tác.
3. Làm việc theo PCT hoặc LCT.
4. Cho phép làm việc tại hiện trường.
5. Giám sát an toàn trong thời gian làm việc.
6. Những biện pháp tổ chức khác như: nghỉ giải lao; nghỉ hết ngày làm việc
và bắt đầu ngày tiếp theo; thay đổi người khi làm việc; kết thúc công việc, trao
trả nơi làm việc, khoá phiếu PCT và đóng điện; trách nhiệm của các đơn vị có
liên quan khi thực hiện công việc.
Mục 2
KHẢO SÁT, LẬP BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG,
LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ BIỆN PHÁP AN TOÀN
Điều 21. Khảo sát, lập biên bản hiện trường, lập phương án thi công và
biện pháp an toàn
1. Đơn vị làm công việc phải chủ trì và phối hợp với đơn vị quản lý vận
hành để tổ chức khảo sát, lập biên bản hiện trường với sự tham gia đầy đủ của
các đơn vị quản lý vận hành có liên quan, nếu cần thiết đơn vị quản lý vận hành

có thể mời thêm đơn vị điều độ tham gia.
Người đi khảo sát phải là những người sẽ được cử làm người chỉ huy trực
tiếp hoặc người giám sát an toàn điện (nếu có).
Tại thời điểm thực hiện công việc, nếu người chỉ huy trực tiếp hoặc người
giám sát an toàn điện (nếu có) là người không có tên trong biên bản khảo sát
hoặc không trực tiếp tham gia khảo sát hiện trường trước đó, thì họ vẫn phải biết
rõ các yếu tố nguy hiểm, điều kiện an toàn khi tiến hành công việc.
Một số trường hợp công việc đơn giản, các yếu tố nguy hiểm về an toàn
điện của khu vực cần làm việc đã được người chỉ huy trực tiếp và đơn vị quản lý
vận hành đều biết rõ, các bên có thể không khảo sát hiện trường, nhưng vẫn phải
lập biên bản ghi nhận các công việc cần làm và đưa ra các biện pháp an toàn cần
thiết.
2. Trường hợp nếu công việc có liên quan đến thiết bị, đường dây của từ 02
đơn vị quản lý vận hành trở lên thì khi khảo sát, lập biên bản hiện trường đơn vị
làm công việc và các đơn vị quản lý vận hành phải thống nhất, làm rõ trách
nhiệm của từng bên, cử một đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cấp PCT,
các đơn vị quản lý vận hành còn lại chịu trách nhiệm thực hiện bàn giao với
người cho phép theo Giấy bàn giao tại Mẫu 3, Phụ lục XI. Việc cử đơn vị quản
lý vận hành cấp PCT thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 43 Quy
trình này.
3. Công việc dài ngày, kết cấu lưới điện phức tạp, nơi làm việc có yếu tố
nguy hiểm cao về an toàn điện,… thì đơn vị làm công việc phải lập phương án
15

thi công và biện pháp an toàn gửi đơn vị quản lý vận hành thông qua trước khi
tiến hành công việc.
4. Mẫu Biên bản khảo sát hiện trường quy định tại Mẫu 1, Phụ lục XI của
Quy trình này.
Mục 3

ĐĂNG KÝ CÔNG TÁC
Điều 22. Đăng ký công tác
1. Đơn vị làm công việc đăng ký công tác theo Giấy đăng ký công tác tại
Mẫu 2, Phụ lục XI đến đơn vị quản lý vận hành để đơn vị này lập kế hoạch đăng
ký cắt điện, viết PCT hoặc LCT.
2. Sau khi tiếp nhận Giấy đăng ký công tác của đơn vị làm công việc, đơn
vị quản lý vận hành lập kế hoạch để kết hợp công tác và đăng ký cắt điện với
các cấp điều độ theo quy định (trường hợp có cắt điện); thông báo và gửi lịch cắt
điện cho đơn vị làm công việc để triển khai công việc khi đăng ký cắt điện đã
được phê duyệt.
Mục 4
LÀM VIỆC THEO PHIẾU CÔNG TÁC, LỆNH CÔNG TÁC
Điều 23. Phiếu công tác
1. Phiếu công tác là giấy cho phép đơn vị công tác làm việc với thiết bị,
đường dây. Thời gian hiệu lực của PCT do người cấp phiếu ghi nhưng không
quá 30 ngày. Mẫu PCT quy định tại Mẫu 4, Phụ lục XI của Quy trình này.
2. Khi làm việc theo PCT:
a) Mỗi PCT chỉ được cấp cho 01 đơn vị công tác cho 01 công việc;
b) Trường hợp cấp 01 PCT cho 01 đơn vị công tác để làm việc lần lượt ở
nhiều vị trí trên cùng một đường dây, thì những vị trí cùng làm việc theo 01 PCT
này phải được nhân viên vận hành thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm
việc và được người cho phép chỉ dẫn cho người chỉ huy trực tiếp các vị trí sẽ
tiến hành công việc trước khi đơn vị công tác bắt đầu tiến hành công việc tại vị
trí đầu tiên.
3. Cấp PCT phải thực hiện như sau:
a) Theo đúng mẫu, rõ ràng, đủ và đúng theo yêu cầu công việc; không được
để rách nát, nhòe chữ; cấm tẩy xóa.
b) Lập thành 02 bản, do người cấp phiếu ký và giao cho người cho phép
mang đến hiện trường để thực hiện việc cho phép làm việc. Tại hiện trường, sau
khi kiểm tra đủ, đúng các biện pháp an toàn theo yêu cầu công việc của người

cấp phiếu, người cho phép giao 01 bản cho người chỉ huy trực tiếp và giữ lại 01
bản.

16

4. Trong khi tiến hành công việc, không được tự ý mở rộng phạm vi làm
việc. Nếu mở rộng phạm vi làm việc thì phải cấp PCT mới.
5. Sau khi hoàn thành công việc, PCT được trả lại người cấp phiếu để kiểm
tra, lưu giữ ít nhất 01 tháng (kể cả những phiếu đã cấp nhưng không thực hiện).
Trường hợp khi tiến hành công việc, nếu để xảy ra sự cố hoặc tai nạn thì PCT
phải được lưu trong hồ sơ điều tra sự cố, tai nạn lao động của đơn vị.
Điều 24. Lệnh công tác
1. Lệnh công tác là lệnh viết ra giấy hoặc trực tiếp ra lệnh bằng lời nói hoặc
qua điện thoại, bộ đàm để thực hiện công việc ở thiết bị, đường dây.
LCT phải được viết ra giấy và ghi sổ theo dõi. Trường hợp đặc biệt, theo
yêu cầu công việc phải giải quyết cấp bách mà không thể ra lệnh viết được thì
được phép truyền đạt trực tiếp hoặc qua điện thoại, bộ đàm song phải ghi sổ theo
dõi và ghi âm (nếu có điều kiện) theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 32 Quy
trình này.
2. Các đơn vị phải có quy định cụ thể về những công việc được thực hiện
theo LCT quy định ở Khoản 1 Điều này để thống nhất áp dụng trong đơn vị.
3. Mẫu LCT quy định tại Mẫu 5, Phụ lục XI của Quy trình này.
4. Sau khi hoàn thành công việc, LCT phải được lưu giữ ít nhất 01 tháng
(kể cả những lệnh đã ban hành nhưng không thực hiện). Trường hợp khi tiến
hành công việc, nếu xảy ra sự cố hoặc tai nạn thì LCT phải được lưu trong hồ sơ
điều tra sự cố, tai nạn lao động của đơn vị.
Điều 25. Công việc thực hiện theo PCT, LCT
1. Các công việc khi tiến hành trên thiết bị, đường dây, ở gần hoặc liên
quan đến thiết bị, đường dây đang mang điện, thực hiện các biện pháp kỹ thuật

chuẩn bị vị trí làm việc phải thực hiện theo PCT bao gồm:
a) Làm việc cắt điện hoàn toàn;
b) Làm việc có điện;
c) Làm việc ở gần phần có điện;
2. Các công việc thực hiện theo LCT bao gồm:
a) Làm việc ở xa nơi có điện;
b) Xử lý sự cố thiết bị, đường dây do nhân viên vận hành thực hiện trong ca
trực, hoặc những người khác thực hiện dưới sự giám sát của nhân viên vận hành;
c) Làm việc ở thiết bị, đường dây điện hạ áp trong một số trường hợp do
cấp có thẩm quyền của đơn vị quản lý thiết bị, đường dây quyết định. (Làm việc
ở thiết bị, đường dây điện hạ áp trong một số trường hợp như: cắt aptomat đầu
cột, aptomat điện kế, sửa chữa nhánh dây cấp điện khách hàng,…).
d) Công việc không cần phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuẩn bị vị
trí làm việc.
17

Điều 26. Các chức danh trong PCT
1. Phiếu công tác có các chức danh sau:
a) Người cấp PCT;
b) Người cho phép;
c) Người giám sát an toàn điện;
d) Người lãnh đạo công việc;
e) Người chỉ huy trực tiếp;
f) Nhân viên đơn vị công tác.
2. Trong 01 PCT, 01 người được phép đảm nhận 02 chức danh Người cấp
phiếu công tác, Người chỉ huy trực tiếp hoặc Người cấp phiếu công tác, Người
giám sát an toàn điện (nếu có), hoặc đảm nhận nhiều nhất 03 chức danh Người
cấp phiếu công tác, Người cho phép, Người giám sát an toàn điện (nếu có). Khi
đảm nhận các chức danh này thì phải có đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu của chức

danh đảm nhận. Người cho phép không được kiêm nhiệm chức danh người chỉ
huy trực tiếp.
3. Những người được giao nhiệm vụ cấp PCT, cho phép, giám sát an toàn
điện, lãnh đạo công việc, chỉ huy trực tiếp hằng năm phải được huấn luyện về
những nội dung có liên quan, kiểm tra đạt yêu cầu và được người sử dụng lao
động ra quyết định công nhận.
Điều 27. Các chức danh trong LCT
1. Lệnh công tác có các chức danh sau:
a) Người ra LCT;
b) Người giám sát an toàn điện;
c) Người chỉ huy trực tiếp (khi tổ chức thành đơn vị công tác), Người thi
hành lệnh (khi thực hiện công việc một mình);
d) Nhân viên đơn vị công tác.
2. Trong 01 LCT, 01 người được phép đảm nhận 02 chức danh Người ra
lệnh, Người chỉ huy trực tiếp hoặc Người ra lệnh, Người giám sát an toàn điện
(nếu có);
3. Những người được giao nhiệm vụ ra LCT, giám sát an toàn điện, chỉ huy
trực tiếp, thi hành lệnh hằng năm phải được huấn luyện về những nội dung có
liên quan, kiểm tra đạt yêu cầu và được người sử dụng lao động ra quyết định
công nhận.
Điều 28. Người cấp PCT
1. Người cấp PCT phải là người của đơn vị quản lý vận hành; phải nắm
vững về vận hành lưới điện hoặc nhà máy điện do đơn vị mình trực tiếp quản lý,
biết được nội dung công việc, điều kiện đảm bảo an toàn điện để đề ra đủ, đúng
các biện pháp an toàn về điện cho đơn vị công tác. Có bậc 5 an toàn điện và
18

được công nhận chức danh “Người cấp phiếu công tác”, quy định cụ thể như
sau:

a) Tại các nhà máy điện: do Quản đốc, Phó Quản đốc, Kỹ thuật viên phân
xưởng quản lý vận hành thiết bị. Trưởng ca đương nhiệm cấp PCT trong trường
hợp người cấp PCT vắng mặt, công việc đột xuất hoặc khi sự cố;
b) Tại các đơn vị truyền tải điện: do Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật;
Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng kỹ thuật; Đội trưởng và Đội phó đường
dây, phân xưởng; Trạm trưởng, Trạm phó trạm biến áp; Trưởng kíp, Kỹ thuật
viên; Tổ trưởng, tổ phó tổ thao tác lưu động đối với trạm điện KNT;
c) Tại các đơn vị điện lực cấp quận, huyện: do Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ
thuật; Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng kỹ thuật, Kỹ thuật viên; Đội trưởng,
Đội phó, Tổ trưởng, Tổ phó đội quản lý đường dây và trạm biến áp. Trực ban
vận hành cấp PCT trong trường hợp người cấp PCT vắng mặt khi có công việc
đột xuất hoặc khi sự cố;
d) Tại các Chi nhánh lưới điện cao thế (hoặc cấp tương đương): do Giám
đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật; Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng kỹ thuật, Kỹ
thuật viên; Đội trưởng, Đội phó đường dây; Trạm trưởng trạm biến áp; Tổ
trưởng, tổ phó tổ thao tác lưu động đối với trạm điện KNT.
2. Trách nhiệm của người cấp PCT
a) Ghi vào Mục 1 của PCT (có thể soạn thảo trên máy tính), ký cấp phiếu
và giao phiếu cho người cho phép, kiểm tra và ký hoàn thành PCT ngay sau khi
nhận lại từ người cho phép;
b) Khi giao phiếu cho người cho phép phải chỉ dẫn những yêu cầu cụ thể và
những yếu tố nguy hiểm về an toàn điện tại nơi làm việc để người cho phép
hướng dẫn cho đơn vị công tác khi thực hiện việc cho phép làm việc để đảm bảo
an toàn.
Điều 29. Người cho phép
1. Người cho phép phải là nhân viên vận hành đang làm nhiệm vụ trong ca
trực. Có bậc 4 an toàn điện trở lên và được công nhận chức danh “Người cho
phép”.
Trường hợp ở nơi, thiết bị không có người trực thường xuyên thì người cho
phép phải là nhân viên trực tiếp vận hành thiết bị đó (hoặc được cấp có thẩm

quyền công nhận là nhân viên vận hành thiết bị đó), nhân viên tổ thao tác lưu
động và phải được trưởng ca (trực chính) ca trực vận hành của đơn vị (Truyền
tải điện khu vực; Trung tâm điều khiển xa; Chi nhánh Lưới điện cao thế; Công
ty Điện lực/ Điện lực quận, huyện,…) điều hành, chỉ dẫn về thực trạng kết lưới,
cấp điện nơi (vị trí) làm việc.
2. Trách nhiệm của người cho phép
a) Nhận PCT, tiếp nhận sự điều hành, chỉ dẫn của trưởng ca, trưởng kíp
(đối với nhà máy điện); trưởng kíp, trực chính (đối với trạm biến áp); nhân viên
19

vận hành (đối với lưới điện) ca trực vận hành của đơn vị để biết đầy đủ tình
trạng vận hành của thiết bị nơi thực hiện công việc (nếu người cấp phiếu không
phải người trong ca trực), kiểm tra biện pháp an toàn và thực hiện việc cho phép
làm việc tại hiện trường để cho đơn vị công tác vào làm việc;
b) Kiểm tra, xác định tại nơi làm việc không còn điện theo quy định tại
Khoản 2 Điều 10 Quy trình này (trường hợp làm việc có cắt điện);
c) Kiểm tra (hoặc thực hiện nếu được người cấp phiếu giao) việc thực hiện
đủ, đúng các biện pháp an toàn tại hiện trường thuộc trách nhiệm của mình để
chuẩn bị chỗ làm việc cho đơn vị công tác, ghi những việc đã làm vào Mục 2
của PCT;
d) Trường hợp nếu nơi làm việc có liên quan đến thiết bị của từ 02 đơn vị
quản lý vận hành trở lên thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Quy
trình này;
e) Kiểm tra danh sách và bậc an toàn điện của nhân viên đơn vị công tác và
người giám sát an toàn điện (nếu có) có mặt tại nơi làm việc theo đúng với đăng
ký của đơn vị làm công việc;
f) Chỉ dẫn nơi làm việc, phạm vi được phép làm việc, những nơi (phần,
thiết bị) có điện ở xung quanh và cảnh báo những nguy cơ gây ra mất an toàn
cho toàn đơn vị công tác và người giám sát an toàn điện (nếu có) để họ biết và

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Viết Sớ Đi Lễ Chùa, Viết Sớ Như Thế Nào

phòng tránh;
g) Khi làm việc không phải cắt điện hoặc gần nơi có điện thì chỉ dẫn những
yếu tố nguy hiểm về an toàn điện cho người chỉ huy trực tiếp, người giám sát an
toàn điện (nếu có) và nhân viên đơn vị công tác biết để đảm bảo an toàn trong
khi làm việc;
h) Ghi thời gian bàn giao hiện trường làm việc, ký tên vào Mục 2 của PCT.
Giao 01 bản PCT cho người chỉ huy trực tiếp sau khi người chỉ huy trực tiếp,
người giám sát an toàn điện (nếu có) đã kiểm tra lại các biện pháp an toàn mà
người cho phép giao theo yêu cầu, ký vào Mục 2 của PCT;
i) Thực hiện và ghi vào Mục 5 của PCT (nếu có);
j) Tiếp nhận lại PCT và nơi làm việc do người chỉ huy trực tiếp bàn giao
khi đơn vị công tác làm xong công việc; kiểm tra nội dung công việc, nơi làm
việc, viết, ký khóa PCT vào Mục 6.2 của PCT, giao trả lại PCT cho người cấp
PCT.
Điều 30. Người giám sát an toàn điện
1. Những trường hợp phải cử người giám sát an toàn điện riêng cho đơn vị
công tác bao gồm:
a) Đơn vị công tác làm các công việc (như: nề, mộc, cơ khí,…) ở nhà máy
điện, trạm điện không có chuyên môn về điện;
b) Đơn vị công tác làm các công việc căng, kéo dây, lấy độ võng đường dây
giao chéo ở phía dưới hoặc gần đường dây đang vận hành;
20

c) Đơn vị công tác làm việc ở những nơi đặc biệt nguy hiểm về điện;
d) Trường hợp làm việc theo LCT, nếu có yếu tố nguy hiểm có thể dẫn đến
tai nạn điện trong khi làm việc đối với đơn vị công tác mà người chỉ huy trực
tiếp không thể giám sát an toàn điện được thì phải cử người giám sát an toàn
điện.
2. Người giám sát an toàn điện được đơn vị làm công việc hoặc đơn vị

quản lý vận hành cử để làm nhiệm vụ giám sát an toàn điện cho đơn vị công tác.
Có bậc 4 an toàn điện trở lên và được công nhận chức danh “Người giám sát an
toàn điện”.
3. Trách nhiệm của người giám sát an toàn điện
a) Nắm vững các quy định và những yêu cầu về an toàn điện tại nơi làm
việc để giám sát đơn vị công tác đảm bảo an toàn về điện;
b) Có mặt tại nơi làm việc từ khi người cho phép thực hiện việc cho phép
làm việc;
c) Cùng người chỉ huy trực tiếp tiếp nhận nơi làm việc, kiểm tra và thực
hiện (nếu có) các biện pháp an toàn đã đủ và đúng, ký tên vào PCT hoặc LCT;

Viết một bình luận