phác đồ tay chân miệng bộ y tế pdf

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1003/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCBAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH TAY – CHÂN – MIỆNG

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Xét biên bản họp ngày 22/3/2012 củaHội đồng chuyên môn sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnhtay-chân-miệng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý khám, chữa bệnh – Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyHướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay-chân-miệng và các phụ lục kèm theo.

Điều 2. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnhtay-chân-miệng ban hành kèm theo Quyết định này thay thế Hướng dẫn chẩn đoán,điều trị bệnh tay-chân-miệng ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-BYT ngày19/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ;Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnhviện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vịcó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để biết);
– Website Bộ Y tế, website Cục QLKCB;
– Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuyên

HƯỚNG DẪN

CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH TAY – CHÂN – MIỆNG
(Banhành kèm theo Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Y tế)

I. ĐẠI CƯƠNG

– Bệnh tay-chân-miệng làbệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi rút đườngruột gây ra. Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 vàEnterovirus 71 (EV71). Biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạngphỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bànchân, mông, gối. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não-màngnão, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm vàxử trí kịp thời. Các trường hợp biến chứng nặng thường do EV71.

– Bệnh lây chủ yếu theođường tiêu hoá. Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễmbệnh.

– Bệnh tay-chân-miệnggặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương.

Tại các tỉnh phía Nam,bệnh có xu hướng tăng cao vào hai thời điểm từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng9 đến tháng 12 hàng năm.

– Bệnh có thể gặp ở mọi lứatuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm tuổi dưới 3tuổi. Các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi học tại nhà trẻ, mẫu giáo, đếncác nơi trẻ chơi tập trung là các yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh, đặc biệt làtrong các đợt bùng phát.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Lâm sàng:

1.1. Triệu chứng lâmsàng:

a) Giai đoạn ủ bệnh: 3-7ngày.

b) Giai đoạn khởi phát:Từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêuchảy vài lần trong ngày.

c) Giai đoạn toàn phát:Có thể kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:

– Loét miệng: vết loétđỏ hay phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng,bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt.

– Phát ban dạng phỏngnước: Ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn(dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm.

– Sốt nhẹ.

– Nôn.

– Nếu trẻ sốt cao và nônnhiều dễ có nguy cơ biến chứng.

– Biến chứng thần kinh,tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh.

d) Giai đoạn lui bệnh:Thường từ 3-5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

1.2. Các thể lâm sàng:

– Thể tối cấp: Bệnh diễntiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫnđến tử vong trong vòng 24-48 giờ.

– Thể cấp tính với bốngiai đoạn điển hình như trên.

– Thể không điển hình:Dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứngthần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét miệng.

2. Cận lâm sàng:

2.1. Các xét nghiệm cơbản:

– Công thức máu: Bạchcầu thường trong giới hạn bình thường. Bạch cầu tăng trên 16. 000/mm3 hay đườnghuyết tăng > 160 mg% (8,9 mmol/L) thường liên quan đến biến chứng

– Protein C phản ứng(CRP) (nếu có điều kiện) trong giới hạn bình thường (< 10="">

Đọc thêm  Download Sách Tiếng Anh Cơ Bản Elight Pdf, Sách Elight

– Đường huyết, điện giảiđồ, X quang phổi đối với các trường hợp có biến chứng từ độ 2b.

2.2. Các xét nghiệm theodõi phát hiện biến chứng:

– Khí máu khi có suy hôhấp

– Troponin I, siêu âmtim khi nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/phút, nghi ngờ viêm cơ tim hoặc sốc.

– Dịch não tủy:

+ Chỉ định chọc dò tủysống khi có biến chứng thần kinh hoặc không loại trừ viêm màng não mủ.

+ Xét nghiệm proteinbình thường hoặc tăng, số lượng tế bào trong giới hạn bình thường hoặc tăng, cóthể là bạch cầu đơn nhân hay bạch cầu đa nhân ưu thế.

2.3. Xét nghiệm pháthiện vi rút (nếu có điều kiện) từ độ 2b trở lên hoặc cần chẩn đoán phân biệt:Lấy bệnh phẩm hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch não tuỷ để thực hiện xétnghiệm RT-PCR hoặc phân lập vi rút chẩn đoán xác định nguyên nhân.

2.4. Chụp cộng hưởng từnão: Chỉ thực hiện khi có điều kiện và khi cần chẩn đoán phân biệt với các bệnhlý ngoại thần kinh.

3. Chẩn đoán:

3.1. Chẩn đoán ca lâmsàng: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học.

– Yếu tố dịch tễ: Căn cứvào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh trong cùng một thời gian.

– Lâm sàng: Phỏng nướcđiển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông, kèm sốt hoặc không.

3.2. Chẩn đoán xác định:

– Xét nghiệm RT-PCR hoặcphân lập có vi rút gây bệnh.

4. Chẩn đoán phân biệt:

4.1. Các bệnh có biểuhiện loét miệng:

Viêm loét miệng (áp-tơ):Vết loét sâu, có dịch tiết, hay tái phát.

4.2. Các bệnh có phátban da:

– Sốt phát ban: hồng banxen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai.

– Dị ứng: hồng ban đadạng, không có phỏng nước.

– Viêm da mủ: Đỏ, đau,có mủ.

– Thuỷ đậu: Phỏng nướcnhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân.

– Nhiễm khuẩn huyết donão mô cầu: mảng xuất huyết hoại tử trung tâm.

– Sốt xuất huyết Dengue:Chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc.

4.3. Viêm não-màng não:

– Viêm màng não do vikhuẩn.

– Viêm não-màng não dovi rút khác.

4.4. Nhiễm khuẩn huyết,sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi.

5. Biến chứng:

5.1. Biến chứng thầnkinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.

– Rung giật cơ(myoclonic jerk, giật mình chới với): Từng cơn ngắn 1-2 giây, chủ yếu ở tay vàchân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa.

– Ngủ gà, bứt rứt, chớivới, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược.

– Rung giật nhãn cầu.

– Yếu, liệt chi (liệtmềm cấp).

– Liệt dây thần kinh sọnão.

– Co giật, hôn mê là dấuhiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuần hoàn.

– Tăng trương lực cơ(biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ)

5.2. Biến chứng timmạch, hô hấp: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch.

– Mạch nhanh > 150lần/phút.

– Thời gian đổ đầy maomạch chậm trên 2 giây.

– Da nổi vân tím, vã mồhôi, chi lạnh. Các biểu hiện rối loạn vận mạch có thể chỉ khu trú ở 1 vùng cơthể (1 tay, 1 chân,…)

– Giai đoạn đầu có huyếtáp tăng (HA tâm thu: trẻ dưới 1 tuổi 100 mmHg, trẻ từ 1-2 tuổi ≥ 110 mmHg, trẻtrên 2 tuổi ≥ 115 mmHg), giai đoạn sau mạch, huyết áp không đo được.

– Khó thở: Thở nhanh,rút lõm ngực, khò khè, thở rít thì hít vào, thở nông, thở bụng, thở không đều.

– Phù phổi cấp: Sùi bọthồng, khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm, nội khí quản có máu hay bọt hồng.

6. Phân độ lâm sàng:

6.1. Độ 1: Chỉ loétmiệng và/hoặc tổn thương da.

6.2. Độ 2:

6.2.1. Độ 2a: có mộttrong các dấu hiệu sau:

+ Bệnh sử có giật mìnhdưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám

+ Sốt trên 2 ngày, haysốt trên 390C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ.

6.2.2. Độ 2b: có dấuhiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 :

* Nhóm 1: Có một trongcác biểu hiện sau:

– Giật mình ghi nhận lúckhám.

– Bệnh sử có giật mình ≥2 lần /30 phút.

– Bệnh sử có giật mìnhkèm theo một dấu hiệu sau:

+ Ngủ gà.

+ Mạch nhanh > 130lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).

* Nhóm 2: Có mộttrong các biểu hiện sau:

– Sốt cao ≥ 39,5oC (đonhiệt độ hậu môn) không đáp ứng với thuốc hạ sốt.

– Mạch nhanh > 150lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).

– Thất điều: run chi,run người, ngồi không vững, đi loạng choạng.

– Rung giật nhãn cầu,lác mắt.

– Yếu chi hoặc liệt chi.

– Liệt thần kinh sọ:nuốt sặc, thay đổi giọng nói…

6.3. Độ 3: có các dấu hiệusau:

– Mạch nhanh > 170lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).

– Một số trường hợp cóthể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng).

– Vã mồ hôi, lạnh toànthân hoặc khu trú.

– HA tâm thu tăng:

+ Trẻ dưới 12 tháng HA> 100 mmHg.

Đọc thêm  ví dụ về mối liên hệ

+ Trẻ từ 12 tháng đếndưới 24 tháng HA > 110 mmHg.

+ Trẻ từ trên 24 thángHA > 115 mmHg.

– Thở nhanh, thở bấtthường: Cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thìhít vào.

Đang xem: Phác đồ tay chân miệng bộ y tế pdf

Xem thêm: Lý Thuyết Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Violet, Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Tiếng Anh Past Simple

Xem thêm: Các Bài Phát Biểu Mẫu – Nội Dung Bài Phát Biểu Mẫu

– Rối loạn tri giác(Glasgow < 10="">

– Tăng trương lực cơ.

6.4. Độ 4: có một trongcác dấu hiệu sau:

– Sốc.

– Phù phổi cấp.

– Tím tái, SpO2 <>

– Ngưng thở, thở nấc.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị:

– Hiện nay chưa có thuốcđiều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm).

– Theo dõi sát, pháthiện sớm, phân độ đúng và điều trị phù hợp.

– Đối với trường hợpnặng phải đảm bảo xử trí theo nguyên tắc hồi sức cấp cứu (ABC…)

– Bảo đảm dinh dưỡng đầyđủ, nâng cao thể trạng.

2. Phân tuyến điều trị:

2.1. Trạm y tế xã và phòngkhám tư nhân:

– Khám và điều trị ngoạitrú bệnh tay chân miệng độ 1

– Chuyển tuyến: đối vớibệnh tay chân miệng độ 2a trở lên hoặc độ 1 với trẻ dưới 12 tháng hoặc có bệnhphối hợp kèm theo.

– Điều kiện: Bác sỹ,điều dưỡng đã được tập huấn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng.

2.2. Bệnh viện huyện,bệnh viện tư nhân.

– Khám, điều trị bệnhtay chân miệng độ 1 và 2a.

– Chuyển tuyến: đối vớibệnh tay chân miệng độ 2b trở lên hoặc độ 2a có bệnh phối hợp kèm theo.

– Điều kiện: Bác sỹ,điều dưỡng đã được tập huấn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng.

2.3. Bệnh viện đa khoa,đa khoa khu vực, chuyên khoa Nhi tuyến tỉnh.

– Khám, điều trị bệnhtay chân miệng tất cả các độ.

– Chuyển tuyến: Đối vớibệnh tay chân miệng độ 3,4 khi không có đủ điều kiện hồi sức tích cực Nhi, đảmbảo chuyển tuyến an toàn.

– Điều kiện:

+ Bác sỹ, điều dưỡngđược huấn luyện nâng cao về điều trị và hồi sức bệnh tay chân miệng.

+ Có đơn nguyên điều trịbệnh tay chân miệng.

2.4. Bệnh viện Nhi,Truyền nhiễm và các bệnh viện được Bộ Y tế phân công là bệnh viện tuyến cuốicủa các khu vực.

– Khám, điều trị bệnhtay chân miệng tất cả các độ.

– Điều kiện:

+ Bác sỹ, điều dưỡngđược huấn luyện nâng cao về điều trị và hồi sức bệnh tay chân miệng.

+ Có đầy đủ trang thiếtbị cấp cứu, hồi sức bệnh tay chân miệng.

+ Có đơn vị huấn luyệnbệnh tay chân miệng.

3. Điều trị cụ thể:

3.1. Độ 1: Điều trịngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.

– Dinh dưỡng đầy đủ theotuổi. Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ.

– Hạ sốt khi sốt caobằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) hoặc 15 mg/kg/lần (toạ dược) mỗi 6giờ.

– Vệ sinh răng miệng.

– Nghỉ ngơi, tránh kíchthích.

– Tái khám mỗi 1-2 ngàytrong 8-10 ngày đầu của bệnh. Trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hếtsốt ít nhất 48 giờ.

– Cần tái khám ngay khicó dấu hiệu từ độ 2a trở lên như:

+ Sốt cao ≥ 39oC.

+ Thở nhanh, khó thở.

+ Giật mình, lừ đừ, runchi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều.

+ Đi loạng choạng.

+ Da nổi vân tím, vã mồhôi, tay chân lạnh.

+ Co giật, hôn mê.

3.2. Độ 2: Điều trị nộitrú tại bệnh viện

3.2.1. Độ 2a:

– Điều trị như độ 1.Trường hợp trẻ sốt cao không đáp ứng tốt với paracetamol có thể phối hợp vớiibuprofen 5-10 mg/kg/lần lặp lại mỗi 6-8 giờ nếu cần (dùng xen kẽ với các lầnsử dụng paracetamol, không dùng thuốc hạ sốt nhóm aspirin). Tổng liều tối đacủa ibuprofen là 40 mg/kg/ngày.

– Thuốc: Phenobarbital 5- 7 mg/kg/ngày, uống.

– Theo dõi sát để pháthiện dấu hiệu chuyển độ.

3.2.2. Độ 2b: Điều trịtại phòng cấp cứu hoặc hồi sức

– Nằm đầu cao 30°.

– Thở oxy qua mũi 3-6lít/phút.

– Hạ sốt tích cực nếutrẻ có sốt.

– Thuốc:

+ Phenobarbital 10 – 20mg/kg truyền tĩnh mạch. Lặp lại sau 8-12 giờ khi cần.

+ Immunoglobulin:

√ Nhóm 2:1g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 6-8 giờ. Sau 24 giờ nếu còn dấu hiệu độ2b: Dùng liều thứ 2

√ Nhóm 1: Khôngchỉ định Immunoglobulin thường quy. Nếu triệu chứng không giảm sau 6 giờ điềutrị bằng Phenobarbital thì cần chỉ định

Immunoglobulin. Sau 24giờ đánh giá lại để quyết định liều thứ 2 như nhóm 2.

– Theo dõi mạch, nhiệtđộ, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở, tri giác, ran phổi mỗi 1- 3 giờ trong 6 giờđầu, sau đó theo chu kỳ 4-5 giờ.

– Đo độ bão hòa oxy SpO2và theo dõi mạch liên tục (nếu có máy).

3.3. Độ 3: Điều trị tạiđơn vị hồi sức tích cực

– Thở oxy qua mũi 3-6lít/phút, sau 30 – 60 phút nếu đáp ứng kém nên đặt nội khí quản giúp thở sớm.

Đọc thêm  126-qđ/tw

– Chống phù não: nằm đầucao 30 , hạn chế dịch (tổng dịch bằng 1/2-3/4 nhu cầu bình thường), thở máytăng thông khí giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg.

– Phenobarbital 10 – 20mg/kg truyền tĩnh mạch. Lặp lại sau 8-12 giờ khi cần. Liều tối đa: 30 mg/kg/24giờ.

– Immunoglobulin(Gammaglobulin): 1g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 6-8 giờ, dùng trong 2ngày liên tục.

– Dobutamin được chỉđịnh khi suy tim mạch > 170 lần/phút, liều khởi đầu 5µg/kg/phút truyền tĩnhmạch, tăng dần 1-2,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có cải thiện lâm sàng;liều tối đa 20µg/kg/phút (không dùng Dopamin).

– Milrinone truyền tĩnhmạch 0,4 – 0,75 µg/kg/phút chỉ dùng khi HA cao, trong 24-72 giờ. Nếu huyết ápổn định trong 12-24 giờ, giảm dần liều milrinone 0,1 µg/kg/phút mỗi 30-60 phútcho đến liều tối thiểu 0,25 µg/kg/phút. Nếu huyết áp ổn định ở liều tối thiểunày trong ít nhất 6 giờ thì xem xét ngưng milrinone.

– Điều chỉnh rối loạnnước, điện giải, toan kiềm, điều trị hạ đường huyết.

– Hạ sốt tích cực.

– Điều trị co giật nếucó: Midazolam 0,15 mg/kg/lần hoặc Diazepam 0,2-0,3 mg/kg truyền tĩnh mạch chậm,lập lại sau 10 phút nếu còn co giật (tối đa 3 lần).

– Theo dõi mạch, nhiệtđộ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, mỗi 1- 2 giờ. Nếu có điềukiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn.

2.4. Độ 4: Điều trị tạicác đơn vị hồi sức tích cực

– Đặt Nội khí quản thởmáy: Tăng thông khí giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg.

– Chống sốc: Sốc do viêmcơ tim hoặc tổn thương trung tâm vận mạch ở thân não.

+ Nếu không có dấu hiệulâm sàng của phù phổi hoặc suy tim: Truyền dịch Natri clorua 0,9% hoặc Ringerlactat: 5 ml/kg/15 phút, điều chỉnh tốc độ theo hướng dẫn CVP và đáp ứng lâmsàng. Trường hợp không có CVP cần theo dõi sát dấu hiệu quá tải, phù phổi cấp.

+ Đo và theo dõi áp lựctĩnh mạch trung ương.

+ Dobutamin liều khởiđầu 5µg/kg/phút, tăng dần 2- 3µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có hiệu quả,liều tối đa 20 µg/kg/phút.

– Phù phổi cấp:

+ Ngừng ngay dịch truyềnnếu đang truyền dịch.

+ Dùng Dobutamin liều5-20 µg/kg/phút.

+ Furosemide 1-2mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chỉ định khi quá tải dịch.

– Điều chỉnh rối loạnkiềm toan, điện giải, hạ đường huyết và chống phù não:

– Lọc máu liên tục hayECMO (nếu có điều kiện).

– Immunoglobulin: Chỉđịnh khi HA trung bình ≥ 50mmHg

– Kháng sinh: Chỉ dùngkháng sinh khi có bội nhiễm hoặc chưa loại trừ các bệnh nhiễm khuẩn nặng khác

– Theo dõi mạch, nhiệtđộ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, nước tiểu mỗi 30 phút trong 6giờ đầu, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng;

Áp lực tĩnh mạch trungtâm mỗi giờ, nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn.

4. Tiêu chuẩn xuất viện:

Người bệnh tay chânmiệng có biến chứng nặng (độ 3, 4) được chỉ định xuất viện không chỉ ổn định vềlâm sàng mà còn phải ổn định về các biến chứng và di chứng. Đối với các trườnghợp bệnh tay chân miệng điều trị nội trú khác có thể xuất viện khi có đủ 4 điềukiện sau:

– Không sốt ít nhất 24giờ liên tục (không sử dụng thuốc hạ sốt)

– Không còn các biểuhiện lâm sàng phân độ nặng từ độ 2a trở lên ít nhất trong 48 giờ.

– Có điều kiện theo dõitại nhà và tái khám ngay nếu có diễn tiến nặng

(nếu chưa đến ngày thứ 8của bệnh, tính từ lúc khởi phát).

– Các di chứng (nếu có)đã ổn định: không cần hỗ trợ hô hấp, ăn được qua đường miệng.

IV. PHÒNG BỆNH

1. Nguyên tắc phòngbệnh:

– Hiện chưa có vắc xinphòng bệnh đặc hiệu.

– Áp dụng các biện phápphòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hoá, đặc biệtchú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.

2. Phòng bệnh tại các cơsở y tế:

– Cách ly theo nhómbệnh.

– Nhân viên y tế: Mangkhẩu trang, rửa, sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc.

– Khử khuẩn bề mặt,giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2%. Lưu ý khử khuẩn các ghế ngồi củabệnh nhân và thân nhân tại khu khám bệnh.

– Xử lý chất thải, quầnáo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quytrình phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.

3. Phòng bệnh ở cộngđồng:

– Vệ sinh cá nhân, rửatay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc vớiphân, nước bọt). – Rửasạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà.

– Lau sàn nhà bằng dung dịch khửkhuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.

– Cách ly trẻ bệnh tại nhà. Khôngđến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10 – 14 ngày đầu củabệnh./.

Viết một bình luận