Ban Hành Nội Quy Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Của Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Hải Phòng

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 27/2020/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm phập luật năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Đang xem: Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệbí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở,ban, ngành, lực lượng vũ trang cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thànhphố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ; – Bộ Công an, Bộ Tư pháp; – TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; – CT, các PCT UBND tỉnh; – Như điều 3 (để thực hiện); – Trung tâm Truyền thông; – Lãnh đạo và CVNCTH/VP; – Lưu: NC, VT. 10 bản, QĐ 06

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thắng

QUY CHẾ

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về xác định bí mật nhà nước vàđộ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển,giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mang tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước ra khỏi nơi lưu giữ; bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính,thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thôngtin bí mật nhà nước; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hộithảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếunại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước; xác minh, điều tra, xử lý thông tin, vụviệc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; thành lập, kiệntoàn Ban Chỉ đạo, bộ phận và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước;chế độ thông tin, báo cáo về bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm, quyền hạn củacác cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân liên quan trong việc bảo vệ bí mậtnhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tất cả các sở, ban,ngành, cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trựcthuộc phạm vi Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo (sau đây gọi chung làcác cơ quan, đơn vị, địa phương) và các cá nhân liên quan đến việc tiếp cận,quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh QuảngNinh.

Điều 3. Các hành vi bị nghiêmcấm trong bảo vệ bí mật nhà nước

Theo quy định tại Điều 5 của Luật Bảo vệ bí mật nhànước năm 2018, các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước gồm:

1. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước;làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mậtnhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi,tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

3. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏinơi lưu giữ trái pháp luật.

4. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước,sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâmphạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cánhân.

5. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bímật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối vớimạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mậtnhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

6. Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiệnthông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.

7. Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khácđã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mậtnhà nước.

8. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu,ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nướcdưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

9. Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phươngtiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Xác định bí mật nhà nướcvà độ mật của bí mật nhà nước

1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phươngban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệmxác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mậtnhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợpthông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mậtnhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.

Cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan,đơn vị, địa phương cũng có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật củabí mật nhà nước đối với thông tin thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách (việcủy quyền phải thể hiện trong Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước; quy chế làm việchoặc văn bản phân công công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các đồngchí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định bí mật nhà nướcvà độ mật của bí mật nhà nước đối với các thông tin thuộc lĩnh vực được phâncông phụ trách (theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết địnhphân công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mậtnhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực doThủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấuchỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thứcchứa bí mật nhà nước.

5. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độmật của bí mật nhà nước:

a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mụcbí mật nhà nước phải đề xuất để người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 củaĐiều này xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượngbản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt, ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mậtđối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nướcvà có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạora. Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành,tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận củatài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mậttrên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mậtcủa bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu chỉ độmật theo quy định.

Dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải đượcquản lý, bảo vệ như văn bản ban hành chính thức từ khi soạn thảo và tiêu hủyngay sau khi hoàn thành việc soạn thảo, tạo ra nếu thấy không cần thiết phảilưu giữ.

b) Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mậtnhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo đề xuất ngayNgười đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương để xác định hoặc chuyển đến cơquan, tổ chức để xác định theo thẩm quyền.

Người được giao xử lý phải có văn bản đề xuất đểngười đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước, độ mậtcủa bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không đượcphép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải đượcbảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.

Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vậtchứa bí mật nhà nước

1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánhán Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; người đứng đầuKiểm toán nhà nước khu vực.

2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, bao gồm:

a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh và tươngđương;

d) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dâncấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, trừ người có thẩm quyền quy định tạiđiểm b khoản 3 Điều này; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân cấp huyện;

đ) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:

a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc Tòa ánnhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;

c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban,ngành cấp tỉnh và tương đương; người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc Tòa ánnhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấphuyện và tương đương.

4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể ủy quyềncho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước.

Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứabí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể vàphải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạnủy quyền.

Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụpcủa mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho ngườikhác.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các đồngchí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện thẩm quyền cho phép sao,chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách(theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định phân công côngviệc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Trong trường hợpcần thiết, việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướcđược thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủyquyền.

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biênphòng tỉnh thực hiện thẩm quyền và ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứabí mật nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Công an tỉnh thực hiệnthẩm quyền và ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướctheo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

6. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướcđược thực hiện như sau:

a) Sau khi được người có thẩm quyền quy định tạikhoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều này cho phép, người được giao nhiệmvụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước đóng dấu “bảnsao số” ở trang đầu và dấu “bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối của tài liệusau khi sao, trong đó phải thể hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bảnchính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao vàcon dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);

c) Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước phải thựchiện theo mẫu “trích sao”, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung trích sao, thờigian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức(nếu có);

d) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phảicó “văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phảithể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng,nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyềncho phép chụp và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);

đ) Việc sao, chụp phải ghi nhận vào “Sổ quản lýsao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý và theo dõi.

7. Việc sao, chụp điện mật thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về cơ yếu.

Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảoquản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Thực hiện theo Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước,cụ thể như sau:

1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận,phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật.

2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính nănglưu giữ, sao, chụp, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.

3. Tải liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưugiữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.

Điều 7. Vận chuyển, giao, nhậntài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm côngtác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.

2. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mậtnhà nước chỉ vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi đượcngười đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo.

3. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.

4. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bímật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiếtphải có lực lượng bảo vệ.

5. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướcqua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.

6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện phápxử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhậnphải ký nhận.

7. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đượcthực hiện như sau:

a) Trước khi giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướcphải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu, vật chứa bí mật nhànước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi trích yếu khi người có thẩm quyền xác định bí mậtnhà nước đồng ý;

b) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải làm bìhoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm nước,không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc;

Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộcđộ “Tuyệt mật” phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệucủa tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” vàđược niêm phong bằng dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương ở ngoài bì; trường hợpgửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mớiđược bóc bì”. Bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”;

Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật” và“Mật” được bảo vệ bằng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứngvới độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên trong;

c) Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phảiđược quản lý bằng “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.

8. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đượcthực hiện như sau:

a) Sau khi nhận, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướcphải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”;

b) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước màphong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo kýhiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển ngay đến người có tên trên phongbì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có thêm dấu “Hỏa tốc”thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc người được lãnh đạo cơquan, đơn vị, địa phương ủy quyền giải quyết;

c) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đượcgửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đếnlãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặcngười có tên trên phong bì (đối với trường hợp gửi đích danh) giải quyết, đồngthời phải thông báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tàiliệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi,mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địaphương để có biện pháp xử lý.

9. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trongđóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổtheo dõi và ký nhận.

10. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướccó đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cá nhân đã nhậntài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.

11. Việc chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dungbí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông được thựchiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.

12. Việc vận chuyển, giao nhận sản phẩm mật mã thựchiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.

13. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướcđăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao phải in ragiấy để ký nhận và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vậtchứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễnthông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.

Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nướctrong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính nănglưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước

1. Tiến hành kiểm tra an ninh thiết bị, phần mềm hệthống, phần mềm ứng dụng, bao gồm thiết bị, phần mềm mới dùng để soạn thảo, lưugiữ tài liệu có chửa nội dung bí mật nhà nước; các thiết bị, phần mềm được nângcấp hoặc sửa đổi, bổ sung trước khi đưa vào sử dụng tại các bộ phận, vị trí trọngyếu, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị, địaphương. Các thiết bị, phần mềm sử dụng cho các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật,nơi chứa đựng bí mật nhà nước hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, chotặng phải được Công an tỉnh kiểm tra trước khi sử dụng.

2. Sửa chữa máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phươngtiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ bí mậtnhà nước nếu bị hư hỏng phải do cán bộ công nghệ thông tin cơ quan, đơn vị, địaphương thực hiện. Nếu thuê dịch vụ bên ngoài, phải giám sát chặt chẽ. Máy vitính lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước mang ra ngoài sửa chữa, phảitháo rời ổ cứng niêm phong, quản lý tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Sửa chữaxong, phải kiểm tra trước khi sử dụng. Đối với các thiết bị nhớ ngoài, phươngtiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ bí mậtnhà nước bị hỏng, không có khả năng sửa chữa, phục hồi, không hoạt động được dothiếu đồng bộ, lạc hậu mà không có nhu cầu sử dụng lại phải được bảo quản, xửlý hoặc tiêu hủy theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mậtnhà nước.

3. Không sử dụng thiết bị thu phát sóng không dâytrong các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống mạngthông tin quan trọng quốc gia và tại bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật.

Điều 9. Mang tài liệu, vật chứabí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ

1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước rakhỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặccấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương trực tiếpquản lý bí mật nhà nước cho phép.

2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước rakhỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh cho phép.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các đồngchí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được cho phép mang tài liệu, vật chứa bímật nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách (theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhândân tỉnh và Quyết định phân công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh) ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài.

Xem thêm: Phần Mềm Dự Toán Excel Ngô Tuấn Anh, Lập Dự Toán Xây Dựng Trên Excel

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biênphòng tỉnh thực hiện việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơilưu giữ để phục vụ công tác trong nước, nước ngoài theo quy định của Bộ trưởngBộ Quốc phòng; Công an tỉnh thực hiện việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhànước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác trong nước, nước ngoài theo quy địnhcủa Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước rakhỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải có văn bản xinphép người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này và phảibáo cáo Trưởng đoàn công tác. Khi kết thúc nhiệm vụ phải báo cáo người có thẩmquyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ vềviệc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải nêurõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật củatài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm côngtác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏinơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị bảo đảm antoàn do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhànước quy định và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ.

6. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mậtnhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, ngườimang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đúng đầu cơquan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biệnpháp xử lý và khắc phục hậu quả.

Điều 10. Cung cấp, chuyển giaobí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệmvụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Bảo vệ bímật nhà nước năm 2018, cụ thể như sau:

1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quychế này có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độTuyệt mật.

2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật được quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chếnày có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tốimật.

3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,vật chứa bí mật nhà nước độ Mật được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy chếnày có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biênphòng tỉnh thực hiện thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạmvi quản lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Công an tỉnh thực hiện thẩmquyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy địnhcủa Bộ trưởng Bộ Công an.

5. Cơ quan, tổ chức và người Việt Nam được giao thựchiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp,chuyển giao bí mật nhà nước và phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết địnhviệc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơquan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp,chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhànước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyểngiao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước côngdân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứngminh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nướcđề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

7. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mậtnhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhànước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 11. Cung cấp, chuyển giaobí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật Bảo vệ bímật nhà nước năm 2018, cụ thể như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp, chuyểngiao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp,chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biênphòng tỉnh thực hiện việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm viquản lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Công an tỉnh thực hiện việccung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Bộtrưởng Bộ Công an.

3. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giaocho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốctế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.

4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp,chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, đơn vị, địa phương chủtrì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mậtnhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơquan, tổ chức; quốc tịch, số Hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhànước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhànước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý củabên cung cấp, chuyển giao.

5. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giaobí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì chươngtrình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mậtnhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mậtnhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý củabên cung cấp, chuyển giao.

6. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì chươngtrình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước cótrách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tạikhoản 4 và khoản 5 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,chuyển giao bí mật nhà nước.

7. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mậtnhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhànước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 12. Hội nghị, hội thảo,cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức

1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nộidung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương phải được sự đồng ý củangười có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Quy chế nàyvề việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước. Cụ thể:

a) Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật quyết định việc tổ chức hội nghị, hộithảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

b) Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo,cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật.

c) Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp,chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo,cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật.

2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biênphòng tỉnh quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bímật nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Công an tỉnh quyết địnhviệc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước theo quyđịnh của Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chứchoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;

4. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mậtnhà nước được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơnvị, địa phương. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơquan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp cótrách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vựcdiễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp; hội nghị, hội thảo, cuộc họp do Bộ Chỉhuy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì tổ chức do cơ quanchức năng của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chịutrách nhiệm kiểm tra và bảo đảm an ninh, an toàn.

5. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong hội nghị, hộithảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:

a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mậtnhà nước phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được Công an tỉnhkiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do BanCơ yếu Chính phủ trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dungbí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đườngtruyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;

b) Người tham dự không được mang thiết bị có tínhnăng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp cónội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộchọp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị đượcthực hiện theo yêu cầu của người chủ trì;

c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị, địaphương chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết địnhviệc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạtđộng xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.

6. Phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp cónội dung bí mật nhà nước:

a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mậtnhà nước độ Tuyệt mật, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì quyết định việc bốtrí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài; dự kiến các tình huống phức tạp có thểxảy ra ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo,cuộc họp và phương án giải quyết, xử lý.

b) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mậtnhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổchức hội nghị, hội thảo, cuộc họp;

c) Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nộidung bí mật nhà nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, địaphương chủ trì, có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy địnhcủa Quy chế này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Trườnghợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phảicó biện pháp kiểm tra việc tuân thủ quy định các phương tiện, thiết bị không đượcmang vào phòng họp đối với người tham dự.

d) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thuhồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

Điều 13. Thanh tra, kiểm tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước

Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mậtnhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối vớitừng cá nhân, từng bộ phận công tác, từng cơ quan, đơn vị, địa phương trên địabàn tỉnh.

1. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơquan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mậtnhà nước theo thẩm quyền đối với cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc tỉnh;việc thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, đơn vị,địa phương và cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nướcxét thấy cần thiết phải tiến hành thanh tra, kiểm tra.

2. Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địaphương trên địa bàn tỉnh thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mậtnhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý củamình. Sau mỗi lần kiểm tra phải có báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên, đồng gửicơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.

3. Các cơ quan, tổ chức Trung ương đóng trên địabàn tỉnh phải chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trước Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng cơ quan chủ quản cấp trên; đồng thời tạo điềukiện để Công an tỉnh thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nướctheo quy định.

4. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mậtnhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm; phát hiện những thiếusót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục.

5. Khi có khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước,Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương cóliên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo theothẩm quyền.

Điều 14. Xác minh, điều tra, xửlý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhànước

1. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơquan, đơn vị, địa phương liên quan tiến hành xác minh, điều tra làm rõ cácthông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bí mật nhà nước trên địabàn tỉnh.

2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệbí mật nhà nước thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải có biện pháp xửlý, kịp thời thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nướcvà Công an tỉnh biết để có biện pháp khắc phục, xác minh, điều tra làm rõ.

Điều 15. Thành lập, kiện toànBan Chỉ đạo, bộ phận và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhànước của tỉnh, trong đó Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban Chỉ đạo;Giám đốc Công an tỉnh là Phó Trưởng Ban thường trực và thành viên là các sở,ngành, đơn vị liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm2018.

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thành lập, kiệntoàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của cấp mình. Riêng đối với Ủyban nhân dân cấp huyện, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban; Trưởng Công ancấp huyện là Phó Ban thường trực và thành viên là các phòng, ban, đơn vị liênquan.

3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải phân côngcán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo dõi, tham mưu công tác bảo vệ bí mậtnhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.

Điều 16. Trách nhiệm của ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ bímật nhà nước năm 2018, cụ thể như sau:

1. Ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơquan, đơn vị, địa phương.

2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cácquy định của pháp luật và quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơquan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý.

3. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với Công antỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

4. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nướckhi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác,nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lýbí mật nhà nước.

Điều 17. Trách nhiệm của ngườitiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bímật nhà nước năm 2018, cụ thể như sau:

1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệmsau đây:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nộiquy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;

d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổchức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.

2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có tráchnhiệm sau đây:

a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điềunày;

b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụngcác biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;

c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảovệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biệnpháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan,đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;

d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưuhoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thìphải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và camkết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.

Điều 18. Chế độ báo cáo về côngtác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phảithực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quảnlý gửi Công an tỉnh để tổng hợp gửi Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ theothời hạn như sau:

a) Báo cáo tổng kết năm năm một lần; báo cáo sơ kếtmột năm một lần;

b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khiphát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Công an tỉnh;

c) Thời hạn chốt số liệu trong chế độ báo cáo hằngnăm: Tính từ ngày 31 tháng 10 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 31 tháng 10 của kỳbáo cáo;

d) Thời hạn gửi báo cáo hàng năm: Thời hạn cơ quan,đơn vị, địa phương gửi báo cáo định kỳ hằng năm cho Công an tỉnh chậm nhất vàongày 03 tháng 11 của năm báo cáo.

2. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhànước

a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến côngtác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trongchỉ đạo, thực hiện;

c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước;nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;

d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảovệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.

3. Công an tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho Ủy bannhân dân tỉnh tổng kết 05 năm một lần, sơ kết 01 năm một lần về công tác bảo vệbí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

1. Căn cứ Quy chế này các cơ quan, đơn vị, địaphương chịu trách nhiệm xây dựng nội quy và tổ chức thực hiện công tác bảo vệbí mật nhà nước trong phạm vi quản lý. Trong quá trình triển khai thực hiện Quychế, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ảnhbằng văn bản về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Đối với các cơ quan, tổ chức Trung ương đóngtrên địa bàn tỉnh sẽ áp dụng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, tổchức Trung ương.

3. Giao Công an tỉnh – Cơ quan thường trực Ban Chỉđạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơnvị liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

Điều 20. Khen thưởng

Cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có thànhtích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật:

1. Phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi vi phạmpháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm để bảo vệ antoàn cho bí mật nhà nước.

3. Tìm được tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất;ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, muabán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra.

4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhànước theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

Xem thêm: Tổng Hợp Các Mẫu Cáo Phó Word, Tổng Hợp Các Mẫu Cáo Phó Phật Giáo Công

Điều 21. Xử lý vi phạm

Người có hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảovệ bí mật nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm màxử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theoquy định./.

Viết một bình luận