Nghị Định 01/2017/Nđ-Cp Pdf, Nội Dung Văn Bản &#39Nghị Định 01/2017/Nđ

Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2014 hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013, sửa đổi Nghị định 44/2014 về giá đất và Nghị định 47/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Đang xem: Nghị định 01/2017/nđ-cp pdf

 

1. Sửa đổi Nghị định 43/2014 hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013

– Người sử dụng đất không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã bị cưỡng chế mà vẫn không chấp hành thì bị thu hồi đất.
– Theo Nghị định số 01, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động. Sau thời hạn 24 tháng mà chủ đầu tư không chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất thì bị thu hồi đất.
– Nghị định 01 năm 2017 cũng quy định cụ thể việc xem xét, cấp sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm trong trường hợp đo đạc lại mà diện tích đất thực tế tăng thêm so với sổ đỏ đã được cấp.
– Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc người thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được tạo lập hợp pháp trên đất theo quy định tại Nghị định số 01/2017/CP.
– Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt khi đăt đang cho thuê, cho thế chấp mà bị nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng, do vi phạm pháp luật về đất đai.
– Cũng theo Nghị định 01 của Chính phủ, diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với điều kiện địa phương.
– Trường hợp có văn bản đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ thì trong vòng 15 ngày, Sở Tài nguyên phải lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để ban hành quyết định điều chỉnh.
– Về thủ tục xác định lại diện tích đất đã được cấp sổ đỏ, Nghị định 01 năm 2017 quy định người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác định lại diện tích đất ở. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền cấp sổ đỏ.
Nghị định số 01 bổ sung trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền, cho thuê đất thu tiền một lần thì Sở Tài nguyên môi trường phải tổ chức xác định giá khởi điểm.
Nghị định số 01/2017 bổ sung quy định xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất. Theo đó:
– Khi Nhà nước thu hồi đất cho người khác sử dụng thì người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất cho người người có đất bị thu hồi.
– Cũng theo Nghị định 01 năm 2017, trường hợp vi phạm pháp luật đất đai mà bị Nhà nước thu hồi đất thì không được trả lại tiền sử dụng đất đã nộp, chi phí đầu tư còn lại, tiền thuê đất đã nộp.
MỤC LỤC VĂN BẢN

*

CHÍNH PHỦ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 01/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤTĐAI

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thihành Luật đất đai

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật đất đai, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 quy định về giá đất và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

1. Sửa đổi, bổsung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Xác định loại đất

1. Trườnghợp đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các khoản1, 2 và 3 Điều 11 của Luật đất đai thì loại đất được xác định như sau:

a) Trườnghợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mụcđích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng;

b) Trường hợp đang sử dụng, đất do lấn,chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất tráiphép thì căn cứ vào nguồn gốc, quátrình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.

2. Trườnghợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đấtthì việc xác định loại đất được căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xãnông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt và dự án đầu tư.

3. Đối với thửađất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trongcùng thửa đất) thì việc xác định loại đất quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp xác định được ranh giớisử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó;

b) Trường hợp không xác định đượcranh giới sử dụng giữa các mục đích thìmục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất có mức giá cao nhất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.

Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗnhợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm vănphòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụngchính của phần diện tích đất xây dựng nhàchung cư được xác định là đất ở.

4. Cơ quan xác định loại đất quy địnhtại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là Ủy bannhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nướcngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; làỦy ban nhân dân quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủyban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quyđịnh của pháp luật về nhà ở. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyềnxác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của phápluật về đất đai.

Trường hợp thửađất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác định loại đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy bannhân dân cấp huyện thì cơ quan xác định loại đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

2. Bổ sung Điều3a như sau:

“Điều 3a. Việc xác nhận nguồn thunhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuấtnông nghiệp theo quy định tại khoản 30 Điều 3 của Luật đất đai

Khi thực hiện thủ tục giao đất, đăngký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nướcthu hồi đất, Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cánhân có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp theo quy định sau đây:

1. Ủy ban nhândân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trúxác nhận hộ gia đinh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổnđịnh từ sản xuất nông nghiệp.

2. Trườnghợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không cùng nơiđăng ký hộ khẩu thường trú thì Ủy bannhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệpcó nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp sau khi có văn bản xác nhận về việc sử dụng đấtnông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xãnơi có đất.”

3. Chuyển khoản2 thành khoản 3, khoản 3 thành khoản 4 và bổ sung khoản 2 vào Điều 4 như sau:

“2. Cơ quan tài nguyên và môi trường ởđịa phương bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trườngvà Văn phòng đăng ký đất đai được giao thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lýnhà nước về đất đai.”

4. Sửa đổi, bổsung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:

“a) Vănphòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thànhlập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địaphương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản đểhoạt động theo quy định của pháp luật.

Văn phòng đăng ký đất đai có chứcnăng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đượcủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc,chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chínhvà cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấpthông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầuvà thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;”

5. Bổ sung Điều5a như sau:

“Điều 5a. Điềukiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai

1. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp đượcthực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có chức năng thực hiện điều tra,đánh giá đất đai đối với các tổ chức sự nghiệp của Nhà nước;

b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiệntheo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Có đủ trang thiết bị và công nghệ phù hợp với phương pháp thực hiện theo quy địnhkỹ thuật về điều tra, đánh giá đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Cá nhân thực hiện điều tra, đánhgiá đất đai trong tổ chức có chức năng điều tra, đánh giá đất đai khi có đủ cácđiều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ từ đại học trở lên thuộccác chuyên ngành về quản lý đất đai địa chính, khoa học đất, thổ nhưỡng, môi trường và các chuyên ngành khác có liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai;

c) Có thời gian công tác trong lĩnh vựcquản lý tài nguyên đất hoặc điều tra, đánh giá đất đai từ 36 tháng trở lên.

3. Tổ chức thực hiện phân tích mẫu đấtphải có phòng phân tích đất được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.”

6. Bổ sung Điều5b như sau:

“Điều 5b. Điều kiện của tổ chức,cá nhân hoạt động xây dựng hệ thống thông tin đất đai

1. Điều kiện củatổ chức, cá nhân hoạt động về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin,xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai được thực hiện theo quy định củapháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước.

2. Tổ chức sựnghiệp, doanh nghiệp được hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai khi có đủcác điều kiện sau đây:

a) Có chức năng xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với các tổ chứcsự nghiệp của Nhà nước;

b) Có ít nhất 10 cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, có ít nhất 15cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấptỉnh, cấp quốc gia đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Có hạ tầng, thiết bị công nghệ phụcvụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường.

3. Cá nhân được hành nghề xây dựng cơ sở dữ liệu đấtđai trong tổ chức hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai khi có đủ các điềukiện sau đây:

a) Có năng lựchành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ từ đại học trở lên thuộcmột trong các chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính,trắc địa bản đồ, công nghệ thông tin vàcác chuyên ngành khác có liên quan đến cơ sở dữ liệu đất đai;

c) Có thờigian công tác trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất hoặc xây dựng cơ sởdữ liệu đất đai từ 24 tháng trở lên.

4. Phạm vi hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đaibao gồm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia.

Việc xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp quốc gia chỉ được thực hiện sau khi BộTài nguyên và Môi trường đã thẩm định, đánh giá đủ điều kiện, năng lực hoạt độngtheo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Quy trình thẩm định, đánh giá điềukiện, năng lực của tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai như sau:

a) Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp gửihồ sơ về Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định năng lực; hồ sơ đề nghị thẩmđịnh gồm có:

– Văn bản về nội dung, khối lượng nhiệmvụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dự kiến thực hiện;

– Bản sao quyết định thành lập, giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong lĩnhvực công nghệ thông tin, đo đạc bản đồ địachính và quản lý đất đai; giấy phép hoạt động đo đạc bản đồđịa chính;

– Danh mục và số lượngcác loại thiết bị công nghệ của đơn vị được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đấtđai;

– Danh sách cán bộ đăng ký tham giathực hiện, trong đó thể hiện trình độ và chuyên môn đào tạo, chứng chỉ đào tạovề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và kinhnghiệm công tác của từng người;

– Danh mục dự án, công trình xây dựngcơ sở dữ liệu đất đai đã, đang thực hiện hoặc tham gia thực hiện (nếu có).

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp.”

7. Sửa đổi, bổsung khoản 4 Điều 6 như sau:

“4. Bộ Tài chính trình Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; quy địnhviệc cấp phát, hạch toán, thanh quyết toán kinh phí, huy động, sử dụng các nguồnvốn của Quỹ phát triểnđất và cơ chế ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương đốivới trường hợp không thành lập Quỹ phát triển đất hoạt động độc lập theo quy địnhvề quản lý ngân sách và quỹ tài chính của Nhà nước.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này,Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Thủ tướng Chính phủ vàcác quy định khác có liên quan để quyết định thành lập hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụcủa Quỹ phát triển đất đã được thành lậptrước đây và quyết định cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, cơ chế hoạt động của Quỹphát triển đất cho phù hợp với điều kiệnvà tình hình thực tế tại địa phương.”

8. Chuyển khoản5 thành khoản 6 và bổ sung khoản 5 vào Điều7 như sau:

“5 Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm vàsố lượng dự án, công trình nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụngđất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyệnthì Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụngđất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trình Ủyban nhân dân cấp huyện báo cáo SởTài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh xem xét, chấp thuận cho phép để thực hiện và cập nhật vào kế hoạch sử dụngđất hàng năm cấp huyện của năm tiếp theo.

Trường hợp có bổ sung dự án, côngtrình mà phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật đất đai thì phải được Hộiđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Hội đồngnhân dân cấp tỉnh) thông qua trước khi Ủy bannhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép để thực hiện và cập nhật vào kếhoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện của năm tiếp theo.”

9. Bổ sung Điều7a như sau:

“Điều 7a. Về quy hoạch sử dụng đấttrong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

1. Nội dung quy hoạch sử dụng đấttrong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sửdụng đất của cấp huyện.

Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mớiđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệulực thi hành thì phải rà soát, điều chỉnh nội dung quy hoạchsử dụng đất trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới để đảm bảo phù hợp với quyhoạch sử dụng đất của cấp huyện.

2. Việc thu hồi đất, giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện quy hoạch xây dựngxã nông thôn mới phải căn cứ vào kế hoạchsử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

10. Bổ sungkhoản 6 vào Điều 9 như sau:

“6. Trình tự, thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuậncho phép để thực hiệntrong trường hợp phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, côngtrình nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vựcsử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện:

a) Trong thời hạn không quá 07 ngày kểtừ ngày nhận được đề xuất nhu cầu điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình sử dụng đất trong kế hoạchsử dụng đất hàng năm cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhândân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trườngđể xem xét, trình Ủy bannhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm: tờ trình của Ủyban nhân dân cấp huyện; danh mục các dự án, công trình phải điều chỉnh;bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các dự án, công trình phải điều chỉnh;

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn khôngquá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy bannhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép để thực hiện và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện của năm tiếp theo;

c) Trườnghợp có bổ sung dự án, công trình mà phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật đấtđai thì trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp danh mục dự án, công trình cần thu hồi đấtbổ sung để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtrình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.”

11. Bổ sungcác khoản 5, 6 và 7 vào Điều 14 như sau:

“5. Trườnghợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồnglúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác để thực hiện dự ánđầu tư thì phải thực hiện theo quy định tạikhoản 1 Điều 58 của Luật đất đai.

6. Đối với diện tích đất trồng lúa, đấtrừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chínhphủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dâncấp tỉnh thông qua để sử dụng vào mục đích khác nhưng chưa có quyết định thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiệndự án thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không đượcquá thời hạn 03 năm theo quy định tại khoản 3 Điều 49 của Luậtđất đai và không phải làm lại thủ tục xin ý kiến chấp thuận của Thủ tướngChính phủ hoặc trình Hội đồng nhân dân cấptỉnh thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật đất đai nếu tiếp tục thực hiện dự án.

Xem thêm: Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Nghiệp, Đơn Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Hộ Cá Thể

7. Việc chuyển đổicơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cánhân thực hiện theo quy định sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân phải đăng kýchuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vớiỦy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

b) Ủyban nhân dân cấp xã nơi có đất xem xét quyết định loại cây trồng lâu nămđược chuyển đổi. Việc chuyển đổi sang trồng cây lâu năm đó không làm mất đi cácđiều kiện phù hợp để trồng lúa trở lạinhư không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông,công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa và phù hợpvới kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồngtừ trồng lúa sang trồng cây lâu năm của xã;

c) Đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấucây trồng đáp ứng các quy định tại điểm b khoản này vẫn được thống kê là đất trồnglúa;

d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyênvà Môi trường quy định cụ thể việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.”

12. Bổ sungcác điểm c, d và đ vào khoản 2 Điều 15như sau:

“c) Trường hợp đến thời điểm kiểmtra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụngđất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạnsử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày cơquan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quancó thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáokết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đềnghị;

d) Người sử dụng đất không sử dụng đấtđã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu gia hạntiến độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xétquyết, định gia hạn.

Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi viphạm mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, chothuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định;

đ) Bộ Tài chính quy định cụ thể việcxác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trong 24 tháng được gia hạntiến độ sử dụng đất quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luậtđất đai.”

13. Bổ sung Điều15a như sau:

“Điều 15a. Thu hồi đất đối với trường hợpkhông thực hiện nghĩa vụ của người sử dụngđất

Việc thu hồi đất đối với trường hợp người sử dụng đất không thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước quy định tại điểm g khoản 1 Điều 64 củaLuật đất đai được thực hiện trong trường hợp người sử dụng đất không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đấttheo quy định của pháp luật mà đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chếthực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không chấp hành.”

14. Bổ sung Điều15b như sau:

“Điều 15b. Thu hồiđất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định củapháp luật về đầu tư

Việc thu hồi đất đối với trường hợpchấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của phápluật về đầu tư, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai được thựchiện theo quy định sau đây:

1. Trường hợp được Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thutiền một lần cho cả thời gian thuêthì xử lý thu hồi đất như sau:

a) Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt độngtheo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngàydự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiệnchuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản hợp phápgắn liền với đất cho nhà đầu tư kháctheo quy định của pháp luật.

Khi hết thời hạn 24 tháng được gia hạntiến độ sử dụng đất mà chủ đầu tư không thực hiện được việc chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản hợp pháp của mình gắn liền với đất cho nhà đầutư khác thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản1 Điều 64 của Luật đất đai.

2. Trường hợp được Nhà nước cho thuêđất thu tiền thuê đất hàng năm thì xử lý thu hồi đất theoquy định sau đây:

a) Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bịchấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Trong thời hạn 24 tháng kể từngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tưđược thực hiện bán tài sản hợp pháp gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác theo quy định củapháp luật.

Nhà nước thu hồi đất của người bántài sản gắn liền với đất thuê để cho người mua tài sản thuê;

c) Khi hết thời hạn 24 tháng được giahạn tiến độ sử dụng đất mà chủ đầu tư không thực hiện được việc bán tài sản hợppháp của mình gắn liền với đất chonhà đầu tư khác thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểmi khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.”

15. Bổ sung cáckhoản 5, 6, 7, 8 và 9 vào Điều 16 như sau:

“5. Trường hợp diện tích đất thực hiệndự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụngvào mục đích công ích hoặc có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyểnnhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai và không có tài sản gắn liền với đấtthì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đấtvà cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án đối với diện tích đất đó.

6. Trường hợp điện tích đất thực hiệndự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tạiĐiều 8 của Luật đất đai thì Ủyban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dựán.

7. Trường hợp sử dụng đấtđể thực hiện dự án đầu tưthông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng,thuê quyền sử dụng đất nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà có thời hạn sử dụng đất khác nhau thì thời hạn sử dụng đất được xác định lại theothời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai; trường hợp không thuộc diệnthực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời hạn sửdụng đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất,cho thuê đất quyết định nhưng không được vượt quá 50 năm. Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtđối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng đất được xácđịnh lại là ổn định lâu dài.

8. Việc sử dụng đất vào mục đích sảnxuất kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyểnnhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ thực hiệnđối với các trường hợp quy định tại Điều 73 của Luật đất đai.

9. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy địnhchi tiết Điều này.”

16. Sửa đổiđiểm c, bổ sung các điểm d, đ và e vào khoản2 Điều 18 như sau:

“c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộngđất đối với trường hợp không có giấy tờquy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyềnsử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhậnthì thời điểm xác lập đơn được tính theothời điểm sớm nhất ghi trong đơn;

d) Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăngký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dâncấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;

đ) Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấphuyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó cóghi diện tích đất có nhà ở;

e) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giaođất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thịsố 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giaođất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đấtlàm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt.”

17. Bổ sungkhoản 9 vào Điều 18 như sau:

“9. Sở Tài nguyên và Môi trường,Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiếnđiền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 quy định tại khoản 1 Điều này đang đượclưu trữ tại cơ quan mình cho Ủy ban nhândân cấp xã và người sử dụng đất để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

18. Sửa đổi,bổ sung điểm a khoản 5 Điều 22 như sau:

“a) Trường hợp thửa đất có nhà ở thìdiện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nếuđã sử dụng đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; diện tích đất ở đượccông nhận bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương nếu đã sử dụng đất ổn định từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014;”

19. Bổ sungkhoản 6 vào Điều 23 như sau:

“6. Trường hợp người đề nghị cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđối với thửa đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm2004, đất đó không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch nhưng tại thời điểm cấpGiấy chứng nhận có nhà ở hoặc không có nhà ở thì được xem xét cấp Giấy chứng nhậnvà phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

20. Bổ sung Điều24a như sau:

“Điều 24a. Cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ vềquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

Trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửađất thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên Giấy chứng nhậnđã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này và ranh giới thửa đất thực tếcó thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấychứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì việc xem xét cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối vớidiện tích đất tăng thêm được thực hiện như sau:

1. Trường hợp diện tích đất tăng thêmdo nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhậnthì thực hiện như sau:

a) Thực hiện thủ tục chuyển nhượng,thừa kế, tặng cho đối với diện tích đấttăng thêm theo quy định tại Điều 79, khoản 2 Điều 82 và thủ tục cấp đổi Giấy chứngnhận cho thửa đất gốc (thửa đất chưa có diện tích đất tăng thêm) theo quy địnhtại Điều 76 của Nghị định này nếu thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận về quyền sửdụng đất mà không yêu cầu người sử dụng đất thực hiện thủ tục hợp thửa đất. Vănphòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quanthuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữliệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đấtđang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho ngườiđược cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tạiỦy ban nhân dân cấp xã;

b) Thực hiện thủ tục chuyển nhượng,thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 79,khoản 2 Điều 82 và thủ tục cấp Giấy chứngnhận lần đầu cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 70 của Nghị định này nếuthửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đấttheo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 củaNghị định này. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đăngký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơquan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cậpnhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửađất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợpnộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Trường hợp diện tích đất tăng thêmdo nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà diện tích đất tặng thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 củaLuật đất đai, Điều 18 của Nghị định này thì thực hiện như sau:

a) Thực hiện thủ tục cấp lần đầu đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tạiĐiều 70 và thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tạiĐiều 76 của Nghị định này nếu thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận. Vănphòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xácnhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đếncơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơsở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứngnhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy bannhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứngnhận lần đầu theo quy định tại Điều 70 của Nghị định này cho toàn bộ diện tíchthửa đất nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này.

3. Trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quyđịnh tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị địnhnày thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai thì việc xem xétxử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tạiĐiều 20 của Nghị định này;

b) Trường hợp diện tích đất tăng thêmdo người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm2014 thì xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối vớidiện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;

c) Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thìviệc xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiệntheo quy định tại Điều 23 của Nghị định này;

đ) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối vớidiện tích đất tăng thêm được thực hiện theo quy định tại Điều 70 và cấp đổi Giấychứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này nếu thửađất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận. Vănphòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xácnhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối vớidiện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấpGiấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cậpnhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửađất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợpnộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối vớitoàn bộ diện tích thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Nghị địnhnày nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này,”

21. Bổ sungđiểm c vào khoản 1 Điều 26 như sau:

“c. Trường hợp chung cư kết hợp vớivăn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mại, nếu chủ đầu tư có nhu cầu và đủ điều kiệnthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho một hoặc nhiều căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mạithuộc sở hữu của chủ đầu tư.”

22. Bổ sungkhoản 4 vào Điều 32 như sau:

“4. Đối với dự án có nhiều hạng mụccông trình được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầutư dự án, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhậnđầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp, quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết,giấy phép xây dựng nếu chủ đầu tư có nhu cầu và có đủ điều kiện thì được cơquan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho từng hạng mục công trình hoặc từng phân diện tích của hạng mục công trìnhđó.”

23. Chuyểnkhoản 3 thành khoản 5, bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 37 nhưsau:

“3. Đối với địa phương đã thành lậpVăn phòng đăng ký đất đai thì việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhậnđã cấp do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương về bộ máy tổ chức,cơ sở vật chất của Văn phòng đăng ký đất đaiđể quy định việc cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Vănphòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất đối vớitrường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Các trường hợp ủy quyền cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyđịnh tại khoản 1 Điều 105 của Luật đất đai và khoản này đượcsử dụng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.”

24. Bổ sung Điều38a như sau:

“Điều 38a. Cho thuê tài sản gắn liềnvới đất thuê, đất thuê lại trả tiền thuê đất hàng năm

1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhânthuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khuchế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất hàng năm và đã được cấpGiấy chứng nhận thì được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được tạo lập hợppháp theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định củapháp luật về kinh doanh bất động sản. Người thuê tài sản phải sử dụng tài sảntrên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất đã ký.

2. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủtài chính thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê hàng năm; thuê đất, thuê lại đấttrong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất,thuê lại đất hàng năm và đã được cấp Giấy chứng nhận thì được cho thuê tài sảngắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lývà sử dụng tài sản nhà nước. Người thuê tài sản gắn liền với đất phải sử dụng đấtđúng mục đích.”

25. Bổ sungkhoản 3 vào Điều 39 như sau:

“3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đấttheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật đất đaicó quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật đấtđai.”

26. Bổ sung Điều42a như sau:

“Điều 42a. Điều kiện chuyển nhượngquyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượngmột phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không phải là dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyểnnhượng hoặc cho thuê

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đấtgắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không phải là dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, dự án đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải tuân thủ các điềukiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản và phải bảo đảmcác điều kiện sau đây:

1. Có đủ các điều kiện theo quy địnhtại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai;

2. Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụtài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chủ đầu tưchuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư thì phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai đối với toàn bộ diện tích đất của dự án;

b) Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượngmột phần dự án đầu tư thì phải hoàn thành nghĩa vụ tàichính liên quan đến đất đai đối với diện tích đất chuyển nhượng.

3. Người nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự ánđầu tư phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 58 củaLuật đất đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này và phải sử dụng đất đúngmục đích.”

27. Sửa đổi,bổ sung Điều 43 như sau:

“Điều 43. Việc sử dụng đất đối vớitrường hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp; cổphần hóa doanh nghiệp nhà nước

1. Việc sử dụng đất đối với trường hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốngóp, cổ phần trong doanh nghiệp, trong đó có giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiệntheo quy định sau đây:

a) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượngphần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp, trong đó có giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất nhưngkhông thay đổi về người sử dụng đất, chủsở hữu tài sản gắn liền với đất thì khôngphải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

b) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượngphần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp, trong đó có giá trị quyền sử dụng đấtmà thay đổi về ngườisử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì trong thời hạn 30 ngày kểtừ ngày mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong doanhnghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, đăng kýbiến động đất đai, tài sản gắn liền với đất với cơ quannhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghĩa vụ tài chínhtheo quy định. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì thời hạn sử dụngđất theo thời hạn của dự án đầu tư nhưng không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai.

c) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượngphần vốn góp, cổ phần của Nhà nước tại doanh nghiệp thì việc xác định giá trịquyền sử dụng đất vào vốn hoặc cổ phần củaNhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quảnlý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp vàpháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Các trườnghợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốngóp hoặc cổ phần của Nhà nước quy định tại Điểm này phải xác định lại giá trịquyền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm chuyển nhượng. Việc mua,bán, chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần thực hiệntheo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý, sử dụng vốnnhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Việc quản lý, sử dụng đất khi thựchiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm rà soát toàn bộ quỹ đất đang quảnlý, sử dụng để lập phương án sử dụng đấttheo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật vềsắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước và trình cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chứcxác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Phương án sử dụng đất của doanh nghiệpcổ phần hóa là thành phần hồ sơ khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt phương án cổ phần hóa và được thực hiện công khai theo quy định của phápluật.

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu, doanh nghiệp cổ phần cótrách nhiệm thực hiện các thủ tục để được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Đối với đất Nhà nước đã giao khôngthu tiền sử dụng đất cho doanh nghiệp nhà nướcthì doanh nghiệp cổ phần phải chuyển sang thuê đất nếu thuộc trường hợp đượcNhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai; doanh nghiệp cổ phần đượcNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nếu thuộc trường hợp Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất. Giá đất Nhà nước cho thuê đất, giao đất được xác địnhtheo giá đất cụ thể tại thời điểm quyết định cho thuê đất, giao đất của cơ quannhà nước có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày có quyết địnhgiao đất, cho thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần. Doanh nghiệp cổ phần cótrách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Đối với đất đã được Nhà nước chodoanh nghiệp nhà nước thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đất do doanhnghiệp nhà nước nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất thuê đã trả tiền thuê mộtlần cho Nhà nước thì doanh nghiệp cổ phần được tiếp tục thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại. Doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm thực hiện thủ tụcthuê đất và ký lại hợp đồng thuê đất vớicơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh lần đầu. Việc xửlý số tiền doanh nghiệp nhà nước đã nộp hoặc đã trả để nhận chuyển nhượng quyềnsử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về cổphần hóa.

Đối với đất đã được Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất, đất do doanh nghiệp nhà nước nhận chuyển nhượng có nguồngốc là đất được Nhà nước giao có thu tiềnsử dụng đất mà nay thuộc trường hợp đượcthuê đất theo quy định của Luật đất đainăm 2013 thì khi cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần phải chuyển sang thuê đất. Việc xử lý số tiền doanh nghiệp nhà nướcđã nộp khi Nhà nước giao đất hoặc đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về cổ phần hóa.

Đối với đất đã được Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất, đất do doanh nghiệp nhà nước nhận chuyển nhượng có nguồngốc là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà nay thuộc trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đấttheo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì khi cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phầnđược tiếp tục sử dụng đất theo hình thức đã được giao.

c) Việc xác định giá trị quyền sử dụngđất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định của phápluật về đất đai và pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhưng phải đảmbảo nguyên tắc giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất là giá đất cụ thểdo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết địnhtheo quy định tại khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 114 của Luật đấtđai.

Cơ quan có trách nhiệm xác định giá đấtcụ thể để tính giá trị quyền sử dụng đất, tính giá thuê đất khi cổ phân hóa doanhnghiệp nhà nước đăng công khai giá đất đã xác định trên Trang thông tin điện tửcủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trang thôngtin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính ít nhất là 15 ngàytrước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh.

3. Xử lý tồn tại đối với các trường hợpdoanh nghiệp cổ phần hóa đang sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lựcnhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất theo quy định:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kiểm tra, rà soátviệc quản lý sử dụng đất đai theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt đểhoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất cho doanh nghiệp cổ phần theo quy định.

Trường hợp phát hiện có vi phạm trongquản lý sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấptỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm trađể xử lý dứt điểm trước khi thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấychứng nhận cho doanh nghiệp cổ phần.

b) Doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệmthực hiện các thủ tục để được giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Việc xử lýnghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật đấtđai về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về cổ phần hóa.

c) Các thủ tục đất đai quy định tạiđiểm a và điểm b khoản này phải được hoàn thành sau 180 ngày kể từ ngày Nghị địnhnày có hiệu lực thi hành.

Xem thêm: Mẫu Báo Cáo Quan Trắc Lún Công Trình Đường Sông Ngữ Anh Việt

4. Trường hợp doanh nghiệp nhà nướcđã cổ phần hóa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã xử lý quyềnsử dụng đất theo quy định của pháp luật đấtđai khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì được tiếp tục sử dụng đất theohình thức đã được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trong thờihạn sử dụng đất còn lại.”

28. Bổ sung Điều43a như sau:

“Điều 43a. Xử lý quyền sử dụng đấtđang cho thuê, đang thế chấp khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đất đang cho thuê, thế chấp mà Nhànước thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đấtđai thì hợp đồng thuê đất, hợp đồngthế chấp bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt. Việc xử lýquyền và nghĩa vụ có liên quan đến quyền sử dụng đất giữa các bên trong hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Đất đang cho thuê thuộc trường hợpbị thu hồi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản1 Điều 64 của Luật đất đai thì hợp đồng thuê đất bị chấm dứt và việc thu hồiđất thực hiện theo quy định sau:

a) Trường hợp bên cho thuê đất là ngườigây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất. Bên cho thuê đấtphải bồi thường thiệt hại cho bên thuê đấttheo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Trường hợp bên thuê đất là ngườigây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi ?

Viết một bình luận