08 Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Đầu Tư 2020, Luật Đầu Tư Số 67/2014/Qh13

08 ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2020

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

QUỐC HỘI ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Luật số: 61/2020/QH14

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2020

LUẬT

ĐẦU TƯ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.

Đang xem: 08 điểm mới nổi bật của luật đầu tư 2020

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đầu tưkinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nướcngoài.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Luật này áp dụng đối với nhà đầu tưvà cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. Chấp thuận chủ trương đầu tưlà việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quymô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầutư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư làcơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăngký đầu tư.

3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầutư là tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc có kết nốivới hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan liên quan.

4. Dự án đầu tư là tập hợp đềxuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanhtrên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

5. Dự án đầu tư mở rộng là dựán đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nângcao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

6. Dự án đầu tư mới là dự án đầutư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.

7. Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạolà dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, côngnghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.

8. Đầu tư kinh doanh là việcnhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh.

9. Điều kiện đầu tư kinh doanhlà điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinhdoanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

10. Điều kiện tiếp cận thị trườngđối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứngđể đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thịtrường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.

11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưlà văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầutư về dự án đầu tư.

12. Hệ thống thông tin quốc gia vềđầu tư là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá,phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lýnhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

13. Hoạt động đầu tư ra nước ngoàilà việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuậnthu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nướcngoài.

14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh(sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợptác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của phápluật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

15. Khu chế xuất là khu côngnghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuấtkhẩu và hoạt động xuất khẩu.

16. Khu công nghiệp là khu vựccó ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịchvụ cho sản xuất công nghiệp.

17. Khu kinh tế là khu vực córanh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiệncác mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng,an ninh.

18. Nhà đầu tư là tổ chức, cánhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầutư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

19. Nhà đầu tư nước ngoài làcá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thựchiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

20. Nhà đầu tư trong nước làcá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoàilà thành viên hoặc cổ đông.

21. Tổ chức kinh tế là tổ chứcđược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanhnghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầutư kinh doanh .

22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổđông.

23. Vốn đầu tư là tiền và tàisản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinhdoanh.

Điều 4. Áp dụngLuật Đầu tư và các luật có liên quan

1. Hoạt động đầu tư kinh doanh trênlãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và luật khác có liênquan.

2. Trường hợp có quy định khác nhaugiữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lựcthi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Quy định về tên ngành, nghề cấm đầutư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khácphải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư.

3. Trường hợp có quy định khác nhaugiữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lựcthi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiệntheo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:

a) Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốnđầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Quản lý,sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầutư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của LuậtĐầu tư công;

c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầutư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chếquản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đốitác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối táccông tư;

d) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng,nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và LuậtKinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủtrương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầutư;

đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điềukiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinhdoanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;

e) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điềukiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trênthị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán.

4. Trường hợp luật khác ban hành saungày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác vớiquy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc khôngthực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung thực hiện theo quy định củaluật khác đó.

5. Đối với hợp đồng trong đó có ít nhấtmột bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản1 Điều 23 của Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụngpháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không tráivới quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Chínhsách về đầu tư kinh doanh

1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạtđộng đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối vớingành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điềukiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư được tự quyết định và tựchịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này vàquy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốntín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của phápluật.

3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấmdứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguycơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyềnsở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác củanhà đầu tư.

5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa cácnhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tưthực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

6. Nhà nước tôn trọng và thực hiệncác điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên.

Điều 6. Ngành,nghề cấm đầu tư kinh doanh

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinhdoanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy địnhtại Phụ lục I của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất,khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật,động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I củaCông ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫuvật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm Icó nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phậncơ thể người, bào thai người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đếnsinh sản vô tính trên người;

g) Kinh doanh pháo nổ;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩmquy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm,nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốcphòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 7. Ngành,nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh cóđiều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trongngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốcgia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối vớingành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết củaQuốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định củaChính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp,cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tưkinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phảiđược quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảmcông khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhàđầu tư.

5. Quy định về điều kiện đầu tư kinhdoanh phải có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điềukiện đầu tư kinh doanh;

b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tưkinh doanh;

c) Nội dung điều kiện đầu tư kinhdoanh;

d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hànhchính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quancó thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinhdoanh;

e) Thời hạn có hiệu lực của giấyphép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếucó).

6. Điều kiện đầu tư kinh doanh đượcáp dụng theo các hình thức sau đây:

a) Giấy phép;

b) Giấy chứng nhận;

c) Chứng chỉ;

d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chứckinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phảicó xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh cóđiều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăngtải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

8. Chính phủ quy định chi tiết việccông bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Điều 8. Sửa đổi,bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh

1. Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hộivà yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành,nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệnvà trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục của Luật nàytheo trình tự, thủ tục rút gọn.

2. Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghềđầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp vớiquy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 7 của Luật này.

Điều 9. Ngành,nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụngđiều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội,pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ vàđiều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên,Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhàđầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thịtrường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường cóđiều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đốivới nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thịtrường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầutư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối táctham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tạiluật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốchội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

Chương II

BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Điều 10. Bảo đảmquyền sở hữu tài sản

1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tưkhông bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

2. Trường hợp Nhà nước trưng mua,trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tìnhtrạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thườngtheo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác củapháp luật có liên quan.

Điều 11. Bảo đảmhoạt động đầu tư kinh doanh

1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tưphải thực hiện những yêu cầu sau đây:

a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịchvụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặccung ứng dịch vụ trong nước;

b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạtmột tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuấtkhẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng vàgiá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đốingoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối vớihàng hóa sản xuất trong nước;

đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trịnhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;

e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại mộtđịa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theoyêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế- xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộcthẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và nhữngdự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

Chính phủ quy định chi tiết khoảnnày.

Điều 12. Bảo đảmquyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nướcngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầutư;

2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinhdoanh;

3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữuhợp pháp của nhà đầu tư.

Điều 13. Bảo đảmđầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

1. Trường hợp văn bản pháp luật mớiđược ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tưđược hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gianhưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự ánđầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật này.

2. Trường hợp văn bản pháp luật mớiđược ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đượchưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy địnhtrước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

3. Quy định tại khoản 2 Điều nàykhông áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý doquốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏecủa cộng đồng, bảo vệ môi trường.

4. Trường hợp nhà đầu tư không đượctiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét,giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhàđầu tư vào thu nhập chịu thuế;.

b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động củadự án đầu tư;

c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệthại.

5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quyđịnh tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

Xem thêm: tài liệu autocad 2010

Điều 14. Giảiquyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

1. Tranh chấp liên quan đến hoạt độngđầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải.Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tạiTrọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tưtrong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trongnước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyềnliên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyếtthông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tạikhoản 3 Điều này.

3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tưtrong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy địnhtại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua mộttrong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Tòa án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏathuận thành lập.

4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nướcngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinhdoanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặcTòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ướcquốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy địnhkhác.

Chương III

ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢĐẦU TƯ

Điều 15. Hình thứcvà đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư

1. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp,bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suấtthông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễnthuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhậpdoanh nghiệp;

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hànghóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩuđể sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất, thuế sử dụng đất;

d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phíđược trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tưbao gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưuđãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầutư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủtrương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tốithiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ nămcó doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sửdụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanhnghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giaocông nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định củapháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạodoanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệcao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp côngnghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trườngtheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo,trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

g) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phốisản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinhdoanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạotheo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối vớidự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

4. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loạiưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đấtđai.

5. Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểmb, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định củaLuật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;

c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thươngmại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

6. Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thờihạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứngđiều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãiđầu tư.

7. Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởngcác mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều20 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

Điều 16. Ngành,nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩmcông nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuấtcác sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của phápluật về khoa học và công nghệ;

b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượngmới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăngtừ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩmcơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

d) Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sảnphẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thôngtin, phần mềm, nội dung số;

e) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâmsản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậucần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinhhọc;

g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sửdụng chất thải;

h) Đầu tư phát triển và vận hành, quảnlý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại cácđô thị;

i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

k) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc,nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế,công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;

l) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thểdục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giátrị di sản văn hóa;

m) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần,điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi,người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

n) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tàichính vi mô;

o) Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụtạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

2. Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) ĐỊa bàn có điều kiện kinh tế – xãhội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, khu kinh tế.

3. Căn cứ ngành, nghề, địa bàn ưu đãiđầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổsung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; xácđịnh ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầutư.

Điều 17. Thủ tụcáp dụng ưu đãi đầu tư

Căn cứ đối tượng quy định tại khoản 2Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầutư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơquan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyềntương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

Điều 18. Hình thứchỗ trợ đầu tư

1. Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấuhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;

b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồnnhân lực;

c) Hỗ trợ tín dụng;

d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất,kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơquan nhà nước;

đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyểngiao công nghệ;

e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cungcấp thông tin;

g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

2. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế- xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủquy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đốivới doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chứckhoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanhnghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đối tượng khác.

Điều 19. Hỗ trợphát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao, khu kinh tế

1. Căn cứ quy hoạch đã được quyết địnhhoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các Bộ, cơ quan ngangBộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng thuộc khu kinh tế.

2. Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầutư phát triển từ ngân sách nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi để phát triển đồng bộhệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khucông nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn cóđiều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

3 . Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầutư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi và áp dụng các phươngthức huy động vốn khác để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầngxã hội trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

Điều 20. Ưu đãivà hỗ trợ đầu tư đặc biệt

1. Chính phủ quyết định việc áp dụngưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tưcó tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội.

2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầutư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồmcả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trungtâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thựchiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổimới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặcbiệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giảingân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưuđãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp vàpháp luật về đất đai.

4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thựchiện theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này.

5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quyđịnh tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứngnhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tưtrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5Điều 15 của Luật này.

6. Chính phủ trình Quốc hội quyết địnháp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật này vàcác luật khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặcbiệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

7. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯTẠI VIỆT NAM

Mục 1. HÌNH THỨC ĐẦUTƯ

Điều 21. Hình thứcđầu tư

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, muaphần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồngBCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổchức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Điều 22. Đầu tưthành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinhtế theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổchức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứngvới từng loại hình tổ chức kinh tế;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổchức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nướcngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế,nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnhGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừakhởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của phápluật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chứckinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tưtheo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 23. Thực hiệnhoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điềukiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoàikhi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phầnvốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chứckinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữtrên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đốivới tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểma khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chứckinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Tổ chức kinh tế không thuộc trườnghợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủtục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổchức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gópcủa tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thựchiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

4. Chính phủ quy định chi tiết vềtrình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầutư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 24. Đầu tưtheo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổphần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn,mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điềukiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đốivới nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theoquy định của Luật này;

c) Quy định của pháp luật về đất đaivề điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường,thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Điều 25. Hình thứcgóp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chứckinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặccổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế kháckhông thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốngóp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từcông ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của thành viêncông ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữuhạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viêngóp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợpdanh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổchức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoảnnày.

Điều 26. Thủ tụcđầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần,mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủtục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từngloại hình tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủtục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trướckhi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phầnvốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tếkinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nướcngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phầnvốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểma, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chứckinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nướcngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhàđầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệtrong tổ chức kinh tế;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, muacổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển;khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

3. Nhà đầu tư không thuộc trường hợpquy định tại khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viêntheo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốngóp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần,mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tạikhoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ,trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tếquy định tại Điều này.

Điều 27. Đầu tưtheo hình thức hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa cácnhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhàđầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoàithực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38của Luật này.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCCthành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa ban điều phối do các bên thỏa thuận.

Điều 28. Nộidung hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC bao gồm các nội dungchủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩmquyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiệndự án đầu tư;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầutư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợpđồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợpđồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên thamgia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợpđồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng,phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồngBCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việchợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật vềdoanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC cóquyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Mục 2. CHẤP THUẬNCHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 29. Lựa chọnnhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư

1. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hànhthông qua một trong các hình thức sau đây:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật về đất đai;

b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theoquy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy địnhtại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiệndự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiệnsau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộcdiện chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Trường hợp tổ chức đấu giá quyền sửdụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quyđịnh của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầutư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơquan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứngcác điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấpthuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồngthời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầulựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất,trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đấtđể phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định củapháp luật và đất đai;

b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhậngóp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quyđịnh của pháp luật về đất đai;

c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tưtrong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

d) Trường hợp khác không thuộc diện đấugiá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

Điều 30. Thẩmquyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tưđối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môitrường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mụcđích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giớitừ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắnsóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mụcđích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân táiđịnh cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùngkhác;

4. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơchế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Điều 31. Thẩmquyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dựán đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồnvốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân táiđịnh cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùngkhác;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảnghàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà gahành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không,sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vậnchuyển hành khách bằng đường hàng không;

d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng,khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầutư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược,ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nướcngoài;

g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (đểbán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư cóquy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dânsố từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đấttừ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 ngườitrở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy môdiện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyềncông nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinhdoanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

2. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nướcngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng,xuất bản, báo chí;

3. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩmquyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

4. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyềnchấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủtheo quy định của pháp luật.

Điều 32. Thẩmquyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trừ các dự án đầu tư quy định tạiĐiều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trươngđầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng,dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợpgiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình,cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtheo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (đểbán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư cóquy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vựcđô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quymô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử(được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinhdoanh sân gôn (golf);

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nướcngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường,thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đếnquốc phòng, an ninh.

2. Đối với dự án đầu tư quy định tạicác điểm a, b và d khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

Điều 33. Hồ sơ,nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủtrương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầutư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý củanhà đầu tư;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tàichính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kếthỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhàđầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nộidung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầutư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiếnđộ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự ánvà đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưuđãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác độngmôi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quyđịnh lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiêncứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

đ) Trường hợp dự án đầu tư không đềnghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thìnộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụngđịa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Nội dung giải trình về công nghệ sửdụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về côngnghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tưtheo hình thức hợp đồng BCC;

h) Tài liệu khác liên quan đến dự ánđầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật(nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủtrương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:

a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầutư;

b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nộidung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn,tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; thông tin vềhiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đốivới dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánhgiá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầutư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Xem thêm: thông tư 63/2011/tt-bca

Trường hợp pháp luật về xây dựng quyđịnh lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đượcsử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

3. Nội dung thẩm định đề nghị chấpthuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầutư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thịvà quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);

b) Đánh giá nhu cầu sử dụng đất;

c) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quyđịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điềukiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá về công nghệ sử dụngtrong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về côngnghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

e) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầutư với mục tiêu, định hướng phát triển

Viết một bình luận