modun 39 mam non

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.59 KB, 35 trang )

Đang xem: Modun 39 mam non

MODULE 39: GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON ( 15 tiết)
Thời gian học 2 tháng: Tháng 3, tháng 4/2017
Số tiết: 15 tiết: Từ tiết 46 đến tiết 60
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN NHÂN CÁCH TRẺ MẦM NON (3 tiết)
Tiết 46: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
( Học ngày 7/3/2017 đến ngày 10/3/2017)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vẽ kĩ năng sống
Kĩ năng sống được định nghĩa theo nhìều cách khác nhau, tuy theo cách tiếp
cận, lí thuyết ứng dụng, đổi tượng được giáo dục kĩ năng sống.
Trong giáo dục kĩ năng sổng cho trẻ mẫu giáo, cỏ thể coi kĩ năng sống là
hành động tích cực, có liên quan đến kiến thức và thái độ, trực tiếp hướng vào hoạt
động của cá nhân, hoặc tác động vào người khác, hoặc hướng vào những hoạt động
làm thay đổi môi trường xung quanh, giúp mọi cá nhân úng phó có hiệu quả với
các yêu cầu, thách thức của cuộc sống hàng ngày.
Kĩ năng sổng thuộc nhóm năng lực tâm lí – xã hội. Một người có kĩ năng
sống là người có khả năng làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp với những người
khác và với xã hội, làm việc hiệu quả và ứng phó tích cực trước các tình huổng của
cuộc sổng để nâng cao sức khỏe về thể chất, tinh thần và xã hội.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của kĩ năng sống
Đặc điểm chung của kĩ năng sống là:
Kĩ năng sống khác nhau theo giai đoạn lịch sử-xã hội, vùng, miền, đổi
tượng. Mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử – xã hội, mọi vùng, mọi mìền, mỗi
loại đổi tượng lại đòi hỏi từng cá nhân có kỉ năng sống chung và kĩ năng sống đặc
thù khác nhau, ví dụ: kỉ năng sống trong cơ chế kinh tế bao cấp khác với kĩ năng
sống trong cơ chế kinh tế thị trường; kĩ năng sống của người miền núi khác với

người miền biển; kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo khác với học sinh tiểu học, với
người lớn, kĩ năng sống của người đi tìm việc khác với kĩ năng sống của người làm
quản lí.

Kĩ năng sống luôn gắn bó với giá trị. Giá trị là sự có ích, có ý nghĩa tích cực,
đáng quý của đối tượng với chú thể; được con người tạo ra, phục vụ cho sự tiến bộ
của xã hội và mọi cá nhân. Kĩ năng sống cần được định hướng bởi các giá trị sống
đúng đắn cho cơ hội, cho từng nhóm người, từng cá nhân, như sự tự tin, tự trọng,
tôn trọng, trách nhiệm, yêu thương, sáng tạo, ham hiểu biết…
Các kĩ năng sống thưòng hổ trợ lẫn nhau. Các kĩ năng sống không độc lập
mà cỏ liên quan và hỗ trợ cho nhau, ví dụ: tư duy sáng tạo góp phần giúp cho việc
giải quyết vấn đề và ra quyết định hiệu quả hơn.
Kĩ năng sống không thể tự nhiên có mà được hình thành trong quá trình
học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành kĩ năng sống
dìễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.
Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân, nâng cao chất lượng cuộc sống,
và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
Một kĩ năng sống có nhiều tên riêng. ví dự kĩ năng hợp tác còn được gọi là
kĩ nâng làm việc theo nhỏm; hoặc kĩ năng giải quyết vấn đề còn được gọi là kĩ
năng xử lí tình huống; kĩ năng thương lượng còn được gọi là kĩ năng thương thuyết
hay đàm phán.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm vẽ giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục kĩ năng sổng là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế
hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan với kiến thức và
thái độ, giúp cá nhân ý thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công
việc, ứng phó có hiệu quả với các yêu cầu, thách thúc của cuộc sống hàng ngày,
thông qua những mối quan hệ nhân cách trong điều kiện sống cụ thể.
Quá trình giáo dục kĩ năng sống đuợc xác định bởi các thành tố: đối tượng

tham gia, mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, đánh
giá.
Kĩ năng sống được định nghĩa theo nhìều cách khác nhau, tuy theo cách tiếp
cận, lí thuyết ứng dụng, đối tượng được giáo dục kĩ năng sống.

Trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, có thể coi kĩ năng sổng là
hành động tích cực, có lìên quan đến kiến thức và thái độ, trực tiếp hướng vào hoạt
động của cá nhân, hoặc tác động vào người khác, hoặc hướng vào những hoạt động
làm thay đổi môi trường xung quanh, giúp mọi cá nhân ứng phó có hiệu quả với
các yéu cầu, thách thức của cuộc sống hàng ngày.
Kĩ năng sổng thuộc nhỏm năng lực tâm lí – xã hội. Một người có kĩ năng
sống là người có khả năng làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp với những người
khác và với xã hội, làm việc hiệu quả và ứng phó tích cực trước các tình huổng của
cuộc sổng để nâng cao sức khỏe về thể chất, tinh thần và xã hội.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của giáo dục kĩ năng sống đối với sự phát
triển nhân cách trẻ mẫu giáo
Giáo dục kĩ năng sống có tác dụng phát triển toàn diện nhân cách trẻ mẫu
giáo về thể chất, tình cảm – xã hội, giao tiếp, ngôn ngữ, nhận thức và sẵn sàng vào
lớp1.
Về thể chất: Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ được an toàn, khỏe mạnh,
nhanh nhen, khéo léo, bền bỉ, tháo vát, thích ứng được với những điều kiện sống
thay đổi.
Về tình cảm – xã hội: Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ biết kiểm soát cảm
xúc, giàu tình thương yêu và lòng biết ơn.

Về giao tiếp: Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ mạnh dạn, tự tin, tự trọng
và tôn trọng người khác, giao tiếp có hiệu quả.
Về ngôn ngữ: Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ biết nói năng lịch sự, lắng
nghe, hòa nhã và cởi mở.
Vế nhận thức: Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ ham hiểu biết, sáng tạo.
Về sẵn sàng vào lớp Một. Giáo dục kĩ năng sống giúp cho trẻ có những kĩ
năng thích ứng với hoạt động học tập ở lớp Một như: sẵn sàng hoà nhập, đương
đầu với khó khăn, có trách nhiệm với bản thân, với công việc với các mối quan hệ
xã hội.

Kĩ năng sống của trẻ mầm non giống với kĩ năng sống của học sinh phổ
thông ở các đặc điểm chung, nhưng khác nhau ở nội dung, quá trình hình thành và
phát triển.
Quá trình giáo dục kĩ năng sống và các quá trình giáo dục khác đều là quá
trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch; được xác định bởi các thành tổ:
đổi tượng tham gia, mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ
chức, đánh giá. Nhưng nội dung mới thành tố của từng quá trình thì có những đặc
trưng riêng.
Quá trình giáo dục kĩ năng sống có đặc trưng về mục tiêu là hình thành năng
lực hành động tích cực theo các giá trị sống, nội dung hướng vào những kĩ năng
về ý thức bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó có hiệu
quả với các yêu cầu, thách thức của cuộc sống hàng ngày; hình thức tổ chức bao
gồm những hoạt động của trẻ, hoạt động giáo dục trong trường mẫu giáo và những
mối quan hệ liên nhân cách trong điều kiện sống cụ thể.

Tiết 47: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ
MẪU GIÁO ( Học ngày 12/3/2017 đến ngày 15/3/2017)

Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo
Có ba bước hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, bao gồm: quan sát,
bắt chước/lập và thực hành thường xuyên, theo sơ đồ 1.

Sơ đồ: Quá trình hìmh thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu gíao

Theo sơ đồ 1, có thể thấy quá trình hình thành kĩ năng sống có cơ chế tương
tự như quá trình hình thành kĩ năng. Trong quá trình đó, trẻ được quan sát-bắt
chước/tập thử- thực hành thường xuyên.
Bước 1. Quan sát. Bước này giúp trẻ có biểu tượng về mục đích, phương

tiện và cách thức hành động, có thể cho trẻ quan sát trên mẫu thật; do người lớn
làm mẫu, hoặc trên tranh ảnh. Người lớn giải thích cho trẻ ý nghĩa của kĩ năng
sống, phương tiện được sử dụng và cách thức hành động khi trẻ quan sát, nên cung
cấp nhiều cơ hội để trẻ quan sát kĩ năng sống.
Bưóc 2. Bắt chước/ tập thử. Bước này giúp cho trẻ được trải nghiệm về
hành động thực. Nên cung cấp các cơ hội để trẻ tập kĩ năng sống một cách phù
hợp.
Bước 3. Thực hành thường xuyên: Bước này giúp trẻ có cơ hội tập luyện

các kĩ năng sống nhiều lần.
Những bước này không thực hiện thứ tự mà đan xen vào nhau. Trẻ chưa bắt
chước/ tập được thì cho trẻ quan sát lại. Trẻ thực hành chưa tốt thì tập lại.
Nhìn vào sơ đồ 1 về quá trình hình thành kĩ năng sống, ta có thể nhận thấy
những lỗi mà trẻ thường mắc là:
– Quan sát không chính xác, thường sai sót, hoặc chưa đầy đủ/ thiếu.
– Bắt chước cả kĩ năng tổt và >xấu (thật thà – nói dối, chào hỏi – chửi bậy,
giúp bạn- đánh bạn, nhường bạn- tranh đồ chơi/ thức ăn/ cho ngồi với bạn, nói diễn
cảm- la hét/ lí nhí/ lắp bắp/ Ê a, xếp hàng theo thứ tự – chen lấn, xô đẩy…).
– Tập luyện không thường xuyên.
Do vậy, cần lưu ý một số điều khi hình thành kĩ năng sống cho trẻ. Đó là:
– Những kĩ năng sống của trẻ còn sai sót là không thể tránh khỏi. Đó là
những trải nghiệm, những kinh nghiệm tốt của trẻ. Cô giáo không trách mắng, phạt
trẻ mà cần kiên trì tập luyện cho trẻ.
– Phân biệt cho trẻ đâu là kĩ năng tốt và kĩ năng xấu. Tạo cơ hội cho trẻ quan
sát, bắt chước đúng những kĩ năng tốt, tích cực, bỏ đi những kĩ năng xấu.
– Cho trẻ tập luyện ở mọi lúc, mọi nơi, với những người có kĩ năng tích cực /
kĩ năng sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện hình thành kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo

Nhìn vào sơ đồ các bước hình thành kĩ năng sổng cho trẻ mâu giáo ta sẽ thấy
được những điều kiện cần và đủ để hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Trước hết muốn có được kĩ năng sống, trẻ cần có sự chăm sóc với những
người gần gũi: người lớn (bố mẹ, ông bà, người thân, cô giáo,…), bạn cùng
trang
6
lứa có kĩ năng sống thành thạo hơn. Những thành viên này là tấm gương để trẻ

quan sát và bắt chước kĩ năng sống. Họ cần có sự thống nhất về yêu cầu khi
hướng dẫn trẻ. Các tương tác được diễn ra trong gia đình, nhà trường và cộng
đồng.
Trải nghiệm các kĩ năng sống bằng chính những hoạt động của mình, bắt
chước và tập thú trong những tình huống thực của cuộc sống hàng ngày là điều
kiện cần để trẻ cảm nhận, thực hiện và hiểu đuợc các kĩ năng sống. Nếu người lớn
làm thay (mặc quần áo, sắp xếp cho ngủ hộ trẻ, chào thay trẻ,…) thì trẻ sẽ không
bao giờ có được kĩ năng sống cần hình thành.
Nếu chỉ được tập mà không thực hành thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều
lần, hàng ngày, trong các hoạt động giáo dục thích hợp thì kĩ năng sống cũng nhanh
chóng mất đi. Như vậy, cũng cần cho trẻ một thời gian đủ dài để trẻ được tập đi tập
lại nhiều lần một kĩ năng sống. Rõ ràng là người lớn không nên hổi thúc khi trẻ
đang tập luyện, hoặc chỉ dành cho chúng một thời gian ngắn ngủi để hoàn thành
một kĩ năng sống.
Hơn nữa, để kĩ năng sổng của trẻ được tập luyện thường xuyên, đúng đắn thì
việc đảm bảo đủ cơ số vật chất phù hợp như có trang thiết bị đầy đủ, an toàn, có
không gian thoáng, sạch, đủ rộng, theo đặc điểm lứa tuổi và các mối quan hệ lên
nhân cách phù hợp. ví dụ: Muốn trẻ có kĩ năng rửa tay thi cần có nước, xà phòng,
chậu để ở nơi quy định, vừa tầm với trẻ, không trơn trượt. Muốn trẻ mạnh dạn giao
tiếp thì cần cho trẻ tiếp xúc với nhiều người gần gũi như ông bà nội ngoại, cô di
chú bác, anh em họ hàng, các cô bác hàng xóm láng giềng, bạn của cha mẹ, cô

giáo, bạn bè, bác hiệu trưởng, bác bảo vệ, cô cấp dưỡng,…
Cuối cùng, việc thay đổi hành vĩ hoặc xuất hiện những hành vi tích cực và
mất đi những hành vi tiêu cực là kết quả của việc hình thành kĩ năng sống cho trẻ.
Quá trình hình thành kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo và người lớn có những
điểm giống nhau. Đó là cùng phải quan sát, tập và thực hành thường xuyên.
7

Quá trình hình thành kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo và người lớn có những

điểm khác nhau. Người lớn hiểu rồi mới thực hành, trẻ mẫu giáo thực hành xong
mới hiểu, hoặc vừa thực hành vừa hiểu dần ra. Người lớn có thể tự tập kĩ năng
sống, trẻ mẫu giáo cần có sự tương tác với người khác để tập kĩ năng sống.
Trẻ có nhiều kĩ năng đơn giản đuợc hình thành trên cơ sở kiến thức và kinh
nghiệm về hành động. Người lớn có nhiều kĩ năng bậc cao được hình thành trên cơ
sở kiến thức, vốn kinh nghiệm và kĩ năng có trước. Những kĩ năng này đuợc hình
thành theo 3 giai đoạn: nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức; điều kiện hành
động, quan sát mẫu và làm theo mẫu. Luyện tập để tiến hành các hành động theo
đúng yêu cầu nhằm đạt mục đích để ra.
Những điều kiện cần và đủ để hình thành được kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo đuợc thể hiện ở bảng lb.
Bảng 1b. Những điều kiện cần và đủ để hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
TT
Điều kiện
Cần
1 Tương tác với người lớn, với bạn
X
2 Trải nghiệm
X
3 Thực hành thường xuyên trong tình huổng

X
Có đủ cơ sở vật chất và các mổi quan hệ lên
thục
4
nhân cách phù hợp
5 Thổng nhất yêu cầu của người lớn
6 Có thời gian thực hành đủ dài
7 Thay đổi hành vi theo hướng tích cực

Đủ

X
X
X
X

Những biện pháp đảm bảo điều kiện hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo.
– Người lớn tích cực giao tiếp với trẻ.
– Người lớn kiên trì hướng dẫn cho trẻ các kĩ năng sống.
8

– Khuyến khích trẻ tham gia tự do vào các hoạt động giáo dục thích hợp, tự
thực hiện các kĩ năng sống, người lớn không làm thay.

– Nhà giáo dục lập kế hoạch tập kĩ năng sống để đảm bảo trẻ được thực hành
thường xuyên, đủ thời gian để thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
– Trường mầm non chú động phối hợp thực hiện kế hoạch tập kĩ năng sống
với gia đình, cộng đồng để thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, phuơng

tiện, hình thức tổ chức và đánh giá kĩ năng sống của trẻ, trang bị điều kiện vật chất
phù hợp cho trẻ.
– Đảm bảo điều kiện vật chất: Giáo viên, cha mẹ cố gắng thường xuyên bổ
sung đồ dùng cần thiết, bỏ đi những đồ dùng đã hỏng, Xấu, không phù hợp với việc
tập luyện kĩ năng sống, mở rộng không gian hoạt động cho trẻ.
Tiết 48: MỤC TIÊU GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU
GIÁO
( Học ngày 20/3/2017)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo
– Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là những mong đợi của
nhà giáo dục về các giá trị sống và kĩ năng sống tương ứng mà trẻ có thể đạt được.
– Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống giúp cho giáo viên định hướng và tự lựa
chọn được các kĩ năng sống phù hợp với từng độ tuổi của trẻ mẫu giáo, với điều
kiện kinh tế – văn hoá- xã hội của mọi địa phương.
– Có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo.
– Mục tiêu chung về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo hướng tới hình
thành những giá trị về ý thức bản thân như an toàn, tự lực., tự tin, tự trọng; về
quan hệ xã hội như tình thương, biết ơn, tôn trọng; về giao tiếp như hoà nhã, cởi
mở, hiệu quả về thực hiện công việc như hợp tác, k trìr trách nhiệm; về
9 ứng phó
với thay đổi như vượt khó, sáng tạo, mạo hiểm, ham hiểu biết để sẵn sàng vào lớp

Một.
– Mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo bao gồm những
kĩ năng, thái độ và kiến thức cụ thể, tương ứng với giá trị cần giáo dục, phù hợp
với từng độ tuổi của trẻ mẫu giáo, với điều kiện kinh tế – văn hoá- xã hội của mọi
địa phuơng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu cụ thể vẽ giáo dục kĩ năng sống cho
từng độ tuổi mẫu giáo
Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống được xác định dựa vào đặc điểm, mục tiêu
chung/ giá trị về giáo dục kĩ năng sống, mục tiêu giáo dục của lứa tuổi, văn hóa và
điều kiện sống của địa phương.
Các bước để xác định mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ năng sống cho từng độ
tuổi mẫu giáo: theo bảng 2 ta có lần lượt các bước 1-a, 2-c, 3-b.
Bước 1: Xác định những mục tiêu chung về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo.
Bước 2: Tìm những mục tiêu cụ thể tương ứng với mục tiêu chung trong
chương trình giáo dục mầm non của từng lứa tuổi mẫu giáo.
Bước 3: Bổ sung những kĩ năng sống theo đặc trưng văn hoá và điều kiện
sống của địa phương vào từng mục tiêu cụ thể.
Ví dụ: Các bước xác định mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cụ thể trong nhóm
Ý thức bản thân với giá trị An toàn cho trẻ mẫu giáo 3 tuổi và vùng nông thôn.
Bước 1: Mục tiêu chung: An toàn cho trẻ mẫu giáo 3 tuổi.
Bước 2: Mục tiêu An toàn trong chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ
mẫu giáo 3 tuổi:
– Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích
nước nóng…) khi được nhắc nhở.

10

– Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hổ vôi…) khi được
nhắc nhở.

– Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở (không cười đùa
trong khi ăn uống, khi ăn các quả có hạt, tự lấy thuốc uống, leo trèo bàn ghế,
nghịch các vật sắc nhọn, theo người lạ ra khỏi khu vục trường lớp).

Bước 3: Bổ sung những kĩ năng sống theo đặc trưng văn hoá và điều kiện
sống ở nông thôn cho trẻ mẫu giáo 3 tuổi
– Phòng tránh những hành động nguy hiểm: trêu ghẹo chó, mèo, bắt sâu róm,
đốt rơm rạ, cho tay vào máy tuốt lứa, máy say mía…
– Phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng: liềm, hái, dao phay,
cuổc, máy kéo mía…
– Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi mọi người giúp đỡ: chó cắn,
ngã xuống ao/ hổ vôi, bị máy xay chặt vào tay,…

BÀI 2: NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON
(4 tiết)
Tiết 49+ 50+ 51: Tìm hiểu những nhóm nội dung giáo dục kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo (Học ngày 22/3 đến ngày 25/3/2017)
Nội dung giáo dục kĩ năng sống là những giá trị sống và kĩ năng sống tương
ứng mà nhà giáo dục cần hình thành cho trẻ.
Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo bao gồm 5 nhóm. Đó là: ý
thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó với thay
đổi.
1.Nhóm kĩ năng ý thức về bản thân, bao gồm các giá trị như: an toàn, gồm
các kĩ năng về thực hiện các quy tắc an toàn thông thường, phòng chống các tai nạn
thông thường; tự lực tự kiểm soát, gồm các kĩ năng về tự phục vụ, quản lí thời
gian, kiểm soát cám xúc; tự tin gồm các kĩ năng về nhận ra giá trị cửa bản thân,
trình bày ý kiến, thể hiện khả năng; tự trọng gồm các kĩ năng về lịch sự11
– ăn uống
từ tốn, không khua thìa bát, không để rơi vãi; mặc chỉnh chu, sạch sẽ; nói năng lễ

phép có thưa gửi, dạ vâng ạ, nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng lúc, đúng cách,…

Bé tự xúc ăn

2.Nhóm kĩ năng quan hệ xã hội, bao gồm các giá trị như: thân thiện, gồm
các kĩ năng về kết bạn, hoà giải xung đột, giúp đỡ, nhường nhịn; yêu thương, gồm
các kĩ năng về quan tâm, chia sẻ buồn, vui, khó khăn, thành công, thất bại…; biết
ơn, gồm các kĩ năng về giữ gìn đồ vật, ghi nhớ sự đống góp, đền ơn đáp nghĩa, tiết
kiệm; trân trọng, gồm các kĩ năng về thực hiện các quy tắc xã hội, chấp nhận sự
khác biệt, công bằng, kính trọng người lớn.

“Con yêu cô nhiều như sao trên trời”1
3.Nhóm kĩ năng giao tiếp, bao gồm các giá trị như: hoà nhã, gồm các kĩ
12

năng về lắng nghe, trình bày ý kiến rõ ràng, bình tĩnh; cởi mở, gồm các kĩ năng về

khỏi xướng, duy trì và kết thúc cuộc giao tiếp một cách vui vẻ; hiệu quả, gồm các
kĩ năng về đàm phán/ thuyết phục/ thương lượng.

“ Cùng trò chuyện vui ghê”

4.Nhóm kĩ năng thực hiện công việc, bao gồm các giá trị như: hợp tác, gồm
các kĩ năng về thỏa thuận mục đích, phân công vai trò, thực hiện đúng vai trò, giúp
đỡ, tìm kiếm sự giúp đỡ; vượt khó gồm các kĩ năng về chấp nhận/ từ chối thử
thách, đối mặt với khó khăn, giải quyết vấn đề, chấp nhận/ bỏ qua thất bại, hài lòng
với thành công; kiên trìr có trách nhiệm, gồm các kĩ nãng về nhận nhiệm vụ, hoàn
thành nhiệm vụ đến cùng.

“Mình cùng trực nhật nha!”
13

5. Nhóm kĩ năng về ứng phó vời thay đổi, bao gồm các giá trị như: sáng

tạo, gồm các kĩ năng về tạo ra cái mới, theo cách/ phương tiện mới; mạo hiểm,
gồm các kĩ năng về chấp nhận thử thách, thích đưa ra cách thức và phương tiện
mới; ham hiểu biết, gồm các kĩ năng về thu nhận và chia sẻ thông tin, tò mò, hay
hỏi.

Tiết 52: Tìm hiểu các bước xác định những kĩ năng sống cho trẻ mẫu
giáo ở từng độ tuổi ( Học ngày 28/3/2017)
Có thể xác định những kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi theo các
bước như sau:
Bước 1: liệt kê các nhóm nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
(xem cột 2, bảng 3).
Bước 2: liệt kê các giá trị giáo dục tương ứng ở từng nhóm nội dung (xem
cột 3, bảng 3).
Bước 3: Xác định các kĩ năng tương ứng với mỗi giá trị theo nội dung giáo
dục cửa chương trình giáo dục mầm non (đọc Thông tin phân hồi nội dung 4, hoạt
động 1).
Bưóc 4: Xác định mức độ kĩ năng sống cần đạt đuợc ở độ tuổi tương ứng
(tra cứu trong chương trình giáo dục mầm non).
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ
MẦM NON (5 tiết)
Tiết 53 + 54: Những phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
(Học ngày 5/4 đến 10/4/2017)
Những nhóm phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo bao gồm;
Nhóm phuơng pháp trực quan; Nhóm phương pháp dùng lời; Nhóm phương pháp
14

thực hành.

* Nhóm phương phảp trực quan
Nhóm phương pháp trực quan bao gồm các phương pháp làm mẫu, phương
pháp làm cùng, phương pháp làm gương. Những phương pháp này giúp trẻ quan
sát, bắt chước/ làm theo, thực hành thường xuyên những kĩ năng sống cần hình
thành.
– Phương pháp làm mẫu:
+ Đặc điểm: Người hướng dẫn làm hoàn chỉnh một kĩ năng sống trước mắt
trẻ có kèm theo lời miêu tả. Phuơng pháp này thường được sử dụng với những kĩ
năng sống mà trẻ chưa biết.
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn xác định kĩ năng cần làm mẫu, gọi tên
kĩ năng, vừa làm mẫu vừa nói bằng lời, khuyến khích trẻ cùng làm theo.
+ Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn làm mẫu chậm rãi, rõ ràng, chỉ dẫn
ân cần để trẻ tri giác được trọn ven, chính xác kĩ năng sống cần hình thành, đồng
thời giải thích cho trẻ hiểu tại sao phải làm như vậy.
– Phương pháp làm cùng:
Đặc điểm: Trẻ làm cùng với người hướng dẫn một kĩ năng sống đã biết, phải
làm hàng ngày, nhưng chưa thành thạo.
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn xác định kĩ năng sống cùng làm với trẻ,
nói tên kĩ năng sống với trẻ, làm đến đâu chỉ dẫn đến đó cho trẻ làm theo. Làm
cùng được thực hiện trong những thời điểm và tình huống thích hợp với kĩ năng
sống cần hình thành, ví dụ: cùng ăn bằng đũa để trẻ làm theo, cùng cho vật nuôi ăn
để tập kĩ năng chăm sóc vật nuôi, cùng khiêng ghế để tập kĩ năng hợp tác.
Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ, tin
cậy khi làm cùng trẻ. Đồng thời cho trẻ đủ thời gian để hoàn thành. Tránh mắng
mỏ, quát nạt, yêu cầu trẻ làm tốt ngay hoặc hối thúc trẻ hoàn thành công việc, chỉ
15

chú ý vào kết quả công việc, sử dụng lời hướng dẫn ngắn gọn, dế hiểu với trẻ,

trong khoảng 3-5 phút. Không hướng dẫn quá dài.

“Bé cùng rửa tay với cô nào
– Phương pháp làm gương:
+ Đặc điểm: Người lớn thể hiện tích cực kĩ năng sống ở mọi lúc, mọi nơi, ở
tình huống tương ứng.
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn thể hiện kĩ năng sống trong tình huống
thích hợp để trẻ quan sát thấy, bắt chước được mà làm theo.
+ Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn nêu gương những hành vi tích cực,
thể hiện phẩm chất nhân cách tốt đẹp của mình.
* Nhóm phương pháp dùng lời
Nhóm phương pháp dùng lời bao gồm các phương pháp trò chuyện, giảng
giải ngắn. Những phương pháp này giúp trẻ huy động tối đa những kinh nghiệm đã
có, giải thích và khích lệ trẻ vui vẻ, hào hứng thực hiện kĩ năng sống.
– Phương pháp trò chuyện:
+ Đặc điểm: Người hướng dẫn và trẻ cùng trò chuyện để huy động tối đa
những kinh nghiệm về các kĩ năng sống của trẻ một cách nhanh nhất.
+ Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn nên chọn truyện kể, đồng dao, ca
dao, tục ngữ phù hợp với đặc điểm trẻ mẫu giáo, những tình huổng16
sinh hoạt
thường xảy ra hàng ngày, hệ thống câu hỏi đơn giản, dễ hiểu đối với trẻ, phù hợp

với kĩ năng sổng cần giáo dục.
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn sử dụng truyện kể, đồng dao, ca dao,
tục ngữ, tình huống sinh hoạt hàng ngày, hệ thống câu hỏi để trò chuyện với trẻ về
kĩ năng sống: kể cho trẻ nghe, cho trẻ kể lại, hát cho trẻ nghe, cho trẻ hát hò theo ý
thích, hỏi mong muốn của trẻ, trẻ nói lên mong muốn của mình,…

Trò chuyện về cách làm nghé lá đa.
– Phương pháp giảng giải ngắn:
+ Đặc điểm: Phương pháp giảng giải ngắn được sử dụng để giải thích cho trẻ
hiểu, thuyết phục trẻ thực hiện kĩ năng sống.
+Cách thực hiện: Người hướng dẫn giảng giải về kĩ năng sống bằng lời kèm
theo hành động mẫu, hành động mô phỏng, tranh ảnh.
+ Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn dùng lời giảng giải ngắn gọn, đầy đủ,
dễ hiểu với trẻ, mang tính vui vẻ, hài hước để lôi kéo niềm thích thú của trẻ, ân
cần, cởi mở để thuyết phục trẻ. Hành động mẫu, hành động mô phỏng nên rõ ràng,
chuẩn mực. Tranh ảnh về kĩ năng sống cần được thể hiện một cách rõ ràng, đơn
giản, tập trung vào kĩ năng sống đang hướng dẫn. Tránh thể hiện tranh cầu kì,
rườm rà, nhiều yếu tố gây nhiễu cho kĩ năng sổng đang hướng dẫn trẻ.
* Nhóm phương phảp thực hành

17

Nhóm phuơng pháp thực hành bao gồm các phương pháp trải nghiệm, trò

chơi, giao việc. Những phương pháp này giúp trẻ bắt chước, tập thử, và tích cực
thực hành thường xuyên các kĩ năng sống.
– Phương pháp trải nghiệm:
+ Đặc điểm: Người hướng dẫn khuyến khích và giúp đỡ trẻ tập thử kĩ năng
sống đang học.
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn tạo môi trường giáo dục hấp dẫn, thân
thiện cho trẻ tập thử kĩ năng sống một cách hào hứng, bằng cách sắp xếp đồ dùng
vừa tầm, chắc chắn, đúng chỗ. Người hướng dẫn tạo cơ hội để trẻ đuợc giao tiếp
với nhiều người, được sử dụng đồ dùng để tập luyện kĩ năng sống hàng ngày.
+ Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn không áp đặt mà tôn trọng trẻ như
khuyến khích trẻ tự tập, thực hiện kĩ năng sống thường xuyên, bằng nhiều cách

riêng. Người hướng dẫn làm “thang đỡ” cho trẻ: tỏ rõ nỗi đồng cảm, thương yêu
trẻ; luôn quan sát, bao quát để sẵn sàng và tận tình giúp đỡ khi trẻ cần như giải
thích những điều trẻ hỏi, đưa ra lời khuyên, lời đề nghị trong tình huống trẻ không
tự giải quyết đuợc; không ra lệnh, hối thúc, giận dữ, sỉ vả trẻ. Trong quá trình tập,
thực hành kĩ năng sống, người hướng dẫn cần đảm bảo an toàn về thể chất và tinh
thần cho trẻ.
– Phương pháp trò chơi:
+ Đặc điểm: Đây là phương pháp giáo dục kĩ năng sống đặc trưng cho trẻ
mẫu giáo. Những trò chơi thường được sử dụng để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo là trò chơi dân gian, trò chơi vận động, trò chơi sắm vai, trò chơi xây
dựng, trò chơi đóng kịch, trò chơi trí tuệ. Trẻ chơi các trò chơi để thực hành kĩ
năng sống.
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn xác định kĩ năng sống cần hướng dẫn
trẻ, chọn trò chơi phù hợp với kĩ năng sống đó. Lúc đầu người hướng dẫn nên chơi
18

cùng trẻ: Giới thiệu tên trò chơi, đóng một vai chơi, hành động theo vai. Nếu trò
chơi có lời ca thi vừa chơi vừa đọc cho trẻ đọc theo. Những trò chơi thưững được

sử dụng để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là trò chơi dân gian, trò chơi
sắm vai, trò chơi vận động. Mọi loại trò chơi có cách sử dụng đặc trưng, ví dụ:
Sử dựng trò chơi dân gian: Mỗi một trò chơi dân gian thường giúp trẻ thực
hành 1 – 3 kĩ năng sống, ví dụ: trò chơi Chi chi chành chành tập cho trẻ kĩ năng
phát âm rõ ràng, thân thiện với bạn, phối hợp vận động tinh khéo; trò chơi Dung
dăng đung dẻ tập cho trẻ kĩ năng phát âm rõ ràng, thân thiện, phối họp vận động cơ
bản, hợp tác với bạn bè; trò chơi Trốn tìm tập cho trẻ kĩ năng phối hợp các vận
động cơ bản, lắng nghe, quan sát,… Người hướng dẫn nên lựa chọn những trò chơi
dân gian dành cho trẻ em, phổ biến của địa phương, phù hợp với những kĩ năng
sống, mang tính giáo dục để chơi cùng trẻ hoặc hướng dẫn trẻ chơi cùng nhau.

Người hướng dẫn nên nhắc nhở trẻ chơi đúng luật không cần thắng thua. Người
hướng dẫn nên chú trọng vào các kĩ năng sống cần giáo dục cho trẻ thông qua mọi
trò chơi.
Sử dụng trò chơi sắm vai: Trò chơi sắm vai là trò chơi mô phỏng lại một
chủ đề của cuộc sống. Trong đó, trẻ sắm vai người khác và hành động theo vai
trong tình huống giả định. Trẻ sử dụng những kiến thức, thái độ, hành động phù
hợp với các mối quan hệ với con người, đồ vật, đồ chơi trong tình huống đó.
Trò chơi sắm vai cung cấp một chiến lược tốt để trẻ thể hiện quan điểm tích
lũy cảm nhận những kĩ năng sống giống như kinh nghiệm thực trong môi trường
an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn, tình huống chơi gây hứng thú và chú ý
cho trẻ. Nó giúp trẻ tích cực tham gia vào mối quan hệ với người khác, tác động
vào thế giới đồ vật, đồ chơi để trải nghiệm kĩ năng sống một cách độc đáo theo
cách của riêng từng đứa trẻ. Sự trải nghiệm trong trò chơi khích lệ trẻ thay đổi thái
độ, hành vi theo hướng tích cực. Khi quan sát trẻ chơi trò chơi sắm vai, người
hướng dẫn có thể thấy ngay mức độ tiếp nhận kĩ năng sống của trẻ để điều chỉnh
cho phù hợp.
19

Cách sử dụng trò chơi sắm vai. Người hướng dẫn quy định kĩ năng sống
muốn giáo dục trẻ; lựa chọn trò chơi, vai chơi, tình huống chơi phù hợp với kĩ năng

sống cần giáo dục trẻ. Người hướng dẫn miêu tả tình huống chơi và giới thiệu vai
chơi bằng lời ngắn gọn: Cô cháu mình cùng chơi bán hàng nhé? có một bác bán
hàng, một người mua hàng Mỹ, họ nói năng rất hòa nhã. Tiếp tục phân vai chơi:
Người hướng dẫn cho trẻ tự nguyện nhận vai chơi bằng cách hỏi ý kiến trẻ: Con
thích làm bác bán hàng hay người mua hàng nào? Người hướng dẫn đóng một vai
trong trò chơi để cuốn hútt và hướng dẫn trẻ chơi theo vai.
Người hướng dẫn nên tạo những tình huống chơi phong phú, có thể xảy ra
trong cuộc sống thực để trẻ có cơ hội thể hiện, thử nghiệm, tích luỹ kĩ năng sống

Xem thêm: Giáo Trình Kinh Tế Vi Mô Đại Học Ngoại Thương, Slide Kinh Tế Vi Mô Đại Học Ngoại Thương

theo nhiều cách. Đồng thời lựa chọn trò chơi, vai chơi, tình huống chơi phù hợp với
kĩ năng sống, mang tính giáo dục, tránh sự dung tục, bạo lực. Người hướng dẫn cần
cho trẻ sắm những vai gần gũi với cuộc sống gia đình: bố, mẹ, ông, bà, anh chị, em
bé, người mua bán hàng, thợ mộc, người trồng cây, chăn nuôi gia súc,… theo các
chú đề: gia đình của tôi, trường mầm non, vườn cây ân quả, cửa hàng bách hoá,
bến xe, nhà ga, bệnh viện…
Phương pháp giao việc:
+ Đặc điểm: Người hướng dẫn dùng việc vặt, công việc thường ngày, vừa
súc với trẻ để luyện tập kĩ năng sống.
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn khuyến khích trẻ tự nhận một việc theo
ý thích, chuẩn bị dụng cụ vừa tầm vóc trẻ, dễ dàng sử dụng. Lúc đầu người hướng
dẫn cùng làm với trẻ. Khi đã thạo việc thì để trẻ tự thực hiện.
+ Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn chọn những việc vừa sức với trẻ,
không lạm dụng để bắt trẻ lao động quá sức. Khuyến khích trẻ thực hiện hàng ngày,
đều đặn vào những thời điểm nhất định trong chế độ sinh hoạt một ngày, ví dự kĩ
năng thu dọn bàn ghế sau khi học xong, kĩ năng dọn chăn gối sau khi ngủ dậy đổi
với trẻ 5 tuổi.
20

Tiết 55: Những lưu ý khi sử dụng các phương pháp giáo dục kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo (Học ngày 11/4/2017 đến ngày 12/4/2017)
Khi sử dụng các phuơng pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo nên
lưu ý một số điểm như sau:
Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo tiếp cận theo hướng
cùng tham gia, lấy trẻ làm trung tâm, tích cực hoá hoạt động của trẻ, đặc trưng cho
giáo dục mẫu giáo.
Mỗi một phương pháp giáo dục kĩ năng sống đều có những ưu điểm và
nhược điểm nhất định. Không có phuơng pháp nào là vạn năng. Vì vậy cần sử dụng
phối hợp các phương pháp khi giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.

Việc phối hợp các phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo cần
đảm bảo cho trẻ được trải nghiệm, tương tác, tập luyện, thay đổi hành vi.
+ Trải nghiệm: Trẻ cần được thử, tập, thực hành các kĩ năng sống bằng hoạt
động của chính mình (vận động, giao tiếp, vui chơi, ngôn ngữ, nhận thức,…) với
một nhân cách trọn vẹn, đang hình thành và phát triển.
+ Tương tảc: Để có được kĩ năng sống, trẻ cần được giao tiếp với những
người gần gũi xung quanh (ông bà, bổ, mẹ, anh chị em, bạn bè, họ hàng, láng
giềng,…), hành động với đồ vật, đồ chơi, trong những hoạt động giáo dục, hình
thức, tình huống sinh hoạt đa dạng của cuộc sống thực trong trường mầm non và
gia đình.
+ Tập luyện: Giáo dục kĩ năng sống thực chất là một quá trình tập luyện
hàng ngày, trong một thời gian nhất định.
+ Thay đổi hành vi: Giáo dục kĩ năng sống hướng tới làm chuyển đổi hành
vi của trẻ theo hướng tích cực.
Khi tiến hành phương pháp giáo dục kĩ năng sống, người hướng dẫn cần
21 người
đảm bảo an toàn cho trẻ cả về thể chất và tâm lí. Đẻ an toàn về thể chất,

hướng dẫn cần dẹp bỏ những vật nguy hiểm với trẻ như: đồ điện, đồ nóng, đồ dễ

vỡ, đồ sắc nhọn, hổ sâu, bể nước; đảm bảo không gian hoạt động của trẻ rộng, mát,
thoáng, sạch. Để an toàn về tâm lí, nườĩ hướng dẫn không nên sử dụng những
phương pháp phản sư phạm như: ôm ấp, nuông chiều, che chở trẻ quá mức; ngược
đãi trẻ như doạ dẫm, đánh đập, mắng mỏ, quát tháo, sỉ nhục, hắt hủi, xủ phạt; bắt
ép trẻ làm theo ý mình như: ép ăn, ép học; đánh cãi nhau, văng tục trước mặt trẻ…
Nên khuyến khích cả những người đàn ông trong gia đình như: ông, bố, anh em
trai, chú, cậu… tham gia giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
Tiết 56 + 57: Những hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Học ngày 13/4/2017 đến ngày 20/4/2017

– Nhũng hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo gổm những
hoạt động của trẻ mẫu giáo, những hoạt động giáo dục trong trường mẫu giáo và
gia đình, điều kiện sống của trẻ trong nhà trường và gia đình.
– Nhũng hoạt động của trẻ mẫu giáo có thể sử dụng để giáo dục kĩ năng
sống là hoạt động chơi, hoạt động giao tiếp, hoạt động ngôn ngữ, hoạt động nhận
thức.
+ Hoạt động chơi: chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ. Khi chơi, trẻ được phát
triển các kĩ năng ý thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc,
ứng phó với những thay đổi. Nội dung chơi cửa trẻ phản ánh những nội dung sinh
hoạt hàng ngày trong gia đình, làng xóm. Hình thức chơi chủ yếu của trẻ là các trò
chơi đóng vai có chủ đề, trò chơi vận động, trò chơi xây dựng, trò chơi đóng kịch,
trò chơi học tập.

22

Kéo cưa lừa sẻ

Đoàn tảu tí hon

+ Hoạt động giao tiếp: Hoạt động giao tiếp được sử dụng để nhận và truyền
thông tin về kĩ năng, thái độ, kiến thức kĩ năng sống. Đối tượng giao tiếp là trẻ với
các thành viên trong lớp, trường mầm non, trong gia đình, hàng xóm, láng giềng,
họ hàng, cộng đồng gần gũi (ở trường mầm non, ngoài đường làng, ngõ xóm, nơi
làm việc của bố mẹ, bách hoá…). Nội dung giao tiếp chủ yếu là nhận thức, tình
cảm, hành động của con người với sự vật trong thế giới xung quanh gần gũi với trẻ.
Hình thức giao tiếp chủ yếu với trẻ là giải thích, trò chuyện, hỏi han, khuyên nhủ,
sai bảo, an ủi, trấn an, vỗ về, dỗ dành, nũng nịu, khích lệ, khen ngợi, giúp đỡ, khích
lệ hoặc cản hành động… Khi sử dụng hoạt động giao tiếp, người hướng dẫn nên
chú ý cho trẻ giao tiếp với những người gần gũi, thân thuộc với trẻ, và mỏ rộng dần

đổi tượng giao tiếp. Nội dung giao tiếp cần lành mạnh, dễ hiểu. Hình thức giao tiếp
nên cởi mở, chân tình, không trấn áp hoặc nuông chiều trẻ quá mức.
+ Hoạt động ngôn ngữ: Nội dung ngôn ngữ mà người hướng dẫn cần cung
cẩp cho trẻ là nghe hiểu lời nói, phát âm đúng, sử dụng vốn từ phong phú, lời nói
mạch lạc. Các hình thức thích hợp với trẻ là trò chuyện, kể chuyện, đọc thơ truyện,
đồng dao, ca dao… Người hướng dẫn khuyến khích trẻ nói lời hay ý đẹp, tránh
những lời nói sai, xấu.
+ Hoạt động nhận thức: Nội dung nhận thức chủ yếu của trẻ là những đặc
điểm bên ngoài, đặc trưng, nõ nét, của các kĩ năng sống mà trẻ cần có. Hình thức
nhận thức về kĩ năng sống đạt đến mức trực quan – hình tượng và khái 23
niệm. Khi
hướng dẫn kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, người hướng dẫn không nên hướng trẻ

vào những nội dung và hình thức nhận thức kĩ năng sống của học sinh phổ thông
hoặc của người lớn như khái niệm, giá trị của kĩ năng sống.
+ Để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, người hướng dẫn còn có thể sử
dụng những hoạt động giáo dục trong trường mầm non như hoạt động lao động, tạo
hình, âm nhac, làm quen với văn học, khám phá thế giới xung quanh, thể dục.
+ Hoạt động lao động: Người hướng dẫn có thể cho trẻ lao động tự phục vụ
(vệ sinh cá nhân, ăn, uống, mặc, ngủ,…), làm việc vặt trong gia đình (quét nhà, nhặt
rau, bóc lạc, tẽ ngô, rót nước, tìm đồ vật, dọn dẹp nhà cửa,…), chăm sóc vật nuôi
(lấy thức ăn cho mèo, lấy thóc cho gà, vịt, rút rơm cho trâu bò,…), chăm sóc cây
trồng (nhổ cỏ, tưới cây, tỉa lá, tìm sâu, xới đất cho cây…), trực nhật,… để tập các kĩ
năng tự phục vụ, quản lí thời gian, tự trọng, hợp tác, kiên trì, trách nhiệm…

Bé gấp chăn giỏi ghê!

Gấp chiếu thật là đẹp

+ Hoạt động tạo hình: Người hướng dẫn có thể cho cho trẻ vẽ, xé, nặn, cắt,
dán, lắp ghép, làm đồ chơi… bằng những nguyên vật liệu dảm bảo an toàn và vệ
sinh, đơn giản, rẻ tiền, sẵn có trong gia đình như: phấn, gạch non, giấy báo, đất sét,
lá hoa, hột hạt, vỏ trai, sò, ốc, hến, vải vụn, vỏ hộp cácton,… để tập các kĩ năng
sáng tạo, ý thúc về bản thân, yêu thuơng, thể hiện tình cám với những người thân
thiết,…

24

Chúng mình cùng vẽ chung một bức tranh nhé
+ Hoạt động âm nhạc: Người hướng dẫn có thể hát cho trẻ nghe, hát ru trẻ

ngủ, cho trẻ nghe đài, băng, tự hát, hát múa cùng các bạn, anh chị, người lớn… để
tập cho trẻ các kĩ năng nghe, trình bày năng lực của bản thân, phối hợp làm việc
theo nhóm,…
+ Hoạt động làm quen vời văn học: Người hướng dẫn có thể kể chuyện, đọc
thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè, nói lái, nói ngược… và cho trẻ thể hiện. Hoạt
động giáo dục này tập cho trẻ các kĩ năng nghe, trình bày năng lực của bản thân,
sáng tạo,…
+ Hoạt động làm quen vời toán: Người hướng dẫn có thể cho trẻ làm quen
với số và đếm trong phạm vi 10, với các hình hình học (tròn, vuông, tam giác, chữ
nhật) và các hình hình khối (khối cầu, khối trụ, khối chữ nhật, khối vuông), định
hướng trong không gian (trên, dưới, phải, trái, trước, sau, trong, ngoài) và thời gian
(sáng, trưa, chiều, tối, hỏm nay, ngày mai, hôm qua, các mùa: xuân, hạ, thu, đông),
các cách sắp xếp theo quy tắc: trang trí trên gạch, khăn tay, chăn, gối, khăn mặt,…
Hoạt động giáo dục này tập cho trẻ các kĩ năng sống về xác định số lượng, hình
dạng, kích thước, thòi gian, định hướng trong không gian, ham hiểu biết, tỉ mỉ,
sáng tạo…
+ Hoạt động khám phá thế giới xung quanh: Người hướng dẫn có thể cho

trẻ làm quen với thế giới đồ vật, phuơng tiện giao thông, cây cối, con vật, hiện
25

tượng thiên nhiên, thời tiết, nghề nghiệp… thông qua thử nghiệm, quan sát, so sánh,

Tài liệu liên quan

*

giao an ki nang song cho tre mam non 4-5 tuoi 3 14 158

*

Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non tại trường mầm non Sao Mai, Đông Anh, Hà Nội 55 3 13

*

SKKN – LÀM THẾ NÀO GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẼ MẦM NON 14 3 65

*

Module Mầm non 39: Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 60 17 25

*

skkn một vài BIỆN PHÁP GIÁO dục kỹ NĂNG SỐNG CHO TRẺ mầm NON 21 1 5

*

Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non tại trường mầm non sao mai đông anh hà nội 56 4 10

*

Sáng kiến kinh nghiệm Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non 28 1 3

*

SKKN một vài biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non 21 802 2

*

biện pháp thực hiện chỉ đạo việc rèn, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non vùng khó khăn 23 396 0

*

Sáng kiến kinh nghiệm Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non 28 680 0

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xem thêm: Đọc Truyện Yên Hỏa Lan San, Tiểu Thuyết Yên Hỏa Lan San

(408.5 KB – 35 trang) – BÀI THU HOẠCH BDTX MN MODULE 39: GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON

Viết một bình luận