Mẫu Đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế mới và chuẩn nhất

Mẫu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

1. Trường hợp nào phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế?

Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, các trường hợp sau đây yêu cầu cá nhân, doanh nghiệp có phát sinh thu nhập chịu thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế:

– Trường hợp xuất cảnh (Điều 66 Luật Quản lý thuế):

+ Trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế,

+ Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài,

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài,

+ Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

– Trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp (Điều 67 Luật Quản lý thuế):

– Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp gồm: Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Trường hợp là người đã chết, bị Tòa án tuyên là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (Điều 68 Luật Quản lý thuế). Theo đó, việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế sẽ do người được thừa kế/người quản lý tài sản của người mất tích, người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện…

2. Mẫu Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và hướng dẫn điền

2.1 Văn bản đề nghị xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN (Mẫu 01/ĐNXN)

Đọc thêm  câu hỏi trắc nghiệm môn quản trị học

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2022/04/13/xac-nhan-hoan-thanh-nghia-vu-thue-voi-nsnn_1304094543.docx

Ghi chú:

– Người nộp thuế (NNT) chỉ được lựa chọn một trong ba nút tích đề nghị xác nhận.

– Trường hợp thực hiện xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì tích chọn Xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay.

– Cột Mã số thuế, tên người nộp thuế trong bảng:

+ Người nộp thuế ghi theo mã số thuế và tên người nộp thuế đề nghị xác nhận, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế.

+ Trường hợp tích vào nút “Xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay” thì ghi thông tin tại chỉ tiêu [02] là mã số thuế nộp thay của Bên Việt Nam, còn Cột Mã số thuế, tên NNT trong bảng ghi mã số thuế của nhà thầu nước ngoài cần xác nhận nghĩa vụ thuế.

– Trường hợp đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN, tại Điểm 2 NNT chỉ được lựa chọn một trong 02 đề nghị xác nhận: Theo loại thuế hoặc theo chứng từ nộp thuế.

– Cột ghi chú (14) tại bảng Theo chứng từ nộp thuế tại Điểm 2. Thông tin số thuế đã nộp NSNN đề nghị xác nhận được sử dụng để ghi các thông tin thay đổi trong trường hợp chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh thông qua tra soát hoặc các trường hợp khác làm thay đổi thông tin chứng từ nộp thuế ban đầu.

Đọc thêm  Ủy Nhiệm Chi Eximbank - Tải Về Biểu Mẫu Ủy Nhiệm Chi Của Các Ngân Hàng

2.2 Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế hải quan (mẫu 34/CVXNHT/TXNK)

3. Thủ tục xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Với đề nghị xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN:

Theo Điều 5 và khoản 1 Điều 70 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, để xác nhận nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, các đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh của người nộp thuế, người nộp thuế thực hiện như sau:

– Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/ĐNXN;

– Nơi nộp hồ sơ:

+ Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý: Gửi hồ sơ đề nghị xác nhận đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

+ Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu do một cơ quan thuế quản lý: Gửi hồ sơ đề nghị xác nhận đến cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận hoặc không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Với đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế hải quan:

Đọc thêm  Giải Vật Lí 10 Bài 40 : Thực hành : Xác định hệ số căng ... - Lop12.edu

Hồ sơ gồm:

– Bản chụp có ký tên, đóng dấu của Công ty hoặc bản sao (nếu có) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;

– Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế hải quan theo Mẫu 34/CVXNHT/TXNK.

Lưu ý: Trường hợp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty thì hồ sơ như nêu trên phải bao gồm của Công ty và Chi nhánh Công ty.

Trên đây là Đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế. Mọi vấn đề còn vướng mắc liên quan đến thuế, phí, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Cách viết mẫu cam kết 08 để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN