Mẫu Quyết Toán Thuế Tncn 2016, Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn 2016 Mẫu 05/Qtt

*

Đăng ký học HỌC KẾ TOÁN THỰC TẾ KẾ TOÁN THUẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN MẪU BIỂU – CHỨNG TỪ NGHỀ NGHIỆP – VIỆC LÀM VAN BẢN PHÁP LUẬT MỚI

*

Chu ý: Bài viết này Kế toán Thiên Ưng hướng dẫn các bạn làm quyết toán thuế TNCN cho cá nhân làm việc tại DN, tổ chức trả thu nhập. Còn nếu bạn là cá nhân tự quyết toán thuế với cơ quan thuế thì các bạn xem tại: Công văn 801/TCT-TNCN

– Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền.

– Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2015 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Đang xem: Mẫu quyết toán thuế tncn 2016

– Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

– Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

Chi tiết xem tại đây:Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015

Chú ý: Các trường hợp không cần nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2015:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.

– Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế TNCN đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

– Công ty xổ số kiến thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số.

Các trường hợp được ủy quyền và không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN các bạn xem tại đây nhé: Các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

1. Cách tính Thu nhập tính thuế bình quân tháng

– Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế bình quân tháng

Tổng thu nhập chịu thuế

Tổng các khoản giảm trừ

● tháng

Ví dụ: Năm 2015, Ông E là cá nhân cư trú có thu nhập trong 06 tháng đầu năm là 20 triệu đồng/tháng; trong 06 tháng cuối năm Ông E có phát sinh thu nhập của 05 tháng là 10 triệu đồng/tháng và có 01 tháng không phát sinh thu nhập. Trong năm 2015 Ông E có tính giảm trừ cho bản thân và 01 người phụ thuộc ngoài ra không có khoản TN nào khác. Như vậy, nếu cuối năm Ông E thuộc diện QTT thì thu nhập tính thuế bình quân tháng trong năm 2015 được xác định như sau:

– Tổng thu nhập chịu thuế năm 2015:

(20 triệu đồng x 6 tháng) + (10 triệu đồng x 5 tháng) = 170 triệu đồng.

– Tổng các khoản giảm trừ năm 2015:

(9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng) x 12 tháng = 151,2 triệu đồng.

– Thu nhập tính thuế năm 2015:

170 triệu đồng – 151,2 triệu đồng = 18,8 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2015:

18,8 triệu đồng: 12 tháng = 1,57 triệu đồng.

– Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng).

– Tổng thu nhập chịu thuế năm 2015: 70 triệu đồng x 9 tháng = 630 triệu đồng

– Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông D năm 2015:

9 triệu đồng x 9 tháng = 81 triệu đồng.

– Thu nhập tính thuế năm 2015:

630 triệu đồng – 81 triệu đồng = 549 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2015:

549 triệu đồng : 9 tháng = 61 triệu đồng.

2. Cách tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

– Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Xem thêm: Giáo Trình Tự Học Autocad 2018 2D, Hướng Dẫn Tự Học Autocad 2018 2D

Ví dụ: Từ tháng 01/2015 đến tháng 4/2015 bà E không có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ tháng 5/2015 đến tháng 12/2015 bà E có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A. Như vậy, trong năm 2015 bà E được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 5/2015 đến hết tháng 12/2015 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Nếu bà E thực hiện quyết toán thuế thì bà E được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.

– Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.

3. Cách tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

– Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.

Ví dụ: Giả sử tháng 3/2015 bà K sinh con, tháng 8/2015 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2015 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2015, khi quyết toán bà K được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2015 đến hết tháng 12/2015 mà không phải đăng ký lại.

Ví dụ: Giả sử tháng 3/2015 bà K sinh con, tháng 8/2015 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2015 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2015, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2015 thì bà K phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

4. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

*

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.

– Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.

– Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN.

Chi tiết: Hướng dẫn lập Tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/KK-TNCN

(Theo tiết b.2.1, điểm b, khoản 1, điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC và khoản 6, điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

2. Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

Xem thêm: Bản Tường Trình Hóa Học 8 Bài Thực Hành 3 Lớp 8 Hóa Học, Báo Cáo Thực Hành 3

– Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN:

4. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN:

– Cuối cùng: Sau khi quyết toán xong nếu các bạn đã nộp thừa thuế TNCN thì các bạn có chuyển kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN, chi tiết xem tại đây: Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

Chúc các bạn làm tốt!

Các bạn muốn được tìm hiểu 1 cách chuyên sâu và học cách tiết kiệm chi phí thuế phải nộp cho DN có thể tham gia:Lớp học thực hành kế toán thuế

Viết một bình luận