Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Của Công Đoàn Cơ Sở, Ủy Ban Nhân Dân

Tiêu chuẩn danh hiệu Công đoàn CS hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Nội dung này được ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-TLĐ về Quy chế Khen thưởng của tổ chức Công đoàn.

Đang xem: Mẫu quyết định khen thưởng của công đoàn cơ sở

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 1689/QĐ-TLĐ

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

– Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởngvà các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ Luật Công đoàn và Điều lệCông đoàn Việt Nam;

– Xét đề nghị của Ban Chính sáchkinh tế – xã hội và Thi đua khen thưởng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quy chế Khenthưởng của tổ chức Công đoàn.

Điều 2. Quyết định này thay thếQuyết định số 2106/QĐ-TLĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Đoàn Chủ tịch TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Cán bộ, đoàn viênvà các cấp công đoàn, các ban và đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoànchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: – Ban Thi đua – Khen thưởng TW (b/c); – Đoàn Chủ tịch TLĐ; – Các LĐLĐ tỉnh, TP; CĐNTW và tương đương; – Các Ban, đơn vị trực thuộc TLĐ; – Lưu Văn thư, CSKTXH & TĐKT TLĐ.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH CHỦ TỊCH Nguyễn Đình Khang

QUY CHẾ

KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN(Ban hành theo Quyết định số 1689/QĐ-TLĐ, ngày 12 tháng 11 năm2019 của Đoàn Chủ tịchTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quy chế này quy định về danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua;hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của tổ chức Công đoàn; tiêu chuẩndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng trong bình xét khen thưởng và đề nghị cấp trênkhen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc hệ thống Công đoàn; Hội đồng thi đuakhen thưởng các cấp; thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục hồ sơ đề nghị khenthưởng; quỹ thi đua khen thưởng và quản lý quỹ thi đua khen thưởng trong tổ chức Công đoàn.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Quy chế này áp dụng với tất cả đoànviên Công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, lao động và Công đoàncác cấp; tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức quốc tế và người cócông xây dựng tổ chức Công đoàn Việt Nam.

Điều 3. Phát độngthi đua, đăng ký thi đua

Hàng năm các cấp Công đoàn tổ chứcphát động thi đua, ký kết giao ước thi đua, đăng ký thi đua và gửi bảnđăng ký thi đua về Công đoàn cấp trên trực tiếp.

Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố;Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoànLao động Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Liên đoàn) gửi bản đăng ký thi đua về TổngLiên đoàn trước ngày 01/3 hàng năm.

Điều 4. Nguyên tắckhen thưởng và căn cứ để xét khen thưởng

1. Khen thưởng phải căn cứ vào điềukiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thứckhen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởngcho công đoàn cơ sở nhất là khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước, cá nhân là ngườitrực tiếp lao động, sản xuất và cá nhân có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong laođộng, sản xuất, công tác.

2. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vàothành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

3. Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùngđủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng và thành tích ngang nhau thì lựa chọn cánhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với nữ làcán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cốnghiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung.

4. Không tặng thưởng nhiều hình thứccho một thành tích đạt được, trong một năm công tác, một đối tượng có thể đượcnhiều cấp ra quyết định khen thưởng với các danh hiệu hoặchình thức khen thưởng khác nhau, nhưng trong một cấp quyết định khen thưởngkhi đã được khen thưởng toàn diện thì không được khen thưởng chuyên đề và ngượclại, (trừ khen thưởng vào dịp sơ kết,tổng kết chuyên đề theo đợt, theo giai đoạn). Hình thức khen thưởng theo đợt,chuyên đề không tính làm điều kiện,tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng mức cao hơn mà chỉ được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghịcấp trên khen thưởng.

5. Công đoàn ngành Trung ương, Côngđoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chỉ khen thưởng cho tập thể, cánhân thuộc đối tượng quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố khi tiến hành phát động thi đuatheo chuyên đề; không khen thưởng thường xuyên cho các tập thể, cá nhân thuộc đốitượng quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố và ngược lại.

6. Thời gian trình khen thưởng lần tiếptheo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởnglần trước. Đối với quyết địnhkhen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thìthời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thờigian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.

Chương II

DANH HIỆU THI ĐUAVÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 5. Danh hiệuthi đua

1. Danh hiệu thi đua của Công đoàn gồmcó:

1.1 Danh hiệu thi đua đối với cánhân: “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”;

1.2 Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”;

b) “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”;

c) “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”; “Nghiệp đoàn cơ sở hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ” (gọi chung là “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”);

d) “Tổ Công đoàn xuất sắc”, “Tổ Nghiệpđoàn xuất sắc”, “Công đoàn bộ phận xuất sắc”, “Nghiệp đoàn bộ phận xuất sắc” (gọichung là “Tổ Công đoàn xuất sắc”).

2. Danh hiệu vinh dự và danh hiệu thiđua của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởngtrong tổ chức Công đoàn.

2.1. Danh hiệu vinh dự Nhà nước đối với tập thể, cá nhân:

a) “Anh hùng Lao động”;

b) “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưutú”;

c) “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”;

d) “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưutú”;

e) “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhânưu tú”.

2.2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”;

c) “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

d) “Lao động tiên tiến”;

2.3. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) “Tập thể lao động xuất sắc”;

c) “Tập thể lao động tiên tiến”.

Điều 6. Các hìnhthức khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng của tổ chứcCông đoàn gồm có:

1.1. Bằng khen của Ban Chấp hành TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi là Bằng khen của Tổng Liên đoàn);

1.2. Bằng khen của Ban Chấp hành Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương trực thuộc Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi là Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh, thànhphố, Công đoàn ngành Trung ương);

1.3. Bằng Lao động sáng tạo của TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi là Bằng Lao động sáng tạo của TổngLiên đoàn”;

1.4. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xâydựng tổ chức Công đoàn”;

1.5. Giấy khen của Ban Chấp hành Côngđoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở,Công đoàn cơ sở; Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, Giám đốc cácdoanh nghiệp thuộc tổ chức Côngđoàn;

1.6. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” củaTổng Liên đoàn;

1.7. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” củaTổng Liên đoàn;

1.8. Giải thưởng của Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộcTổng Liên đoàn.

2. Hình thức khen thưởng của Nhà nướcáp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng trong tổ chức Công đoàn.

2.1. Huân chương;

2.2. Huy chương;

2.3. Danh hiệu vinh dự nhà nước;

2.4. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giảithưởng nhà nước”;

2.5. Kỷ niệm chương, Huy hiệu;

2.6. Bằng khen;

2.7. Giấy khen.

Chương III

KHEN THƯỞNG CỦATỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG,TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 7. Danh hiệu“Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”

Danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Thực hiện tốt các nhiệm vụ củađoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫuchấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Danh hiệu“Tổ Công đoàn xuất sắc”

Danh hiệu “Tổ Công đoàn xuất sắc” xéttặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được Côngđoàn giao;

2. Tích cực tham gia các phong tràothi đua do Công đoàn phát động;

3. Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọngvà những đề xuất, kiến nghị của đoàn viên và người lao động với chuyên môn đồngcấp và Công đoàn cấp trên;

4. Giữ vững sinh hoạt, nội bộ đoàn kết,giúp nhau khi gặp khó khăn; không có đoàn viên vi phạm chính sách, pháp luật củaNhà nước và các quy định của Công đoàn, cơ quan, đơn vị.

Điều 9. Danh hiệu“Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”

Danh hiệu “Công đoàn cơ sở hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ” xét tặng cho Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

2. Có thỏa ước lao động tập thể (đốivới CĐCS doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập); có các quy chế dân chủở cơ sở; có tập hợp ý kiến đoànviên kiến nghị với cơ quan chứcnăng Nhà nước (hoặc thông qua công đoàn cấp trên) tạo điều kiện, cơchế phù hợp, thuận lợi cho đoàn viên, người lao động có việc làm, nâng cao thunhập (đối với nghiệp đoàn);

3. Không xảy ra ngừng việc tập thể hoặcđình công trái pháp luật;

4. Không có tai nạn lao động chết ngườitại nơi làm việc do lỗi chủ quan;

5. Không có đoàn viên, cán bộ công chức,viên chức là cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

Điều 10. Danh hiệu“Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của TổngLiên đoàn” xét tặng cho Công đoàn cơ sở có thành tích xuất sắc tiêu biểu, đượclựa chọn trong số những Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”;

Số Công đoàn cơ sở được đề nghị tặng“Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn” không quá 20% (hai mươi phần trăm) tổng số Côngđoàn cơ sở được tặng “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”.

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của TổngLiên đoàn” xét tặng cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thành tích xuất sắc,được bình chọn suy tôn dẫn đầu các Cụm, Khối thi đua do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TổngLiên đoàn tổ chức.

Đối với Công đoàn cấp trên trực tiếpcơ sở, Công đoàn cơ sở tiêu biểuxuất sắc nhất, được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương lựa chọn đề nghị Tổng Liên đoàn tặng Cờthi đua thì không được tặng Cờ thi đua của cấp đề nghị mà chỉ ban hành Quyết định công nhận đủ tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của cấp đề nghị.

Tổng số “Cờ thi đua của Tổng Liênđoàn” xét tặng cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và Công đoàn cơ sở không quá 20% (hai mươi phần trăm) tổng sốCông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và Công đoàn cơ sở được tặng “Cờ thi đua củaLiên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương”.

Tổng số “Cờ thi đua của Tổng Liênđoàn” xét tặng cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và Công đoàn cơ sở không quá 3% (ba phần trăm) tổngsố Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.

3. Danh hiệu “Cờ thi đua của TổngLiên đoàn” xét tặng cho Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngànhTrung ương và tương đương, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liênđoàn đạt các tiêu chuẩn sau:

3.1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêuthi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; được bình chọn suy tôn dẫn đầu và xuấtsắc trong các Cụm, Khối thi đua doTổng Liên đoàn tổ chức.

3.2. Thực hiện công tác thu, chi vàtrích nộp tài chính Công đoàn đầy đủ theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn;

3.3. Thực hiện tốt công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, có cá nhânđược tặng Bằng Lao động sáng tạocủa Tổng Liên đoàn.

Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương,đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn đã được Tổng Liên đoàn lựa chọn trình Chính phủ tặng Cờ thi đua thì không được tặngCờ thi đua của Tổng Liên đoàn mà chỉ ban hành Quyết định công nhận đủ tiêu chuẩntặng Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn.

Điều 11. Danh hiệu“Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn”

1. Các chuyên đề xét khen thưởng cờthi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn gồm: Chuyên đề “Xanh – Sạch – Đẹp, Bảo đảman toàn vệ sinh lao động”, “Văn hóa, Thể thao”, “Giỏi việc nước,Đảm việc nhà” và các chuyên đề khác theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam.

2. Đối tượng được xét tặng Danh hiệu“Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn” hàng năm gồm: Công đoàn cơ sở; Côngđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn banhành hướng dẫn riêng, quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ khen thưởngdanh hiệu Cờ thi đua cho từng chuyên đề của Tổng Liên đoàn.

4. Số lượng Cờ thi đua chuyên đề củaTổng Liên đoàn xét tặng hàng năm:

Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố,Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghịxét tặng không quá 01 cờ. Riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố;Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 1.800Công đoàn cơ sở trở lên được đề nghị xét tặng không quá 02 cờ, nhưng tổng số cờtrong một năm không quá 50 cờ cho một chuyên đề.

Điều 12. Danh hiệu“Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”

“Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố, Công đoàn ngành Trung ương” xét tặng cho Công đoàn cơ sở và Côngđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương công nhận. Có thành tích xuất sắctrong phong trào thi đua do Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố,Công đoàn ngành Trung ương tổ chứcphát động.

Mục 2. ĐỐI TƯỢNG,TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 13. Kỷ niệmchương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hànhhướng dẫn riêng về xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Côngđoàn”.

Điều 14. Bằngkhen của Tổng Liên đoàn

1. Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặngcho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Hai năm liên tục (tính cả năm đềnghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sángkiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

1.2. Năm trước liền kề thời điểm đềnghị khen thưởng Bằng khen của Tổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen của Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương.

2. Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặngcho công nhân, lao động xuất sắc tiêu biểu trong số công nhân, lao động có 02năm liên tục đạt danh hiệu đoàn viên Công đoàn xuất sắc, năm trước liền kề thờiđiểm đề nghị khen thưởng Bằngkhen của Tổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen hoặc Giấy khen của Công đoàn cấp đề nghị hoặc được tặng Bằng Lao động sáng tạocủa Tổng Liên đoàn.

3. Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặngcho tập thể từ Công đoàn cơ sở trở lên đạt các tiêu chuẩn sau:

3.1. Chấp hành tốt Điều lệ Công đoànViệt Nam, Nghị quyết của Công đoàn; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước, nội bộ đoàn kết;

3.2. Hai năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ (tính cả năm đềnghị khen thưởng; tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,chính đáng của đoàn viên và ngườilao động; chăm lo tốt phúc lợi cho đoàn viên và người lao động;

3.3. Năm trước liền kề thời điểm đềnghị khen thưởng Bằng khen của Tổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương hoặc Giấy khen của Công đoàn Tổng Công tytrực thuộc Tổng Liên đoàn và năm đề nghị khen thưởng được xếp loại hoàn thành tốtnhiệm vụ trở lên.

4. Số lượng Bằng khen của Tổng Liênđoàn xét tặng hàng năm.

Số lượng Bằng khen của Tổng Liên đoànxét tặng hàng năm cho Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không quá 1% (một phần trăm) tổng số Côngđoàn cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương.

Số lượng bằng khen của Tổng Liên đoànxét tặng hàng năm cho Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sởkhông quá 5% (năm phần trăm) tổng số Công đoàn cơ sở thuộcCông đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.

Số lượng Bằng khen của Tổng Liên đoànxét tặng cho cá nhân không quá 0,1% (một phần nghìn) tổng số đoàn viên Côngđoàn thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn.

Tổng Liên đoàn khuyến khích các Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương xét, đềnghị Tổng Liên đoàn tặng Bằngkhen cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất, khen đột xuất và tổ chức cáchoạt động tôn vinh trang trọng, thiết thực, nhưng vẫn phải đảm bảo thành tích,tiêu chuẩn và số lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn.

Điều 15. Bằngkhen chuyên đề của Tổng Liên đoàn

1. Các chuyên đề được xét tặng Bằng khen của Tổng Liên đoànhàng năm gồm: Chuyên đề “Xanh – Sạch- Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, “Văn hóa, Thể thao”, “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” và các chuyên đề khác theoquy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

2. Đối tượng được xét tặng Bằng khenchuyên đề hàng năm gồm: Công đoàn cơ sở và cá nhân thuộc các đơn vị này.

3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn banhành hướng dẫn riêng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng khen cho các chuyênđề của Tổng Liên đoàn.

4. Số lượng Bằng khen chuyên đề xét tặng hàng năm:

Tổng Liên đoàn xét tặng Bằng khenchuyên đề cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong số các tập thể, cá nhân đượccác Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tươngđương trực thuộc Tổng Liên đoàn đề nghị, nhưng tổng số Bằng khen trong một nămkhông quá 300 bằng khen cho một chuyên đề.

Số lượng tập thể, cá nhân đề nghị TổngLiên đoàn xét tặng Bằng khen như sau: Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đươngtrực thuộc Tổng Liên đoàn được đềnghị xét tặng không quá 04 Bằng khen; riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàncó từ 100.000 đến dưới 500.000 đoàn viên đề nghị xét tặng không quá 06 Bằng khen;từ 500.000 đoàn viên trở lên được đề nghị xét tặng không quá 08 Bằng khen.

Điều 16. Bằngkhen của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương:

1. Bằng khen của Liên đoàn tỉnh,thành phố, Công đoàn ngành Trung ương xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩnsau:

1.1. Có thành tích xuất sắc trongphong trào thi đua và hoạt động Công đoàn, là gương điển hình trong công nhân, viên chức, lao động của ngành, địa phương.

1.2. Hai năm liên tục (tính cả năm đềnghị khen thưởng) hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt danh hiệu “Đoàn viênCông đoàn xuất sắc”; đã được tặng Giấy khen của Công đoàn cấp đề nghị.

2. Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố, Công đoàn ngành Trung ương xét tặng cho tập thể đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:

2.1. Đạt thành tích xuất sắc tiêu biểutrong phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn do Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố, Công đoàn ngành Trung ương tổ chức;

2.2. Năm trước thời điểm đề nghị khenthưởng đã được tặng Giấy khen và năm đề nghị khen thưởng tập thể Công đoàn đượcđánh giá chất lượng hoạt động Công đoàn loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Điều 17. BằngLao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn

Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liênđoàn được xét tặng hàng năm cho cá nhân là đoàn viên Công đoàn thực hiện tốtcác nhiệm vụ của đoàn viên và có đề tài khoa học cấp cơ sở, sáng kiến (gọi tắt là giải pháp) được ứng dụngvào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực được cấp có thẩmquyền công nhận và giá trị làm lợi tính theo từng đối tượng cụ thể sau:

1. Đối với đoàn viên là công nhân, viên chức, lao động có trình độ chuyênmôn từ cao đẳng trở xuống, khônggiữ chức vụ lãnh đạo, có từ 01 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 80triệu đồng trở lên hoặc 03 năm liên tục có giải pháp, sáng kiến với tổng giá trị làm lợi từ 120 triệu đồng trở lên;

2. Đối với đoàn viên là cán bộ, côngchức, viên chức, lao động có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên, không giữchức vụ lãnh đạo quản lý, có từ 01 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ150 triệu đồng trở lên;

3. Đối với đoàn viên là cán bộ lãnh đạoquản lý (giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có phụ cấp từ 0,3 trở lên đối với đơn vịhành chính, sự nghiệp và giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp vàtương đương trở lên đối với các loại hình doanh nghiệp) có từ 01 giảipháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 200 triệu đồng trở lên hoặc có giải pháp cải tiến quản lý về tổ chức sản xuất áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội cao được cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương công nhận.

4. Đối với những Đề tài khoa học cấp tỉnh, Bộ có nhiều thành viên tham giasau khi được nghiệm thu và ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vịnơi ứng dụng đề tài khoa học đóxác nhận thì tác giả là Chủ nhiệm đề tài và thành viên có mức đóng góp trên 60% cho đề tài được xem xét đề nghị khenthưởng.

5. Đối với những đề tài khoa học cấpNhà nước có nhiều thành viên thamgia sau khi được nghiệm thu và được ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinhtế – xã hội cao, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi ứng dụng đề tài khoa học đó xác nhận thì tác giả là Chủnhiệm đề tài và thành viên có mức đóng góp từ 50% trở lên cho đề tài được xemxét đề nghị khen thưởng.

6. Đối với đề tài lớn phải nghiên cứunhiều năm hoặc phải chia làm nhiềuđề tài nhánh, nếu đề tài nhánh được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc và mức độ đóng góp trên 30% cho đề tài lớn thì tác giả là chủ nhiệm đề tài nhánh cũng được xem xét đề nghịkhen thưởng.

7. Có giải pháp công nghệ dự thi tạicác cuộc thi khu vực và quốc tế, hộithi quốc gia hoặc hội thi cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương và đạt giải nhất, nhì, ba hoặc giải A, B, C trong các hội thi đó (nếu giải pháp có từ 02 tác giả trở lên thì chỉ xétkhen thưởng cho 01 cá nhân có tỷ lệ đóng gópcao nhất).

8. Đối với các sáng kiến ở các đơn vịkhông xác định được cụ thể giá trị làm lợi nhưng đã được ứng dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả kinh tế – xãhội cao, phạm vi ảnh hưởng rộng đến cấp tỉnh, thành phố,ngành Trung ương, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi ứng dụng xác nhận hoặc cơ quan quản lý khoa học công nghệcủa tỉnh, Bộ xác nhận thì tác giả của các sáng kiến đó được xem xét đề nghịkhen thưởng.

Điều 18. Giảithưởng

1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” củaTổng Liên đoàn:

1.1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” phầnthưởng cao quý của Tổng Liên đoànLao động Việt Nam được xét, trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong lao động sản xuất; cónhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phầnxây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhânvà tổ chức Công đoàn vững mạnh.

1.2. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” đượctổ chức trao tặng 5 năm 1 lần vàodịp “Tháng Công nhân” của năm tổ chức Đại hội Công đoàn Việt Nam.

1.3. Một cá nhân chỉ được trao tặngGiải thưởng 01 lần.

1.4. Năm tổ chức trao tặng “Giải thưởngNguyễn Đức Cảnh”, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét,trao tặng “Giải thưởng Nguyễn ĐứcCảnh”.

2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” củaTổng Liên đoàn:

2.1. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” phầnthưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho cánbộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạotrong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giaicấp công nhân lớn mạnh;

2.2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” đượctổ chức trao tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam(28/7) hoặc vào dịp khác do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định;

2.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần;

2.4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn banhành hướng dẫn riêng về việc xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh”.

Điều 19. Giấykhen

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạtcác tiêu chuẩn sau:

1.1. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ củađoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

1.2. Là điển hình xuất sắc tiêu biểucủa Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn cấp trên trựctiếp cơ sở; Công đoàn cơ sở; đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc tổ chức Côngđoàn.

2. Giấy khen để tặng cho các tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:

2.1. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ củaCông đoàn được quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

2.2. Là tập thể xuất sắc tiêu biểu củaCông đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn cấp trên trực tiếpcơ sở; Công đoàn cơ sở; đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc tổ chức Côngđoàn Việt Nam.

Mục 3. CỤM,KHỐI THI ĐUA

Điều 20. Cụm, Khốithi đua của Tổng Liên đoàn.

1. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyếtđịnh thành lập các Cụm, Khối thi đua của Tổng Liên đoàn;

2. Cụm, Khối thi đua có nhiệm vụ:

2.1. Hàng năm Cụm, Khối thi đua xây dựngchương trình, kế hoạch hoạt động, nội dung thi đua và tiêu chí chấm điểm; tổ chứcphát động thi đua, ký kết giao ước thi đua giữa các đơn vị trong Cụm, Khối và đăng ký thi đua theo quy định của Tổng Liênđoàn.

2.2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổnghợp tình hình thực hiện nội dung giao ước thi đua giữa các đơn vị trong Cụm, Khối;thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Xem thêm: Sách Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

2.3. Tổ chức kiểm tra chéo giữa cácđơn vị thành viên trong Cụm, Khối để làm cơ sở chấm điểm và bình xét khen thưởng hàng năm.

2.4. Các Cụm, Khối thi đua tổ chức Hộinghị sơ kết vào tháng 7 và Tổng kết trước ngày 15/01 của năm sau để đánh giá kếtquả phong trào thi đua của các đơn vị trong Cụm, Khối thi đua; chấm điểm, bìnhxét thi đua và đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm.

3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn banhành hướng dẫn riêng về hoạt động của Cụm, Khối thi đua của Tổng Liên đoàn.

Điều 21. Cụm, Khốithi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương vàtương đương

1. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương quyết định thành lập Cụm,Khối thi đua của cấp mình.

2. Số lượng thành viên trong một Cụm,Khối thi đua phải có từ 5 đơn vị trở lên.

3. Căn cứ quy định của Đoàn Chủ tịchTổng Liên đoàn, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoànngành Trung ương và tương đương ban hành hướng dẫn hoạt động Cụm, Khối thi đua của cấp mình cho phù hợp.

Mục 4. KÍCH THƯỚCCỜ, BẰNG KHEN VÀ GIẤY KHEN

Điều 22. Kíchthước Cờ thi đua

1. Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn:

1.1. Kích thước: 800mm x 600mm

1.2. Chất liệu: Vải sa tanh hai lớpmàu đỏ.

2. Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoànngành Trung ương:

2.1. Kích thước: 750mm x 550mm

2.2. Chất liệu: Vải sa tanh hai lớpmàu đỏ.

Điều 23. Kíchthước Bằng khen

1. Bằng khen của Tổng Liên đoàn: kíchthước 360mm x 237mm.

2. Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố; Công đoàn ngành Trung ương: kích thước 330mm x 227mm.

Điều 24. Kíchthước Giấy khen

Kích thước: 297 mm x 210 mm.

Chương IV

DANH HIỆU THIĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀNGHỊ KHEN THƯỞNG TRONG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Điều 25. Đối tượngáp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thứckhen thưởng của Nhà nước trong tổ chức Công đoàn

1. Cá nhân:

Cán bộ Công đoàn chuyên trách hưởng lươngtừ ngân sách Công đoàn; cán bộ, viên chức, công nhân, lao động làm việc trongcác doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thành lập.

2. Tập thể:

Công đoàn cơ sở; Công đoàn cấp trêntrực tiếp cơ sở; Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn ngành địa phương, Côngđoàn Viên chức cấp tỉnh, Công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất; đơn vị sựnghiệp, doanh nghiệp trực thuộc tổchức Công đoàn; Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TổngLiên đoàn.

Điều 26. Danh hiệu“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toànquốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất được lựa chọntrong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn”, trong đó có 6 năm liên tụcđạt chiến sỹ thi đua cơ sở.

2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoahọc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệuquả cao, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc và được Hội đồng sángkiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương xem xét, công nhận, đánh giá mứcđộ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đó.

3. Thời điểm xét phong tặng danh hiệu“Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thiđua Tổng Liên đoàn” lần thứ hai.

Điều 27. Danh hiệu”Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua TổngLiên đoàn” được xét tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất,được lựa chọn trong số những cánhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoahọc để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn” phải đạthiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng tích cực trong hoạt động Công đoàn ở Bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có trách nhiệm giúp Ban Thường vụxem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứukhoa học đó.

Điều 28. Danh hiệu”Chiến sỹ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

1.2. Có sáng kiến cải tiến kỹ thuậthoặc giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý và được ứng dụng để tăng năng suấtlao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứukhoa học đã nghiệm thu được áp dụng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp, những đề xuất, sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội không thể lượng hóa cụ thể được giátrị bằng tiền, nhưng được Hội đồngsáng kiến, Hội đồng khoa học của đơn vị đánh giá cao, Thủ trưởng đơn vị xác nhậnvề hiệu quả của sáng kiến đó thìcũng được coi là sáng kiến cấp cơ sở.

2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng củasáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa họccấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận.

3. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoahọc cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyếtđịnh thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyên mônvề lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viênkhác (nếu cần thiết).

4. Tỷ lệ cá nhân được xét tặng danhhiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”của cơ quan, đơn vị cơ sở.

Điều 29. Danh hiệu”Lao động tiên tiến”

1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao độngtiên tiến”.

1.1. Cán bộ, công chức, viên chức đạtcác tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Công đoàn, có tinh thần tự lực,tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

1.2. Công nhân, người lao động trongcác đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc hệ thống Công đoàn đạt các tiêu chuẩnsau:

a) Lao động sản xuất có hiệu quả,tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn;

b) Gương mẫu chấp hành tốt chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định củatổ chức Công đoàn; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.

2. Thời gian để xét tặng danh hiệu“Lao động tiên tiến”.

2.1. Cá nhân tham gia chiến đấu, phụcvụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, bị thương tíchcần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điềudưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

2.2. Cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng thời hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hànhtốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tạicơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loạikhá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danhhiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. Trường hợp cá nhân chuyển công tácthì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét tặng các danh hiệu thi đua trên cơ sở cóý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vịcũ từ 6 tháng trở lên).

2.3. Thời gian nghỉ thai sản theo quyđịnh được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

3. Trường hợp được điều động, biệtphái đến cơ quan, đơn vị kháctrong một thời gian nhất định thì được xem xét bình bầu danh hiệu “Lao độngtiên tiến” do cơ quan, đơn vị điềuđộng, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếpnhận cá nhân được điều động, biệt phái).

4. Không xét tặng danh hiệu “Lao độngtiên tiến” cho trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việctrở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Điều 30. Danh hiệu”Cờ thi đua của Chính ph

Tổng Liên đoàn xét trình Thủ tướngChính phủ tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho Liên đoàn Laođộng tỉnh, thành phố; Công đoànngành Trung ương; Công đoàn Tổng Công ty; các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Lập được thành tích xuất sắc tiêubiểu dẫn đầu Cụm, Khối thi đua của Tổng Liên đoàn.

2. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tổ chức Công đoàn.

Số lượng tập thể được đề nghị tặngxét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể được tặng Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn.

Điều 31. Danh hiệu”Tập thể lao động xuất sắc”

1. Các tập thể được xét tặng danh hiệu”Tập thể lao động xuất sắc” gồm:

1.1. Các Ban, phòng và tương đươngthuộc Cơ quan Tổng Liên đoàn;

1.2. Các ban thuộc Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộcTổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao độngcấp huyện, Công đoàn ngành cấp tỉnh, Công đoàn Tổng Công ty, Công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất và tương đương.

1.3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chứcCông đoàn như: Các phòng, ban, khoa, tổ, đội trực thuộc.

1.4. Các đơn vị sản xuất kinh doanhthuộc tổ chức Công đoàn như: Các phòng, phân xưởng, tổ, đội trực thuộc doanhnghiệp.

2. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Tập thể laođộng xuất sắc”:

2.1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và Công đoàn;

2.2. Có phong trào thi đua thườngxuyên, thiết thực, hiệu quả;

2.3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó cóít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

2.4. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiếnsĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

2.5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấphành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và cácquy định của tổ chức Công đoàn.

Điều 32. Danh hiệu”Tập thể lao động tiên tiến

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

2. Có phong trào thi đua thường xuyên,thiết thực, có hiệu quả;

3. Có trên 50% cá nhân trong tập thểđạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thứccảnh cáo trở lên;

4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước và các quy địnhcủa tổ chức Công đoàn.

Điều 33. Khenthưởng cấp Nhà nước

Tổng Liên đoàn xem xét đề nghị Thủ tướngChính phủ tặng thưởng Bằng khen,Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, danh hiệu Anh hùng Lao động… cho các tậpthể, cá nhân được thực hiện theo quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng và cácvăn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng hiện hành.

Chương V

HỘI ĐỒNG THI ĐUA- KHEN THƯỞNG CÁC CẤP CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Điều 34. Hội đồngThi đua – Khen thưởng Tổng Liên đoàn

1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng TổngLiên đoàn là cơ quan tham mưu, đề xuất cho Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về côngtác thi đua, khen thưởng.

2. Cơ cấu Hội đồng gồm:

2.1. Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Chủtịch Tổng Liên đoàn.

2.2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Đồngchí Phó Chủ tịch Thường trực Tổng Liên đoàn và đồng chí Phó Chủ tịch Tổng Liênđoàn phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

2.3. Các thành viên Hội đồng gồm cácđồng chí: Phó Chủ tịch Tổng Liênđoàn, Trưởng Ban Chính sách kinh tế – xã hội và Thi đua khen thưởng, Trưởng BanTài chính, Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Chánh Văn phòng Tổng Liên đoàn và đồng chí Phó trưởngBan Chính sách Kinh tế – xã hội và Thi đua khen thưởng phụ trách công tác thi đua khen thưởng làm ủy viên, thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng TổngLiên đoàn có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

3.1. Tham mưu, đề xuất cho Đoàn Chủ tịchphát động các phong trào thi đua trong CNVCLĐ;

3.2. Định kỳ đánh giá kết quả phongtrào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tácthi đua khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnhphong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;

3.3. Tham mưu cho Đoàn Chủ tịch kiểmtra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sáchpháp luật về thi đua, khen thưởng trong CNVCLĐ và tổ chức Công đoàn;

3.4. Tham mưu cho Đoàn Chủ tịch quyếtđịnh tặng thưởng danh hiệu thiđua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khenthưởng.

4. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng hoạtđộng theo Quy chế do Tổng Liên đoàn ban hành.

Điều 35. Hội đồngThi đua – Khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trungương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn

1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởngLiên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đươnglà cơ quan tham mưu, đề xuất choBan Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương vàtương đương về công tác thi đua khen thưởng. Số lượng thành viên tối đa không quá 9 người.

2. Cơ cấu Hội đồng: Căn cứ vào tìnhhình thực tế của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ươngvà tương đương để cơ cấu các thành viên Hội đồng đảm bảo hợp lý gồm:

2.1. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịchLiên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đươngtrực thuộc Tổng Liên đoàn.

2.2. Phó Chủ tịch Hội đồng là đồngchí Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ươngvà tương đương phụ trách công tác thi đua khen thưởng;

2.3. Thành viên Hội đồng gồm có đồngchí Trưởng Ban nghiệp vụ làm công tác thi đua khen thưởng và các thành viênkhác do Ban Thường vụ quyết định.

Giao cho Ban nghiệp vụ làm công tácthi đua khen thưởng của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngànhTrung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn là Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng.

3. Hội đồng Thi đua – Khen thưởngLiên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộcTổng Liên đoàn có nhiệm vụ:

3.1. Tham mưu, đề xuất cho Ban Thườngvụ phát động các phong trào thi đua trong CNVCLĐ của ngành, địa phương;

3.2. Định kỳ đánh giá kết quả phong tràothi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thiđua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phongtrào thi đua yêu nước trong CNVCLĐ của ngành, địa phương theo từng năm và từnggiai đoạn;

3.3. Tham mưu cho Ban Thường vụ kiểmtra, giám sát các phong trào thi đuavà thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trongCNVCLĐ và của Công đoàn ngành, địa phương;

3.4. Tham mưu cho Ban Thường vụ quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua vàhình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Chương VI

THẨM QUYỀNQUYẾT ĐỊNH THỦ TỤC, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mục 1. THẨMQUYỀN QUYẾT ĐỊNH

Điều 36. Thẩmquyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ủy quyềncho Thường trực Đoàn Chủ tịch quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua vàhình thức khen thưởng sau:

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Côngđoàn”;

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của TổngLiên đoàn”;

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua TổngLiên đoàn”;

4. Bằng khen của Tổng Liên đoàn;

5. Bằng Lao động sáng tạo của TổngLiên đoàn.

6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”cho các ban, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn.

7. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” củaTổng Liên đoàn;

8. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” củaTổng Liên đoàn.

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ủy quyềncho Ban Thường vụ các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trungương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn xét và ký quyết địnhcông nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các ban, đơn vị trực thuộcvà báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn.

Điều 37. Thẩmquyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngànhTrung ương

Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố; Công đoàn ngành Trung ương quyết định khen thưởng:

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương”.

2. Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố; Công đoàn ngành Trung ương.

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”,“Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân ở cơquan Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Liên đoànLao động cấp huyện, Công đoànngành cấp tỉnh và tương đương; doanhnghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoànngành Trung ương quản lý trực tiếp.

4. Quyết định tặng thưởng danh hiệu“Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố, Công đoàn ngành Trung ương theo ủy quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam.

Điều 38. Thẩmquyền của Ban Thường vụ Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn

Ban Thường vụ Công đoàn Tổng công tytrực thuộc Tổng Liên đoàn quyết định tặng thưởng:

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”,“Lao động tiên tiến” và Giấy khen.

2. Quyết định tặng thưởng danh hiệu“Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban, đơn vị trực thuộc Công đoàn Tổng công ty theo ủy quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 39. Thẩmquyền của Thủ trưởng Cơ quan Tổng Liên đoàn

Thủ trưởng Cơ quan Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam quyết định khen thưởng:

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danhhiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” và Giấy khencho cá nhân, tập thể thuộc Cơ quan Tổng Liên đoàn.

Điều 40. Thẩmquyền của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liênđoàn

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, Giámđốc các doanh nghiệp Công đoàn quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sỹthi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao độngtiên tiến” và Giấy khen.

Điều 41. Thẩmquyền của Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấphuyện, Công đoàn ngành địa phương và tương đương quyết định khen thưởng danh hiệu“Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” và Giấy khen.

Điều 42. Thẩmquyền của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở

Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết địnhkhen thưởng danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”, “Tổ Công đoàn xuất sắc”và Giấy khen.

Điều 43. Thẩmquyền quyết định khen thưởng khác

Những trường hợp khen thưởng ngoàiquy định tại Quy chế này do Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết địnhtheo ủy quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Mục 2. HỒ SƠ ĐỀNGHỊ KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNGĐOÀN VÀ NHÀ NƯỚC

Điều 44. Hồ sơ đềnghị Tổng Liên đoàn khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua củaTổng Liên đoàn:

1.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố;Công đoàn ngành Trung ương và tương đương kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

1.2. Biên bản bình xét thi đua của Cụm,Khối thi đua trực thuộc Tổng Liên đoàn;

1.3. Biên bản họp và kết quả bình xétthi đua của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố;Công đoàn ngành Trung ương và tương đương;

1.4. Báo cáo thành tích của đơn vị đềnghị tặng Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn có xác nhận của các cấp trình khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của TổngLiên đoàn:

2.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương;

2.2. Biên bản họp và kết quả bình xétthi đua của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố;Công đoàn ngành Trung ương và tương đương kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

2.3. Tóm tắt thành tích tập thể, cánhân đề nghị xét tặng Bằng khen;

2.4. Văn bản công nhận 02 sáng kiến được áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơsở hoặc Quyết định công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở.

3. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng Lao độngsáng tạo:

3.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương kèmtheo danh sách đề nghị khen thưởng;

3.2. Báo cáo thành tích của cá nhân đềnghị khen thưởng có xác nhận của các cấp trình khen thưởng;

3.3. Tóm tắt các giải pháp, sáng kiếncủa các cá nhân được đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo;

3.4. Biên bản họp và kết quả bình xétcủa Hội đồng Sáng kiến hoặc Hội đồng Khoa học Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố;Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn.

3.5. Văn bản công nhận giải pháp, sáng kiến gồm:

a) Văn bản công nhận sáng kiến hoặc quyết định công nhận sáng kiến của cấpcó thẩm quyền;

b) Bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ(nếu có);

c) Biên bản nghiêm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, Bộ, ngànhTrung ương, Nhà nước kèm theo quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu;

d) Văn bản xác nhận hiệu quả kinh tế, xã hội của đơn vị ứng dụng đề tài, sáng kiến.

4. Hồ sơ đề nghị Chiến sỹ thi đua TổngLiên đoàn:

4.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trựcthuộc Tổng Liên đoàn kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;

4.2. Báo cáo thành tích của cá nhânđược đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”, trong báocáo phải nêu rõ nội dung, hiệu quả,mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng vào thực tế.

4.3. Biên bản họp và kết quả bình xétcủa Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Côngđoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn.

Xem thêm: Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa, Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá

4.4. Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền công nhận sáng kiến, đề tài khoa học và nhậnxét, đánh giá hiệu quả, mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học đã đượcứng dụng trong thực tế.

5. Hồ sơ đề nghị xét khen thưở

Viết một bình luận