Mẫu nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức

Mẫu nghị quyết đề nghị công nhận đảng viên chính thức

Theo quy định của pháp luật hay theo điều lệ Đảng, có thể thấy thủ tục là một trong những vấn đề đầy phức tạp nhưng lại có ý nghĩa quan trọng, quyết định kết quả cuối cùng mà các chủ thể hướng tới. Nếu như thủ tục theo luật định mang tính ứng dụng cao, áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức khi xảy ra các sự kiện pháp lý nhất định, thì thủ tục theo quy định của Đảng thường gắn với các đảng viên hoặc những cá nhân sẽ trở thành đảng viên, đáng chú ý là thủ tục xem xét kết nạp đảng viên. Một trong các thủ tục, giấy tờ bắt buộc là nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức, nhận thực được tầm quan trọng này.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7: 1900.6568

1. Nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức là gì?

Về nguyên tắc, theo Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam: Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên dự bị. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp ủy có thẩm quyền quyết định.

Thông thường để xem xét về việc đề nghị công nhận đảng viên thì chi bộ phải tổ chức hội nghị để tiến hành biểu quyết. Nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức là văn bản do chi bộ tiến hành lập trên cơ sở phân tích các tài liệu và ghi nhận biểu quyết của đảng viên chính thức để quyết định về việc có cho phép công nhận đảng viên chính thức đối với đảng viên dự bị hay không.

Nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức dùng làm cơ sở để chứng minh tính tuân thủ quy định của Điều lệ Đảng, là căn cứ chứng minh căn cứ về việc đảng viên dự bị có trở thành đảng viên chính thức hay không, cũng là cơ sở để quản lý, nắm bắt tình hình kết nạp các đảng viên mới của đảng ủy.

2. Mẫu nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức (Mẫu 13-KNĐ):

ĐẢNG BỘ………………

CHI BỘ……………….

Số ……-NQ/CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……, ngày… tháng … năm 20…

NGHỊ QUYẾT

Đề nghị công nhận đảng viên chính thức

Căn cứ Điều 5, Điều lệ Đảng Cộng Sản Việt Nam;

Ngày … tháng … năm ……, Chi bộ…………….. đã họp để xét, đề nghị công nhận đảng viên dự bị………………….. trở thành đảng viên chính thức.

Tổng số đảng viên của Chi bộ: …… đảng viên, trong đó chính thức …… đồng chí, dự bị …… đồng chí.

Đọc thêm  Giáo Trình Tiếng Anh A2 Khung Châu Âu, Tài Liệu Giáo Trình Tiếng Anh A2 Chọn Lọc

Có mặt: …… đảng viên, trong đó chính thức … đồng chí, dự bị … đồng chí.

Vắng mặt: …… đảng viên, trong đó chính thức … đồng chí, dự bị … đồng chí.

Lý do vắng mặt:…………….

Chủ trì hội nghị: Đồng chí …………….. Chức vụ:………

Thư ký hội nghị: Đồng chí…………..

Sau khi nghe báo cáo và thảo luận, Chi bộ thống nhất kết luận về đảng viên dự bị …….. như sau:

Những ưu, khuyết điểm chính:

(Về phẩm chất chính trị; đạo đức lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng; thực hiện nhiệm vụ đảng viên)

……………..

Đối chiếu với Quy định của Điều lệ Đảng về tiêu chuẩn đảng viên, số đảng viên chính thức tán thành công nhận đảng viên dự bị …………. thành đảng viên chính thức …… đồng chí (đạt …… %) so với tổng số đảng viên chính thức. Số đảng viên chính thức không tán thành …… đồng chí (chiếm ……%) với lý do…………………..

Chi bộ báo cáo Đảng ủy …………….. xét, đề nghị công nhận đảng viên dự bị ………. trở thành đảng viên chính thức của Đảng Cộng Sản Việt Nam.

Nơi nhận:

– Đảng ủy ………

(để báo cáo),

– Lưu: Chi bộ.

T/M CHI BỘ

BÍ THƯ

(ký, ghi rõ họ và tên)

3. Hướng dẫn nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức:

Về cơ bản, nghị quyết phải đảm bảo được các nội dung về tên chi bộ, tên đảng ủy, ngày tháng năm tiến hành họp; thông tin đảng viên dự bị được xem xét; số lượng đảng viên chính thức, dự bị tham gia và vắng mặt; chủ trì, thư ký hội nghị là ai, có chức vụ gì; nêu những ưu điểm nhược điểm của đảng viên dự bị và cuối cùng phải đưa ra được kết quả đảng viên dự bị có trở thành đảng viên chính thức hay không.

Cuối nghị quyết, bí thư chi bộ ký và ghi rõ họ tên.

4. Quy định về công nhận đảng viên chính thức:

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.

Điều kiện: Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

Đọc thêm  Bài thu hoạch cảm tình Đoàn cập nhật mới nhất năm 2023

Nghị quyết của chi bộ và cấp ủy cơ sở xét kết nạp người vào đảng là bước thứ 6 trong thủ tục xem xét kết nạp Đảng viên, theo đó, tại Điều 3, Hướng dẫn số 01-HD/TW 2016 hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành điều lệ Đảng, nêu rõ:

– Chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở) xem xét: đơn xin vào Đảng; lý lịch của người vào Đảng; văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức; nghị quyết giới thiệu đoàn viên của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở (hoặc tập thể chi đoàn cơ sở) hoặc nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn của ban chấp hành công đoàn cơ sở; bản tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú.

– Nếu được hai phần ba số đảng viên chính thức trở lên đồng ý kết nạp người vào Đảng thì chi bộ ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.

Nghị quyết nêu rõ kết luận của chi bộ về lý lịch; ý thức giác ngộ chính trị; ưu, khuyết điểm về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng của người vào Đảng; số đảng viên chính thức tán thành, không tán thành.

Ở những nơi có đảng ủy bộ phận thì đảng ủy bộ phận thẩm định, nghị quyết của chi bộ về kết nạp đảng viên, báo cáo cấp ủy cơ sở.

– Tập thể đảng ủy cơ sở thảo luận, biểu quyết, nếu được hai phần ba số cấp ủy viên trở lên đồng ý thì ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên xét kết nạp.

Nếu đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên thì do đảng ủy cơ sở đó ra nghị quyết và quyết định kết nạp.

Nghị quyết phải được cấp ủy có thẩm quyền xem xét, đánh giá, do đó:

– Sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của cấp ủy cơ sở, ban tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền tiến hành thẩm định lại, trích lục tài liệu gửi các đồng chí ủy viên ban thường vụ cấp ủy nghiên cứu.

Ban thường vụ cấp ủy họp xét, nếu được trên một nửa số thành viên ban thường vụ đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên. Đối với đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên, thì phải được ít nhất hai phần ba cấp ủy viên đồng ý mới được ra quyết định kết nạp đảng viên.

– Đối với tổ chức cơ sở đảng trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương không được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên, thì cấp ủy cơ sở gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị lên ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương để thẩm định, báo cáo thường trực cấp ủy; thường trực cấp ủy chủ trì cùng với các đồng chí ủy viên ban thường vụ là trưởng các ban đảng xem xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.

Đọc thêm  Bản tự nhận xét đánh giá quá trình công tác cán bộ để bổ nhiệm

Đối với các cấp ủy cơ sở trực thuộc Đảng ủy Công an Trung ương không được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên thì gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị để Tổng cục Chính trị Công an nhân dân thẩm định, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương xét, nếu được trên một nửa số thành viên đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.

– Trường hợp người vào Đảng có vấn đề liên quan đến lịch sử chính trị hoặc chính trị hiện nay, nếu thuộc thẩm quyền quyết định của cấp ủy thì cấp ủy chỉ đạo xem xét, kết luận trước khi xét kết nạp; nếu không thuộc thẩm quyền quyết định của cấp ủy (theo quy định của Bộ Chính trị) thì báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy hoặc đảng ủy trực thuộc Trung ương xem xét, nếu được sự đồng ý bằng văn bản thì cấp ủy có thẩm quyền mới ra quyết định kết nạp.

Trên cơ sở các văn bản trên, đảng viên được trở thành đảng viên chính thức và được tổ chức lễ kết nạp đảng với yêu cầu cụ thể:

– Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trang nghiêm; tiến hành kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ hai người trở lên trong cùng một buổi lễ).

– Trang trí lễ kết nạp (nhìn từ dưới lên): trên cùng là khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm”; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác – Lênin (bên phải), tiêu đề: “Lễ kết nạp đảng viên”.

– Chương trình buổi lễ kết nạp

+ Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

+ Tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu.

+ Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.

+ Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ.

+ Đại diện chi ủy nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức giúp đỡ đảng viên dự bị.

+ Đại diện cấp ủy cấp trên phát biểu ý kiến (nếu có).

+ Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

Về cơ bản thủ tục xem xét phải trải qua ít nhất 8 bước từ bồi dưỡng đến lễ kết nạp Đảng, và đòi hỏi sự phối hợp của các chi bộ, cơ quan đảng ủy để lựa chọn ra những đảng viên ưu tú gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam.