Mẫu Lệnh Điều Xe Ô Tô Đi Công Tác, Mẫu Lệnh Điều Xe

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 56/2016/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 18 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔCÔNG TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘCPHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Đang xem: Mẫu lệnh điều xe ô tô đi công tác

Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô công trong các cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnhBình Định.

Điều 2. Giao Sở Tài chínhhướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệulực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc cácSở Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Hồ Quốc Dũng

QUY CHẾ

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về chếđộ quản lý, sử dụng xe ô tô công phục vụ công tác; việc bảo dưỡng, sửa chữa,thanh lý xe ô tô công; chế độ khoán kinh phí, thanh toán kinh phí sử dụng xe ôtô công phục vụ công tác trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xãhội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (gọi chung làcơ quan, đơn vị, tổ chức), Ban quản lý dự án của Nhà nước và các đơn vị khácthụ hưởng ngân sách tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác của các dự án đang triển khai thựchiện; xe ô tô của các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; xe ô tô ngoạigiao; xe ô tô của các tổ chức, cá nhân khác và việc sửa chữa xe ô tô do các đơnvị Bảo hiểm chi trả không thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này.

Điều 2.Nguyên tắc trang bị, bố trí, quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác và xe ôtô chuyên dùng

Chương II

BẢO DƯỠNG,SỬA CHỮA, THANH LÝ XE Ô TÔ CÔNG

Điều 3.Thời gian sử dụng xe ô tô

Thực hiện theo quy định hiệnhành về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước.

Điều 4.Bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô

1. Nguyên tắc thực hiện:

b. Trước và sau khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô, cơquan, đơn vị quản lý, sử dụng phải lập Biên bản kiểm tra xác nhậntình trạng kỹ thuật ô tô (có xác nhận của các đơn vị, tổ chức thựchiện việc bảo dưỡng, sửa chữa xe).

Trường hợp sửa chữa lớn ô tô,Biên bản kiểm tra xác nhận tình trạng kỹ thuật ô tô cần có sự tham giacủa cán bộ kỹ thuật đại diện Sở Giao thông Vận tải. Kết quả bảo dưỡng, sửachữa phải ghi vào Sổ theo dõi, quản lý bảo dưỡng, sửa chữa xe ôtô để theo dõi việc quản lý bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô.

2. Điều kiện để xem xét, quyết định sửa chữa lớn ô tô:

a. Đối với xe ô tô mua mới (chưa qua sửa chữa lần nào): đã hết thờihạn bảo hành, bảo trì của nhà sản xuất, thời gian sử dụng trên 5 năm (60 tháng)hoặc số km sử dụng tối thiểu 200.000 km kể từ ngày mua sắm, nghiệm thu xe ô tôđưa vào sử dụng. Tình trạng kỹ thuật do Sở Giao thông vận tải kiểm tra xác nhậnđã hư hỏng và đạt điều kiện phải sửa chữa lớn ô tô theo quy định.

b. Đối với xe ô tô đã qua sửa chữa lớn: thời gian sử dụng trên 04 năm(48 tháng) hoặc chỉ số km sử dụng tối thiểu 100.000 km kể từ ngày sửa chữa lớnô tô lần trước. Tình trạng kỹ thuật do Sở Giao thông vận tải kiểm tra xác nhậnđã hư hỏng và đạt điều kiện phải sửa chữa lớn ô tô theo quy định.

c. Một số trường hợp xe ô tô bị hư hỏng đột xuất do khách quan (khôngđạt điều kiện tại tiết a, tiết b Khoản này) mà phải thực hiện việcsửa chữa lớn đã được Sở Giao thông vận tải kiểm tra, xác định nguyên nhân,xác nhận mức độ hư hỏng và đạt điều kiện phải sửa chữa lớn ô tô theoquy định.

3. Quy trình sửa chữa xe ô tô chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, sửachữa nhỏ từ nguồn kinh phí đã được bố trí trong dự toán chi ngân sáchhàng năm nhằm đảm bảo cho xe ô tô vận hành ổn định, an toàn, hiệu quả vàtiết kiệm.

b. Quy trình sửa chữa lớn:

Khi xe ô tô có phát sinh hưhỏng các chi tiết chính ảnh hưởng trong tổng thành, hệ thống xe ô tô;cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng xe ô tô công có tráchnhiệm đưa xe đến các đơn vị (trạm) sửa chữa để kiểm tra, báo giá chitiết thiết bị hư hỏng cần sửa chữa hoặc thay thế để làm cơ sở lập dựtoán chi phí sửa chữa. Việc sửa chữa phải được thực hiện theo đúng tiêuchuẩn, được căn cứ trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất; đặc thùtrong khai thác sử dụng (địa hình hoạt động, phân vùng lãnh thổ, khí hậu, yêucầu kỹ thuật) và thiết bị chuyên dùng của nhà chế tạo thiết bị chuyên dùng.

4. Thủ tục sửa chữa lớn ô tô:

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổchức căn cứ vào các trường hợp sau để thực hiện các thủ tục sửachữa lớn ô tô:

a. Nếu nguồn kinh phí sửa chữa được giao hàng năm đảm bảo choviệc sửa chữa thì cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý xe phối hợp với SởGiao thông vận tải tổ chức kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật xe ô tô,lập biên bản và kết luận về mức độ hư hỏng, làm cơ sở để xác địnhlại chi tiết cần sửa chữa và kinh phí sửa chữa.

b. Nếu nguồn kinh phí sửa chữa được giao hàng năm không đảm bảocho việc sửa chữa thì cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý xe phối hợp vớiSở Giao thông vận tải và cơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chínhđối với xe của các sở, ban ngành tỉnh quản lý; Phòng Tài chính – Kếhoạch đối với xe ô tô do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý) tổ chứckiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật xe ô tô, lập biên bản và kết luậnvề mức độ hư hỏng, làm cơ sở để xác định lại chi tiết cần sửachữa và kinh phí sửa chữa cần phải bổ sung để trình cơ quan tàichính cùng cấp tham mưu trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyếtđịnh bổ sung kinh phí đối với phần chênh lệch.

Trên cơ sở nguồn kinh phí muasắm, sửa chữa được giao hàng năm và nguồn kinh phí đã được cấp cóthẩm quyền cấp bổ sung phần chênh lệch (nếu có), cơ quan, đơn vị, tổchức quản lý xe triển khai thực hiện sửa chữa phương tiện theo quy định hiệnhành.

c. Sau khi sửa chữa lớn ô tô xong, các cơ quan, đơn vị, tổ chức quảnlý xe mời Sở Giao thông vận tải và các đơn vị có liên quan tổ chức nghiệmthu sửa chữa xe ô tô làm cơ sở cho việc thanh toán kinh phí sửa chữa.

6. Trong các trường hợp khẩn cấp để khắc phục vụ hậu quả thiên tai,phòng, chống dịch bệnh, cấp cứu người; việc sửa chữa xe ô tô phục vụ nhiệm vụđược thực hiện ngay và do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể.

Điều 5.Thanh lý xe ô tô

ChươngIII

QUẢN LÝ, SỬDỤNG XE Ô TÔ CÔNG

Điều 6.Hình thức quản lý sử dụng xe ô tô công

Thực hiện theo quy định tạiĐiều 11 Thông tư số 159/2015/TT-BTC.

Điều 7.Điều kiện, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe công tác phục vụ các chức danh quyđịnh tại Điều 5, Điều 6 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg

1. Được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đicông tác.

2. Trường hợp các chức danh quy định tại Điều 6 Quyết định số32/2015/QĐ-TTg tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công:

a. Thủ trưởng cơ quan đơn vị quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xeô tô cho chức danh theo từng công đoạn, trình tự, thủ tục thực hiện theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 159/2015/TT-BTC.

b. Lập bảng Đăng ký khoán kinh phí (Biểu số 1 đính kèm Quy chế này);Bảng đăng ký khoán kinh phí đi công tác nếu có (Biểu số 2 đính kèm Quy chế này)để thực hiện việc chi trả thanh toán khoán kinh phí.

Điều 8.Điều kiện, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại cơquan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án được sử dụngxe ô tô công trong các trường hợp sau:

a. Đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên theo lịch họp, kếhoạch công tác đã được duyệt.

b. Đi công tác do điều động, giải quyết công việc theo yêu cầu của cơquan cấp trên.

c. Đi phục vụ công tác đối ngoại.

d. Đi công tác theo các đoàn công tác khác mà không thể sử dụng chungxe ô tô.

đ. Cấp phó được ủy quyền, phân công đi công tác thay cho cấp trưởngtheo kế hoạch công tác đã được duyệt.

2. Các trường hợp khác được sử dụng xe ô tô:

a. Khách mời của đơn vị khác phối hợp đi công tác theo yêu cầu và đoàncông tác có từ 03 người trở lên (không kể lái xe).

b. Chuyển, nhận tài liệu tuyệt mật, công văn hỏa tốc, tài sản, chứngtừ tài liệu tài chính, chở tiền từ kho bạc, ngân hàng về cơ quan.

c. Trưởng (hoặc phụ trách) các Phòng, Trưởng các đơn vị trực thuộc,Trưởng các tổ chức đoàn thểđược sử dụng xe ô tô trong trường hợp cầnthiết để phục vụ yêu cầu công tác theo yêu cầu của Lãnh đạo cơ quan.

d. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc công tác khẩn cấp, độtxuất cần phải giải quyết gấp theo yêu cầu của Lãnh đạo cơ quan.

đ. Thực hiện việc điều động xe phục vụ công tác theo yêu cầu của cơquan cấp trên.

3. Đối với trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án ápdụng tự túc phương tiện theo hình thức khoán kinh phí: thực hiện theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 7 Quy chế này.

Điều 9.Điều kiện, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Xe chuyên dùng được sử dụng theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ đặcthù, phù hợp theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 159/2015/TT-BTC.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định định mức (số lượng, chủngloại) xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quảnlý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản củaThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Việc trang bị xe ô tô chuyên dùng được thựchiện theo tiêu chuẩn, định mức Nhà nước quy định.

Điều 10.Quản lý chi phí sử dụng xe ô tô

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,đơn vị, Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý chi phí sử dụng xe ô tô côngđảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; áp dụng định mức tiêu hao nhiên liệutheo quy định đối với từng xe ô tô quản lý; thực hiện mở sổ theo dõi chi phí sửdụng thực tế đối với từng xe bao gồm: tiền lương lái xe, chi phí nhiên liệu,chi phí sửa chữa xe (bao gồm cả chi phí sửa chữa lớn được phân bổ hợp lý) vàcác chi phí liên quan đến vận hành, sử dụng xe ô tô theo quy định.

Điều 11.Thuê dịch vụ xe ô tô phục vụ công tác

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án quyết địnhviệc thuê dịch vụ xe ô tô phục vụ công tác (giá thuê xe theo đơn giá bình quânchung của phương tiện vận tải công cộng), trong trường hợp lượng xe ô tô hiệncó không đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu nhiệm vụ công việc.

Xem thêm: Đề Thi Trắc Nghiệm Tin Học Văn Phòng Office 2007, Trắc Nghiệm Và Đáp Án Office 2007

2. Việc lựa chọn đơn vị cho thuê dịch vụ xe ô tô thực hiện theo quyđịnh pháp luật về đấu thầu.

Điều 12.Quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án và cánhân có liên quan khi sử dụng xe ô tô công

1. Trách nhiệm của người sử dụng xe:

a. Khi có kế hoạch đi công tác được phê duyệt, người sử dụng xe phốihợp Văn phòng đơn vị lập lệnh điều động xe ô tô (theo Biểu số 3 đính kèm Quychế này) kèm theo bản sao lịch công tác chuyển Văn phòng (tại các cơ quan, tổchức, đơn vị, Ban Quản lý dự án có xe sử dụng) để thực hiện điều động xe.

b. Sử dụng xe đúng mục đích, đi đúng giờ, đúng nơi xuất phát và lộtrình đã đăng ký.

c. Tạo điều kiện cho lái xe hoàn thành nhiệm vụ.

d. Trong quá trình sử dụng xe, nếu có yêu cầu phát sinh người sử dụngxe phải thông báo cho Văn phòng và ngay sau khi kết thúc chuyến đi phải ký xácnhận chính xác hành trình, quãng đường thực tế đã phát sinh vào Lệnh điều xe ôtô (phần “quãng đường phát sinh, nếu có”) để làm cơ sở cho lái xe thanh toánchi phí xăng, dầu.

2. Trách nhiệm của bộ phận Văn phòng:

a. Đảm bảo xe ô tô sẵn sàng phục vụ công tác cơ quan.

b. Lập biên bản bàn giao (nêu rõ tình trạng xe, các loại giấy tờ liênquan: giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy phép lưu hành… tại thờiđiểm bàn giao) và thực hiện bàn giao xe cho lái xe trực tiếp quản lý.

c. Điều động xe ô tô, lái xe thực hiện nhiệm vụ đúng thời gian, đảmbảo hiệu quả và an toàn; giám sát lịch trình hoạt động của xe.

d. Giám sát việc sửa chữa, bảo dưỡng xe định kỳ, đột xuất.

e. Xác nhận đề nghị thanh toán chi phí cho lái xe (xăng, dầu…) theođịnh mức quy định sau khi đã hoàn thành chuyến đi.

g. Theo dõi và hạch toán chi phí sử dụng thực tế đối với từng xe baogồm: tiền lương lái xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa xe (bao gồm cả chiphí sửa chữa lớn được phân bổ hợp lý) và các chi phí liên quan đến vận hành, sửdụng xe ô tô theo quy định.

3. Trách nhiệm của lái xe:

a. Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của cơ quan, lệnh điều xevà sự điều động của Lãnh đạo, Văn phòng; tuân thủ nghiêm Luật giao thông đườngbộ.

b. Đón, đưa đoàn công tác đúng thời gian, địa điểm, lộ trình; ghi sổnhật trình và có xác nhận của người sử dụng xe theo quy định.

c. Trong khi làm nhiệm vụ: Mở, đóng cửa cho Lãnh đạo cấp cao, kháchmời quan trọng (trong nước, quốc tế) khi lên, xuống xe; không gây phiền hà đốivới người đi trên xe; không tham gia vào những việc không thuộc trách nhiệm củamình; không tự tiện lái xe đi nơi khác nếu không có sự đồng ý của người sử dụngxe; tuyệt đối không để người khác điều khiển xe khi phục vụ công tác.

d. Khi xe ở cơ quan: Để xe đúng nơi quy định; thường xuyên kiểm tra kỹthuật xe, máy, thiết bị, phụ tùng, xăng, dầu, vệ sinh xe sạch sẽ để sẵn sàngphục vụ công tác; trong giờ hành chính phải có mặt tại cơ quan; trong trườnghợp có yêu cầu đột xuất phải sẵn sàng để thực hiện nhiệm vụ; không tự ý lái xerời cơ quan khi chưa có lệnh điều xe hoặc điều động của Lãnh đạo, Văn phòng.

đ. Thanh toán chi phí liên quan (chi phí xăng, dầu, lệ phí cầuđường,..) theo quy định, nếu có phát sinh khác với lộ trình ghi trong Lệnh điềuxe thì phải có giải trình quãng đường và xác nhận của người sử dụng xe.

e. Trong vòng 1 tháng trước khi giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy phéplưu hành và các khoản phí hết thời hạn, báo cáo Lãnh đạo, Văn phòng để triển khaimua bảo hiểm, phí tiếp nối; thực hiện việc đăng kiểm theo quy định.

g. Cập nhật và bảo quản “Sổ theo dõi, quản lý bảo dưỡng, sửachữa xe ô tô” để phục vụ công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa xe theo quyđịnh.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 13.Trách nhiệm của cơ quan tài chính

1. Sở Tài chính:

a. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, tham mưu trình Ủy ban nhândân tỉnh để Thông báo đơn giá khoán xe ô tô trên địa bàn theo quy định tại Điều13 Thông tư số 159/2015/TT-BTC.

b. Kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị, tổ chức, Ban quản lý dự ánthụ hưởng ngân sách tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh việc chấp hành các quyđịnh về quản lý, sử dụng xe ô tô theo Quyết định này. Tổng hợp, tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí mua sắm, kinh phí bảo dưỡng và sửa chữaxe ô tô trong kế hoạch chi ngân sách hàng năm của tỉnh.

c. Phối hợp Sở Giao thông Vận tải xem xét, rà soát trách nhiệm các đơnvị sử dụng xe ô tô thực hiện việc bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ; không xemxét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí mua sắm, kinh phí bảo dưỡng và sửachữa xe ô tô cho các đơn vị sử dụng xe ô tô không chấp hành Quy định chung vềbảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô để gây ra hỏng hóc phải sửa chữa lớn.

2. Phòng Tài chính – Kế hoạch:

Kiểm tra, giám sát cơ quan, đơnvị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị xã, thành phố thực hiệnsửa chữa ô tô theo đúng quy định. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấpxem xét, bố trí kinh phí sửa chữa xe ô tô trong kế hoạch chi ngân sách hàng nămcủa cấp huyện.

Điều 14.Trách nhiệm Sở Giao thông vận tải

1. Kiểm tra, giám định tình trạng kỹ thuật và đánh giá mức độhư hỏng xe ô tô, quá trình kiểm tra phải lập biên bản và có kết luậnvề mức độ hư hỏng để đề xuất sửa chữa lớn ô tô phù hợp theo Thông tư số53/2014/TT-BGTVT.

2. Hướng dẫn cụ thể về chi tiết ảnh hưởng trong tổng thành, hệthống xe ô tô để sửa chữa lớn; xây dựng các biểu mẫu phục vụ công tácgiám định tình trạng kỹ thuật và mức độ hư hỏng xe để làm cơ sởpháp lý cho việc sửa chữa xe.

3. Tham gia công tác nghiệm thu, sửa chữa xe ô tô tại các cơ quan, đơnvị, tổ chức.

4. Hướng dẫn các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa trên địa bàn tỉnh đủ điềukiện thực hiện và phải có trách nhiệm bảo hành nội dung bảo dưỡng, sửa chữatheo quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT.

Điều 15.Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng xe ô tô

1. Căn cứ vào các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Giao thôngvận tải về quản lý, sử dụng xe ô tô và các nội dung hướng dẫn tại Quy chếnày, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng xeô tô ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô công của cơ quan, đơn vị, tổchức mình; thực hiện việc quản lý, sử dụng, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng thườngxuyên và sửa chữa xe ô tô đúng theo quy định.

2. Mở “Sổ theo dõi, quản lý bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô”để cập nhật, ghi chép các chi tiết nội dung bảo dưỡng, sửa chữa và kinhphí bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô có xác nhận của đơn vị, tổ chứcthực hiện bảo dưỡng, sửa chữa xe; làm cơ sở để các cơ quan liên quantheo dõi, kiểm tra đánh giá bảo dưỡng, sửa chữa và báo cáo khi có yêu cầu.

3. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí mua sắm, kinh phí bảo dưỡng và sửachữa xe ô tô cùng thời gian lập dự toán ngân sách hằng năm gửi về cơ quan tàichính cùng cấp, để cơ quan tài chính xem xét, lập dự toán trình Ủy ban nhân dâncùng cấp quyết định.

4. Chi trả các chi phí thuê phương tiện công tác cho đại diện Sở Giaothông Vận tải, Sở Tài chính khi mời tham gia việc kiểm tra đánh giá tình trạngkỹ thuật để tiến hành thanh lý, sửa chữa lớn ô tô tại các huyện, thị xã và cáccơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ngoài thành phố Quy Nhơn.

5. Thực hiện việc báo cáo, kê khai, bổ sung quyền quản lý sử dụng xe ôtô; báo cáo tình hình tăng giảm xe ô tô; báo cáo kết quả bán, thanh lý xe ô tô và thủ tục sang tên, đổi biển kiểm soát cho Sở Tàichính theo đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

6. Thực hiện việc công khai việc quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ côngtác, xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật về công khai quản lý, sửdụng tài sản nhà nước.

Điều 16.Xử lý vi phạm

1.Việc xử lý vi phạm trong việc quản lý, sử dụng xe ô tô công thựchiện theo quy định tại Điều 20 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và các quy địnhkhác có liên quan.

2. Đối với việc quản lý, sử dụng xe ô tô công của cơ quan, tổ chức,đơn vị không đúng quy định, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liênquan phải chịu trách nhiệm; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm vàmức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại, đồng thời bị xử lý kỷ luật, xử phạtvi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 17.Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Tài chính chủ trì tổ chức triển khai quy định này đến cáccơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc,các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính đểtổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý hoặc sửa đổi, bổsung cho phù hợp./.

Xem thêm: Giáo Trình Luật Quốc Tế

Biểu số 1

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐƠN VỊ: ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

BẢNG ĐĂNG KÝ KHOÁN KINH PHÍ

(Đưa đón hàngngày từ nơi ở đến nơi làm việc)

Họ và tên:

Chức danh:

Địa điểm nơi ở:

Sớ Km từ nơi ở đến cơ quan:

…., Ngày tháng năm 20… Người đăng ký (Ký, họ tên)

Biểu số 2

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐƠN VỊ: ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

BẢNG ĐĂNG KÝ KHOÁN KINH PHÍ ĐI CÔNG TÁC

Họ và tên:

Chức danh:

Lịch trình công tác:

Sớ Km thực tế đi công tác trongtháng

Ngày tháng năm 20 Người đăng ký (Ký, họ tên)

Biểu số 03

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐƠN VỊ:

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐƠN VỊ: ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Viết một bình luận