mẫu giấy đăng ký xe máy

Luật sư hướng dẫn cách soạn thảo mẫu giấy đăng ký xe, trình tự thực hiện thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe … theo quy định của pháp luật hiện nay:

Mục lục bài viết

1. Mẫu giấy đăng ký xe (mẫu số 2)2. Tư vấn đưa xe mua tỉnh khác về nơi thường trú đăng ký ?3. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe4. Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe theo mẫu mới ?5. Mẫu Khai sang tên, di chuyển xe
Luật Minh Khuê cung cấp Mẫu số 02 giấy đăng ký xe Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an:

Mẫu số 02
Ban hành kèm theo THÔNG TƯ 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE (Vehicle registation declaration)

A. PHẦN CHỦ XE TỰ KÊ KHAI (self declaration vehicle owner's)

Tên chủ xe (Owner's full name): …………………………………………

Địa chỉ (Address): …………………………………………………………..

Số CMND/Hộ chiếu (Identity Card N0/Passport): …cấp ngày./…../… tại…

Điện thoại (phone number) … Loại tài sản (ô tô/car, xe máy/motorcar):

Nhãn hiệu (Brand): ………………. Số loại (Model code):……

Loại xe (Type): …………………… Màu sơn (color): ………….

Năm sản xuất (Year of manufacture): ………. Dung tích (Capacity): …….. cm3

Số máy (Engine N0): ……….. Số khung (Chassis N0): …….

Lý do: Cấp, đổi lại đăng ký, biển số (Reason: issue, exchange, number plates, registation)

…………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe (I swear on the content declaration is correct and complely responsible before law for the vehicle documents in the file).

……., ngày (date) ….. tháng ….. năm …..

Đang xem: Mẫu giấy đăng ký xe máy


CHỦ XE (Owner's full name)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)
(Sinature, write full name ….)

B. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE:

BIỂN SỐ CŨ: ……………….. BIỂN SỐ MỚI: ……………

Đăng ký mới Đổi, cấp lại đăng ký, biển số Đăng ký sang tên, di chuyển

DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN)

Nơi dán bản cà số máy

Nơi dán bản cà số khung

Kích thước bao: Dài ……m; Rộng …..m; Cao ………m ………

Tự trọng: ………………kg; Kích cỡ lốp: ……………………………

Tải trọng: Hàng hóa: ………kg; Trọng lượng kéo theo: …….. kg;

Kích thước thùng: …..mm; Chiều dài cơ sở ……………………mm;

Số chỗ: ngồi …………., đứng …………., nằm …………………….

THỐNG KÊ CHỨNG TỪ ĐĂNG KÝ XE

TT

LOẠI CHỨNG TỪ

CƠ QUAN CẤP

SỐ CHỨNG TỪ

NGÀY CẤP

1.

2.

3.

4.

……..(1)….
(Ký, ghi rõ họ tên)

…….., ngày …. tháng …. năm ….
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE
(Ký, ghi rõ họ tên)

…..(2)…
(Ký tên và đóng dấu)

(1) Ở Bộ ghi Trưởng phòng: ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Đội trưởng: Ở CA cấp Huyện ghi Đội trưởng;

(2) Ở Bộ ghi Cục trưởng: ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng: ở CA cấp huyện ghi Trưởng CA, quận, huyện, thị xã, TP.

Xem thêm: Mẫu Biên Bản Trả Hàng – Mẫu Biên Bản Trả Lại Hàng Hóa Kém Chất Lượng

>&gt Xem thêm:  Trong Thông tư 58, Bộ Công an đã quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện xe cơ giới đường bộ với nhiều điểm mới đáng chú ý (thay thế Thông tư 15/2014).

Xem thêm: Mẫu Biên Bản Dự Giờ Dạy – Biên Bản Đánh Giá Tiết Dự Giờ

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có hộ khẩu thường trú ở Thanh Hóa. Tôi mua xe ở Vĩnh Phúc. Vậy tôi muốn đăng ký biển số xe ở Thanh Hóa thì tôi cần làm những thủ tục gì và có cần phải mang xe về Thanh Hóa để thẩm định làm đăng ký không?

Bạn có quyền mua xe máy ở tỉnh Vĩnh Phúc hay ở bất kỳ tỉnh, thành phố nào cho dù bạn không có hộ khẩu thường trú ở nơi đó. Việc người mua xe đăng ký hộ khẩu thường trú ở đâu chỉ làm cơ sở để xác định cơ quan công an có thẩm quyền đăng ký xe mang tên người đó. Khi bạn mua xe máy, bạn sẽ đến cơ quan công an nơi thường trú của bạn (cơ quan công an Thanh Hóa) để làm thủ tục đăng ký xe mang tên bạn và xe bạn được cấp biển số xe của tỉnh bạn.

– Căn cứ THÔNG TƯ 58/2020/TT-BCAquy định về đăng ký xe, bạn nộp 1 hồ sơ đăng ký xe:

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe.

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

-Do bạn không trình bày rõ xe của bạn là xe mới hay được mua lại cho nên xảy ra 2 khả năng:

*TH1: Nếu bạn mua xe máy mới:

Bước 1: Bạn tiến hành thủ tục nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế địa phương nơi mình đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 156/2013/TT-BTC: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ:

Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này; Hoá đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh); hoặc hoá đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu),

Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 2: Bạn tiến hành thủ tục đăng ký xe tại cơ quan công an huyện Thanh Hóa nếu bạn mua là xe gắn máy, đăng ký tại phòng cảnh sát giao thông tỉnh nếu bạn mua là ô tô

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ của chủ xe và giấy tờ của xe, kèm theo đó là:

+Hóa đơn mua bán xe theo quy định của Bộ tài chính

+Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

+Chứng từ nguồn gốc của xe.

*TH2: Nếu bạn mua xe máy cũ:

Bước 1: Hai bên xác lập hợp đồng mua bán có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Bước 2: Bạn nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế địa phương nơi mình đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

Giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);

Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 3: Bạn tiến hành thủ tục sang tên tại cơ quan công an Thanh Hóa

Hồ sơ như trên có kèm theo:

+Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành theo thông tư số 15/2014/TT-BCA).

+Giấy chứng nhận đăng ký xe.

+Giấy bán có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

+Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trân trọng./.

>&gt Xem thêm:  Phí chứng thực hợp đồng mua bán xe máy cũ hiện nay là bao nhiêu tiền ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật: Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 10 THÔNG TƯ 58/2020/TT-BCA:

" Điều 10. Cấp đăng ký, biển số xe

2. Đăng ký sang tên:

a) Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;

c) Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh)."

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định."

Chào luật sư, Cho em hỏi em có mua một chiếc xe cũ biển số ở tỉnh Đồng Nai mà em quê ở khác tỉnh. Vậy em cần những giấy tờ gì để phục vụ cho việc sang tên đổi chủ ạ? Nếu em gửi về quê nhờ người làm có được không ạ? Giấy tờ bán xe viết tay không có công chứng được không ạ?

Trả lời:

Bạn phải tiến hành rút hồ sơ gốc của xe để có thể tiến hành đăng ký xe ở tỉnh nơi mà bạn có hộ khẩu thường trú.

Hồ sơ rút hồ sơ gốc của xe tại cơ quan công an giữ hồ sơ gốc của xe ở Đồng Nai gồm có:

– Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe;

– Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe: hợp đồng mua bán xe giữa bạn và người bán xe.

– Chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ sổ hộ khẩu.

Sau đó, bạn làm hồ đăng ký xe tại Cơ quan công an cấp quận, huyện nơi bạn đăng ký thường trú để đăng ký xe, hồ sơ gồm:

– Chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ sổ hộ khẩu.

– Giấy khai đăng ký xe;

– Chứng từ lệ phí trước bạ;

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe;

– Hồ sơ gốc của xe.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, bạn sẽ nhận được giấy đăng ký xe mới.

Theo quy định của Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì hợp đồng mua bán xe phải có công chứng hoặc chứng thực.

Thưa luật sư, Xe ô tô biển số Hà Nội nhưng vào thành phố Hồ Chí Minh, người mua xe là người Hà Nội cũng vào thành phố Hồ Chí Minh. Xin hỏi khi sang tên có đem xe ra Hà Nội không? Hay chỉ đem biển số xe ra thôi ?

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, xe có biển số Hà Nội và cả hai bên: bên bán và bên mua đều là người Hà Nội, do đó, khi tiến hành sang tên không cần phải đem xe ra Hà Nội, cũng như không cần mang biển số xe ra Hà Nội nếu trong trường hợp xe không phải là xe có biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định. Căn cứ theo THÔNG TƯ 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe

Dạ xin kính chào Công ty: Cho em hỏi ngắn gọn thôi, em có cho đứa bạn, em cho nó mượn tiền và đồ đạc ( laptop, ipad, điện thoại, v.v… ), nó viết giấy tay cho em là xác nhận vay tiền và đồ. Hiện nay nó không trả và em liên lạc nó cũng không bắt máy. Hiện em cho nó mượn từ năm ngoái, đồ đạc cho nó cầm và đã bị thanh lý hết. Số tiền đồ và tiền cho mượn khoảng 80triệu. Theo luật sư nếu em nhờ các luật sư kiện nó, em có nhận lại được tiền và đồ đạc không? và thời gian là bao lâu để em nhận lại được. Mình biết nhà cửa của nó, và gia đình nó. Trân trọng và cảm ơn rất nhiều vì đã lắng nghe ạ.

Trả lời:

Căn cứ Điều 499 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định quyền của bên cho mượn tài sản:

"1. Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.

2. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra."

Như vậy, bạn có quyền khởi kiện để yêu cầu bạn mình trả lại tài sản cho mình. Tuy nhiên, hiện nay số tài sản đó đã cầm cố và đã bị thanh lý hết, do đó, bạn không thể lấy lại tài sản như laptop, ipad, điện thoại của mình được mà chỉ đòi lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản đó của bạn và đồng thời yêu cầu họ chi trả tiền bồi thường cho mình. Thời hạn giải quyết vụ án dân sự có thể kéo dài từ 04 đến 06 tháng.

Nhờ luật sư giải đáp giúp: ông A muốn đem thế chấp số đất 1.000m2 để vay vốn mà không hỏi ý vợ ông. Bà không cho ông thế chấp vì sợ thua lỗ. Hỏi ông A thế chấp đất không cần sự đồng ý của vợ được không? Ông A làm gì với mảnh đất trên để có tiền vay vốn mà không cần sự đồng ý của vợ.

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội:

"Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình."

Theo như thông tinn bạn cung cấp, trường hợp của bạn chúng tôi giải quyết như sau:

Trường hợp thứ nhất, số đất 1000m2 là tài sản chung của vợ chồng ông A, đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi ông A muốn thế chấp mảnh đất này thì bắt buộc phải có sự đồng ý của bà A. Nếu không có sự đồng ý của bà A thì việc thế chấp này không hợp pháp và sẽ bị tuyên là vô hiệu hoặc Ngân hàng sẽ không nhận thế chấp của ông A do ông A không đủ điều kiện để thế chấp tài sản.

Trường hợp thứ hai, số đất 1000m2 là tài sản riêng của mình ông A, ông A chứng minh được tài sản đó là tài sản riêng của ông A được thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng riêng, thì khi thế chấp số đất này, ông A không cần có sự đồng ý của bà A.

Thưa luật sư, Em xin hỏi: Em làm ăn bị thua lỗ . Em có làm giấy nợ cho người ta, có hứa trả hàng tháng. Nhưng bây giờ người ta ủy quyền nợ của em cho người khác để cân nợ. Vậy em xin hỏi em không đồng ý được không?

Trả lời:

Căn cứ theo Mục 13 Chương XVI Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền:

"Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Theo đó, bên cho bạn vay tiền có quyền ủy quyền cho người khác để trả nợ cho họ mà không cần sự đồng ý của bạn.

Trân trọng./.

Viết một bình luận