Mẫu Đơn Xin Tạm Nghỉ Kinh Doanh Hộ Cá Thể Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Kinh Doanh Hộ Cá Thể

Tư vấn thủ tục mở hộ kinh doanh cá thể ? Không kinh doanh được hộ kinh doanh có thể xin tạm ngừng hoạt động kinh doanh không ? Hướng dẫn và giải đáp một số vướng mắc khác trong quá trình vận hành hộ kinh doanh cá thể:
Thưa luật sư, trước đây tôi có đăng ký mở một hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ nhưng sắp tới tôi có dự định sẽ ra nước ngoài học nghề khoảng 3 tháng sau đó sẽ tiếp tục về kinh doanh. Tôi có thể tạm ngừng kinh doanh không? và thời gian tạm ngừng tối đa là bao nhiêu ngày?
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Đang xem: Mẫu đơn xin tạm nghỉ kinh doanh hộ cá thể


2. Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Kèm theo thông báo phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho hộ kinh doanh.

Như vậy, xét trong trường hợp của bạn thì khi bạn ra nước ngoài 3 tháng mà sau đó tiếp tục về kinh doanh thì bạn nên làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận (huyện) và cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi bạn tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm

Quy trình như sau: Trước khi tạm ngừng kinh doanh ít nhất 15 ngày thì bạn phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh bằng văn bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Sau đó, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng. Và trong thời hạn là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh.

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể và các loại thuế, phí phải đóng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đang làm mô hình trang trại theo hướng vườn ao chuồng. Tôi có ý định làm giấy phép đăng kí kinh doanh hộ cá thể theo nghành nghề đó. Vậy xin luật sư cho biết tôi có thể làm được không ạ ? Và làm ở cơ quan nào ? Giấy tờ và thủ tục ra sao ? Tôi phải nộp những loai thuế gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 79. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trò trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định về điều kiện thành lập hộ kinh doanh như sau:

Điều 80. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
3. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn đăng ký kinh doanh mô hình vườn ao chuồng, như vậy nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì bạn hoàn toàn có thể đăng ký kinh doanh được, mô hình đăng ký kinh doanh là hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký kinh doanh được quy địnhNghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

Điều 87. Đăng ký hộ kinh doanh

1. Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

4. Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

5. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

– Nơi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh: cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp:

Bạn phải nộp các loại thuế là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

a. Thuế môn bài:

Tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 năm

Mức thuế cả năm

1

Trên 500.000.000

1.000.000

2

Trên 300.000.000 đến 500.000.000

500.000

3

Trên 100.000.000 đến 300.000.000

300.000

b. Thuế giá trị gia tăng:

Theo phụ lục bảng danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC thì hoạt động bán buôn, bán lẻ, cung ứng các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) chịu thuế suất tỷ lệ 1% trên doanh thu.

c. Thuế thu nhập cá nhân

Điều 10 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế quy định như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

Trường hợp của bạn sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Chào luật sư! Em có 1 cửa hàng trà sữa đã đi vào họat động, nguyên liệu nhập từ 1 công ty ở Miền nam, cửa hàng em không có mã số thuế nên không kê được hóa đơn đỏ. Điều đó ảnh hưởng tới việc xuất trình nguồn gốc hàng hóa của bên em, hoặc nếu có đối tác muốn hợp tác với bên em để mở cửa hàng, từ bên em có thể xuất nguyên liệu và hóa đơn đỏ cho họ.
Vậy em nên chuyển đổi cửa hàng thành doanh nghiệp hay mở hẳn 1 công ty khác không liên quan đến cửa hàng để chuyên XNL nguyên vật liệu?

*

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đang là chủ cửa hàng trà sữa. Trường hợp bạn muốn chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp. Hiện tại, theo quy định của pháp luật hiện hành chưa có quy định trực tiếp việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.

Trường hợp này bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc tỉnh, thành phố nơi bạn có dự định đặt trụ sở công ty; Trước khi đăng ký thành lập mới, bạn cần phải làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể của bạn.

Tùy theo mong muốn của bạn muốn thành lập loại hình doanh nghiệp mới thay cho hình thức hộ kinh doanh cá thể như hiện nay của bạn, bạn có thể xem xét về trình tự, thủ tục, hồ sơ về việc thành lập các loại hình doanh nghiệp cụ thể trongNghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp.

Xem thêm: Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học Nguyễn Thiện Giáp Download, Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học Nguyễn Thiện Giáp

Về hóa đơn, sau khi bạn thực hiện các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp thì bạn có thể sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn đặt in được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Thưa luật sư, Tôi hiện đang có ý định kinh doanh theo mộ hình hộ kinh doanh cá thể tại Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về lĩnh vực du lịch. Cụ thể là Tôi muốn cung cấp chương trình tham quan các đảo nhỏ lân cận. Xin hỏi nếu Tôi kinh doanh lĩnh vực trên thì có những yêu cầu ràng buộc hoặc điều kiện gì hay không? Tôi có bằng cấp chuyên môn về du lịch và không có thẻ hướng dẫn viên. Có bất kỳ quy định nào về vốn khi kinh doanh hộ cá thể không?

Trả lời :

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Vì hoạt động kinh doanh dịch vụ này là hoạt động cần có giấy phép kinh doanh, nằm trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật đầu tư. Bạn phải có chứng chỉ hành nghề khi kinh doanh ngành nghề này.

Bạn nói bạn có bằng cấp chuyên môn về du lịch nhưng chưa có thẻ hướng dẫn viên nên bạn phải làm hồ sơ xin cấp thẻ hướng dẫn viên

Điều 59. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:

a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm:

a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;

c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.

3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:

a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức.

Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

c) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

đ) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau:

a) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b) Giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;

b) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh;

c) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

Như vậy để kinh doanh dịch vụ hướng dẫn khách du lịch bắt buộc bạn phải có thẻ hướng dẫn viên

Tôi kinh doanh lĩnh vực trên thì có những yêu cầu ràng buộc hoặc điều kiện gì hay không?

Vì bạn không nói rõ là bạn kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm việc kinh doanh những dịch vụ nào trong kinh doanh dịch vụ du lịch như kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ vận chuyển nên chúng tôi không thể tư vấn được cụ thể cho những yêu cầu đối với việc kinh doanh từng ngành nghề cụ thể nên bạn hãy căn cứ vào quy định tại Luật du lich để tìm hiểu cụ thể về những yêu cầu đối với ngành nghề kinh doanh

Có bất kỳ quy định nào về vốn khi kinh doanh hộ cá thể không?

Bạn kinh doanh dịch vụ du lịch và theo quy định của pháp luật chuyên ngành đây là ngành nghề kinh doanh không yêu cầu bắt buộc phải có vốn pháp định.

5. Mẫu đơn xin cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————… … …, ngày … …thángnăm… ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch …….(1)…….

Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố…….

– Họ và tên (chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………………..

– Ngày sinh: ……../……../…….. – Giới tính: □ Nam □ Nữ

– Dân tộc:……………………….. – Tôn giáo: ………………………………………………………

– Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: …………………………..

– Nơi cấp:…………………………………… – Ngày cấp:……………………………………………

– Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………

– Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:……………………………………………………………………….

– Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịchquốc tế): ……..

…………………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên lạc:……………………………………………………………………………………………..

Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố……….. thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên dulịch …….(1)….. cho tôi.

Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.

Xem thêm: Phiếu Khảo Sát Nhu Cầu Học Tiếng Anh Tại Các Trung Tâm Anh Ngữ Survey

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ(Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn ghi:

(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.

Viết một bình luận