Mẫu công văn giải trình gửi cơ quan thuế dành cho doanh nghiệp

Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế

1. Mẫu công văn giải trình gửi cơ quan thuế dành cho doanh nghiệp và hướng dẫn sử dụng

Mẫu công văn giải trình gửi cơ quan thuế dành cho doanh nghiệp và hướng dẫn sử dụng mẫu này

CÔNG TY ……….

Số: ……../CV-GT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________

………………. ngày ……tháng ….năm…….

CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH

(V/v ……………………………………….[1])

Kính gửi[2]: ………………………………

CÔNG TY [3]…………………………………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: …………………….. , Fax: ………………………

Người đại diện theo pháp luật[4]: ………………………………………………………………………………………

– Chức vụ[5]: ……………………………………………………………………………………………………………………..

– CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………………… cấp ngày ……………….. tại …………….

Ngày ….. tháng …… năm………, Công ty nhận được Công văn số ………………….. của …………………….. về việc …………………………………………. [6]

Công ty chúng tôi xin được giải trình về việc [7]…………………………….như sau:[8]

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Công ty chúng tôi cam kết nội dung giải trình trên và các giấy tờ, tài liệu cung cấp (nếu có) là đúng sự thật và sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Kính đề nghị [9]……………………… tiếp nhận, xem xét./.

Xin trân trọng kính chào.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Lưu VP.

ĐẠI DIỆN CÔNG TY

……………………….[10]

(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu công văn giải trình gửi cơ quan thuế dành cho doanh nghiệp và hướng dẫn sử dụng

2. Công văn giải trình thuế là gì?

Công văn giải trình thuế là loại văn bản được doanh nghiệp sử dụng gửi đến cơ quan thuế để giải trình một/một số vấn đề cụ thể có liên quan đến thuế. Nội dung chính cần có trong công văn giải trình:

Đọc thêm  trắc nghiệm hóa dược

– Quốc hiệu và tiêu ngữ.

– Thời gian và địa điểm gửi công văn giải trình.

– Cơ quan thuế tiếp nhận công văn.

– Thông tin của doanh nghiệp giải trình.

– Nội dung giải trình thuế.

– Xác nhận của người đại diện pháp luật hoặc người đứng đầu doanh nghiệp giải trình.

3. Các trường hợp phải gửi công văn giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, các trường hợp doanh nghiệp phải giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, bao gồm:

– Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được phát hiện thông qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;

– Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17, 18; khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định này, cụ thể:

+ Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

+ Hành vi trốn thuế;

+ Vi phạm hành chính về thuế đối với ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế;

+ Hành vi in/đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

+ Hành vi cho, bán hóa đơn;

+ Hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

Đọc thêm  GIÁO TRÌNH PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT - sách kinh tế