Đơn Đề Nghị Cấp Cmnd Mẫu Cm3 Mới Nhất 2021, Đơn Đề Nghị Cấp Cmnd Mẫu Cm3 Chuẩn Mới Nhất 2021

Xin mẫu đơn cấp chứng minh thư nhân dân hiện nay ? Thủ tục cấp lại hộ khẩu và chứng minh nhân dân ? Đối tượng được cấp chứng minh nhân dân? Tạm thời chưa được cấp chứng minh nhân dân? Và các vướng mắc khác liên quan sẽ được Luật Minh Khuê tư vấn cụ thể:
Đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân mẫu CM3 là mẫu được ban hành theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) trình bày về việc xin đề nghị cấp chứng minh nhân dân cho mọi đối tượng trong trường hợp cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại để chứng minh nhân dân để bạn tham khảo.

Đang xem: Mẫu cm3 mới nhất

Đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân – Thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN

Kính gửi: Công an………………………………………

Tên tôi là:…………………………… Nam/nữ………….

Tên gọi khác:………………………………………………

Sinh ngày ………./………/………; Nguyên quán:……….

……………………………..………………………………..

Nơi ĐKHK thường trú:……………………………………

………………………………………………………………….

…………………………………………………………………….

Họ tên cha:…………………………………………………

Họ tên mẹ:………………………………………………….

Sổ hộ khẩu số:………… tập:…………. tờ:………………

Tôi xin được cấp giấy CMND, lý do: (cấp mới, cấp đổi, cấp lại)……

…………………………………………………………………

……………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật.

XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN…………………………

(Phường/xã/thị trấn nơi ĐKHK thường trú)Chứng nhận ông, bà: ………………………………………………………………………………………………………..Sinh ngày ……….. tháng ……….. năm ………………Đăng ký thường trú tại: …………………………………………………………………………………………………..Ngày ……… tháng …….. năm 200….Trưởng Công an xã …………………………………….(Ký tên, đóng dấu)

Ngày … Tháng … Năm …

NGƯỜI LÀM ĐƠN(ký, ghi rõ họ tên)

NỘI DUNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN

Họ tên: ……………………………………………………………………..

Sinh ngày ……… tháng ………. năm ………. Tại: ………………..

Nơi ĐKHK thường trú: ………………………………………………..

Họ tên cha: ………………… Họ tên mẹ: …………………………….

Đã được cấp CMND số …………. ngày …….. tháng …….. năm ….

Tại: C.A ………………………………………………………………………

Ý KIẾN XÁC MINH CỦA PHÒNG HỒ SƠ

Qua tra cứu trong tàng thư chúng tôi thấy: ………………………..

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

Ngày ……. tháng …… năm ……..

TRƯỞNG PHÒNG PV27(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … Tháng … Năm …

CÁN BỘ TRA CỨU(ký, ghi rõ họ tên)

10. Nghề nghiệp, nơi làm việc:……………………………………………

11. Dân tộc:…………… 12. Tôn giáo:………… .13.Trình độ học vấn:…

14. Họ tên cha:……………………………………………………………………..

15. Họ tên mẹ:………………………………………………………………..

16. Họ tên vợ, chồng:……………………………………………………………

17. Chứng minh nhân dân cũ số…… Cấp ngày……… Nơi cấp…………..

18. Dấu vết riêng và dị hình:……………………………………………………

……, ngày…….tháng…….năm 20..

NGƯỜI KHAI KÝ TÊN(Ký, ghi rõ họ và tên)

_________

(1)Viết chữ in hoa đủ dấu.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ĐỔI/CẤP LẠI CHỨNG MINH NHÂN DÂN

Kính gửi: Công an……………………………………………………………

Họ và tên khai sinh:……………………………….……………………..…

Họ và tên gọi khác (nếu có):…………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………./……../……….; Giới tính (Nam/nữ):……

Số CMND, CCCD đã được cấp:…………………………………………………

Cấp ngày: ……./……/…….. Nơi cấp:……………………………………………

Dân tộc:……………………………….. Tôn giáo:…………………………………

Nơi đăng ký khai sinh:……………………………………………………………..

Quê quán:………………………………………………………………………………

Nơi thường trú:………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp:……………………………… .Trình độ học vấn:………………..

Họ và tên cha:…………………………………………………………………………

Họ và tên mẹ:…………………………………………………………………………..

Xem thêm: Tài Liệu Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Điện Công Nghiệp Haui

Họ và tên vợ (chồng):……………………………………………………………….

Hồ sơ hộ khẩu số: ….. Sổ đăng ký thường trú số:… ; Tờ số:….. Số điện thoại:……….

Tôi đề nghị được cấp/đổi/cấp lại CMND,CCCD lý do:…………………….

Tôi (có/không)…………………….. đề nghị được xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp(4).

Tôn xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

…….., ngày ….. tháng ….. năm …..Trưởng Công an xã, phường, thị trấn(5)(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

………………., ngày…….tháng…..năm……

NGƯỜI LÀM ĐƠN(ký, ghi rõ họ tên)

KẾT QUẢ XÁC MINH

Đội Tàng thư căn cước công dân – Phòng PC64 trả lời kết quả đối chiếu xác minh với hồ sơ gốc (có hoặc không có hồ sơ gốc, nếu có hồ sơ gốc thì có nội dung gì khác với tờ khai CMND kèm theo?)

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………..

………., ngày ……… tháng ……. năm …….(Ký, ghi rõ họ tên)

CÁN BỘ TRA CỨU(ký, ghi rõ họ tên)

Chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi cần tư vấn về trường hợp của tôi như sau: Tôi có nhà riêng tại Thanh Xuân, Hà Nội và vợ chồng tôi đã được cấp hộ khẩu tại đây. Nhưng sau đó vợ chồng tôi đi làm ăn xa và bị mất hộ khẩu cùng CMND (chỉ còn CMND của tôi là chủ hộ), nhà của tôi hiện tại vẫn còn tại đó nhưng không còn ai sống trong 3 năm nay.

Xin hỏi luật sư :

1. Bây giờ tôi muốn làm lại hộ khẩu và CMND cho vợ tôi với nhập khẩu cho con trai tôi thì phải cần những thủ tục gì? Cán bộ địa phương cho biết sẽ không xác nhận giấy tờ gì cho tôi nữa do tôi đã đi khỏi địa phương khá lâu ( mặc dù nhà của tôi thì vẫn còn đó, chưa bán cho ai, căn nhà này đang thế chấp cho ngân hàng, ngân hàng chưa phát mại) . Như vậy tôi có thể có được giấy xác nhận mẫu HK02 và Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu hay không ?

2. Tôi có thể ủy quyền cho người nhà tôi hoặc một văn phòng tư vấn luật ( không có trong hộ khẩu của tôi) đứng ra thay tôi xin cấp và làm lại hộ khẩu cho tôi được không? Thời gian cấp lại được là trong bao nhiêu lâu?

Mong hồi đáp sớm nhất và rõ ràng từ phía Công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn !

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, bạn cần phải xin cấp lại sổ hộ khẩu

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 35 /2014/TT-BCA như sau :

“Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Cư trú. Sổ hộ khẩu có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới.

2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu số mới).

Cơ quan đăng ký cư trú thu lại sổ hộ khẩu bị hư hỏng hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và đóng dấu hủy để lưu hồ sơ hộ khẩu.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu.

4. Trong quá trình đăng ký thường trú, nếu có sai sót trong sổ hộ khẩu do lỗi của cơ quan đăng ký thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của công dân, cơ quan đăng ký thường trú phải có trách nhiệm điều chỉnh sổ hộ khẩu cho phù hợp với hồ sơ gốc.

5. Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.

6. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh là người có thẩm quyền ký sổ hộ khẩu.

7. Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật.

8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

Vậy bạn chỉ cần khai vào phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (có thể in từ mẫu có sẵn hoặc xin tại công an quận Thanh Xuân) và nộp lên công an quận, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ bạn sẽ được cấp lại sổ hộ khẩu mới .

Thứ hai, việc làm lại chứng minh thư nhân dân (nay đã đổi sang thẻ căn cước công dân) cho vợ bạn thì vợ bạn cần làm những thủ tục sau:

Hồ sơ cấp lại thẻ Căn cước công dân

– Tờ khai Căn cước công dân (Mẫu CC01);

– Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (Mẫu CC02);

– Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý Căn cước công dân phải cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

– Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;

– Tại thành phố, thị xã, các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

Nơi làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội của Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.

Cơ quan quản lý Căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân

Điều 32 Luật căn cước công dân 2014 quy định công dân phải nộp lệ phí khi cấp lại thẻ Căn cước công dân, trừ một số trường hợp được miễn lệ phí sau theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 331/2016/TT-BTC:

– Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người h

ưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh;

– Công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

– Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Mức thu lệ phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư 256/2016/TT-BTC là 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân. Trường hợp công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo thì mức lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân là 35.000 đồng/thẻ.

Thứ ba, Việc xin cấp lại chứng minh thư nhân dân cần có mặt vợ bạn để chụp ảnh và lăn tay nên không thể ủy quyền cho người khác thực hiện . Việc xin cấp lại sổ hộ khẩu bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện nhưng việc này phải được lập thành văn bản có chữ ký, xác nhận của các bên.

Trả lời:

Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 170/2007/NĐ-CP và Nghị định 106/2013/NĐ-CP, được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) của Bộ Công an ngày 29 tháng 04 năm 1999 hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dântheo đó:

Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân gồm:

– Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh;

– Công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập… tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam;

Đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân bao gồm:

– Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.

– Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

– Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng. Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất Chứng minh nhân dân thì được làm thủ tục đổi, cấp lại một giấy Chứng minh nhân dân khác nhưng số ghi trên Chứng minh nhân dân vẫn giữ đúng theo số ghi trên Chứng minh nhân dân đã cấp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Công ty luật Minh Khuê

Trả lời:

Không giống như chứng minh nhân dân có thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp, cấp đổi, cấp lại thì căn cước công dân có thời hạn sử dụng theo độ tuổi.

Thẻ căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Như vậy, có 3 mốc tuổi phải đổi thẻ căn cước công dân là: Đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Nếu người dân không thể nhớ chính xác được 3 mốc này thì cần lưu ý, mặt trước của thẻ căn cước công dân có ghi thời hạn sử dụng của căn cước công dân. Người dân có thể xem tại thẻ để biết thời điểm cần đi đổi căn cước công dân.

Trả lời:

Thủ tục này được thực hiện qua những bước sau:

Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân hoặc in Tờ khai căn cước công dân mà công dân đã kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến để công dân kiểm tra lại thông tin, ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên.

Xem thêm: hướng dẫn sử dụng filmora

Bước 2:

– Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đi vào vận hành thì công dân xuất trình số hộ khẩu. Trường hợp thông tin trên số hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân;

– Nộp lại thẻ Căn cước công dân;

– Cán bộ tiếp công dân đối chiếu thông tin trên Tờ khai căn cước công dân với thông tin trên các giấy tờ công dân xuất trình. Nếu thông tin kê khai không đúng quy định thì hướng dẫn công dân kê khai lại Tờ khai căn cước công dân.

Viết một bình luận