khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Đang xem: Khóa luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Share Like Download …

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương hay nhất được cho 9 điểm năm 2017 – Tài liệu này miễn phí cho các bạn sinh viên nhé

Xem thêm: bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên thcs module 33

7 Comments 2 Likes Statistics Notes

12 hours ago   Delete Reply Block

Xem thêm: Đề Cương Gdcd 9 Hk1 Môn Gdcd 9 Năm Học 2018, Đề Cương Ôn Thi Môn Gdcd 9 Học Kỳ 1 Có Đáp Án

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương hay 2017

1. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang LỜI NÓI ĐẦU Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của phần hao phí sức lao động mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà họ đóng góp. Trong nền kinh tế thị trường, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương. Trong bối cảnh ngày nay, đất nước ta đang từng bước đổi mới với việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá để có đủ thế và lực để có thể bước vào nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.Chính xu thế toàn cầu hoá đang đặt ra cho chúng ta nhiều cơ hội cũng như những thách thức mới. Tiền lương chính vì vậy càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Theo quan điểm của Nghị quyết Trung ương khoá 7 về chính sách tiền lương đã nêu rõ “ Tiền lương gắn với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, trả lương đúng cho người lao động là việc thực hiện cho đầu tư phát triển, góp phần quan trọng làm lành mạnh, trong sạch đội ngũ cán bộ”. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang1 2. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Bảo hiểm xã hội được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu… Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động. Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của người lao động. Cùng với tiền lương (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ ý nghĩa và mục đích quan trọng của công tác tiền lương nói chung và đặc biệt trong nền kinh tế thị trường nói riêng, em nhận thấy cần tìm hiểu hơn nữa các chính sách của chính phủ về tiền lương ban hành, cũng như cần nắm vững phương pháp hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp. Do vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 – VINACONEX 5 em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 – VINACONEX 5” làm khoá luận tốt nghiệp. Nội dung của khoá luận gồm ba chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 – VINACONEX 5. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang2 3. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Chương 3: Phương pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 – VINACONEX 5. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo và sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, đặc biệt là cán bộ phòng Tài chính – Kế toán trong Công ty cổ phần xây dựng số 5. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo – Th.S Nguyễn Thanh Trang, đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành khoá luận này. Tuy nhiên, do những hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết còn có hạn nên bài luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Thầy cô và bạn bè. CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP. 1.1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG 1.1.1 Khái niệm , ý nghĩa, vai trò của lao động trong quá trình sản xuất  Khái niệm Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao các yếu tố lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó lao động với tư cách là Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang3 4. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Vì thế lao động là điều kiện không thể thiếu trong đời sống xã hội con người, là sự tất yếu vĩnh viễn, là môi giới trong sự trao đổi vật chất giữa tự nhiên và con người. Lao động chính là việc sử dụng sức lao động.  Vai trò và ý nghĩa của lao động trong quá trình sản xuất Lao động sáng tạo ra mọi của cải vật chất tinh thần, là điều kiện cơ bản và quan trọng bậc nhất trong đời sống xã hội loài người mà như C.Mác đã từng nói: “ Đứa trẻ nào cũng biết là một nước sẽ bị chết đói nếu ngừng lao động, tôi không nói trong một năm mà trong vài tuần lễ ”. Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Lao động luôn được coi là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp, đối với việc sáng tạo và sử dụng các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Với ý nghĩa quan trọng đó nên vấn đề quản lý và sử dụng lao động sao cho có hiệu quả và tiết kiệm luôn là mối quan tâm của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là vấn đề quản trị nhân sự. 1.1.2 Phân loại lao động Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang4 5. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều nguồn khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải có sự phân loại. Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo đặc trưng nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo tiêu thức sau:  Phân loại lao động theo giới tính Do tính chất đặc điểm ngành nghề khác nhau trong các doanh nghiệp, doanh nghiệp may mặc nữ nhiều hơn nam, doanh nghiệp xây lắp nam nhiều hơn nữ, việc phân loại theo giới tính đảm bảo chất lượng công việc cũng như phân công công việc phù hợp từng người, phù hợp với tình trạng sức khoẻ của nam giới hoặc nữ giới.  Phân loại lao động theo hợp đồng Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thường xuyên trong danh sách ( hợp đồng ngắn hạn, hay hợp đồng dài hạn), lao động tạm thời mang tính chất thời vụ ( hợp đồng lao động thời vụ). Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng hợp lý.  Phân loại lao động theo trình độ Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang5 6. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Theo cách phân loại này lao động chia thành: trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, lao động phổ thông. Qua đó giúp nhà quản lý có thể đánh giá khái quát năng lực công nhân viên của mình. 1.2 BẢN CHẤT, NỘI DUNG KINH TẾ CỦA TIỀN LƯƠNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN. 1.2.1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của tiền lương. 1.2.1.1 Khái niệm chung về tiền lương  Khái niệm chung về tiền lương Tiền lương là một bộ phận thu nhập quốc dân được dùng để bù đắp hao phí lao động cần thiết của người lao động do Nhà nước hoặc chủ doanh nghiệp phân phối cho người lao động dưới hình thức tiền tệ. Tiền lương là khoản tiền mà người lao động được hưởng phù hợp với số lượng và chất lượng lao động họ đã bỏ ra. 1.2.1.2 Bản chất của tiền lương Mặc dù tiền lương( giá cả sức lao động) được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động nhưng nó có sự biểu hiện ở hai phương diện: Kinh tế và xã hội. – Về mặt kinh tế : Tiền lương là kết quả thoả thuận trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người lao động cung cấp sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ nhận được một khoản tiền lương thoả thuận từ người sử dụng lao động. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang6 7. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Về mặt xã hội : Tiền lương còn là số tiền để người lao động đảm bảo được cuộc sống sinh hoạt cần thiết, để tái sản xuất sức lao động của bản thân và dành một phần để nuôi các thành viên trong gia đình cũng như bảo hiểm lúc hết tuổi lao động, tiền lương còn có ý nghĩa như khoản tiền đầu tư cho người lao động không ngừng phát triển về trí lực, thể lực, thẩm mỹ, và đạo đức. 1.2.1.3 Nội dung kinh tế của tiền lương  Tiền lương bao gồm các loại sau -Tiền lương danh nghĩa: Là chỉ số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp. – Tiền lương thực tế: Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định. Do đó có thể nói rằng chỉ có tiền lương thực tế mới phản ánh chính xác mức sống thực của người lao động trong các thời điểm. Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có mối quan hệ mật thiết qua công thức: ILTT = I LDN / IG Trong đó: Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang7 8. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang ILTT : Chỉ số tiền lương thực tế ILDN : Chỉ số tiền lương danh nghĩa IG : Chỉ số giá cả Như vậy, chỉ số tiền lương thực tế tỷ lệ thuận với chỉ số tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả. 1.2.1.4 Chức năng của tiền lương  Chức năng thước đo giá trị sức lao động Tiền lương là giá cả của sức lao động, là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được hình thành trên cở sở giá trị lao động nên phản ánh được giá trị sức lao động.  Chức năng tái sản xuất sức lao động Đây là chức năng cơ bản không thể thiếu được của tiền lương, được thể hiện thông qua việc duy trì và phát triển sức lao động, giúp sản xuất ra sức lao động mới; giúp người lao động tích luỹ kinh nghiệm, hình thành kỹ năng lao động, nâng cao trình độ tay nghề, tăng cường sức lao động,…  Chức năng kích thích Tiền luơng là bộ phận thu nhập chính của người lao động nhằm thoả mãn phần lớn các nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động. Do vậy sử dụng các mức tiền lương khác nhau là đòn bẩy kinh tế quan trọng để định hướng sự quan tâm và động cơ trong lao động của người lao động. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang8 9. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang  Chức năng bảo hiểm tích luỹ Chức năng bảo hiểm tích luỹ của tiền lương biểu hiện ở chỗ: trong hoạt động lao động của người lao động không những đảm bảo được cuộc sống hàng ngày trong thời gian còn khả năng lao động và đang làm việc, mà còn khả năng dành lại một phần tích lũy dự phòng cho cuộc sống sau này, khi họ hết khả năng lao động chẳng may gặp bất chắc trong cuộc sống.  Chức năng xã hội Chức năng xã hôi của tiền lương được thể hiện ở góc độ điều phối thu nhập trong nền kinh tế quốc dân, tạo nên sự công bằng xã hội trong việc trả lương cho người lao động trong cùng một ngành nghề, khu vực và giữa các ngành nghề khu vực khác nhau . 1.2.2 Những yêu cầu trong tổ chức tiền lương Một là: Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Yêu cầu này đặt ra là mức lương được trả không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định dùng để trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện và môi trường lao động bình thường. Những người lao động có trình độ tay nghề cao hơn , có chuyên môn kỹ thuật phải được trả mức lương cao hơn. Hai là: Tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho người lao động Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang9 10. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Mức lương mà người lao động nhận được phải dần được nâng cao do sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế, do năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tích luỹ dần tăng lên. Ba là: Tiền lương được trả phải dựa trên nguyên tác thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động Trong hợp đồng lao động phải quy định rõ địa điểm, thời gian trả lương cho người lao động. Đồng thời phải quy định rõ các trường hợp khấu trừ lương trong khuôn khổ pháp luật quy định. Bốn là: Tiền lương phải được trả theo loại công việc và hiệu quả công việc Mức lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức dựa trên kết quả công việc, nhiệm vụ được giao theo số lượng, chất lượng, thời gian thực hiện và mối quan hệ với yêu cầu khác. 1.2.3 Chế độ tiền lương 1.2.3.1 Chế độ trả lương tối thiểu  Khái niệm Chế độ trả lương tối thiểu là việc sử dụng những quy định pháp luật của nhà nước về tiền lương tối thiểu bắt buộc người sử dụng lao động phải trả công lao động đối với lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của chế độ này. Chế độ tiền lương tối thiểu áp dụng cho những người lao động làm những công việc đơn giản nhất trong điều kiện và môi trường lao động Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang10 11. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang bình thường. Chế độ tiền lương này không áp dụng cho lao động giản đơn làm công việc trong lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm, chế độ này cũng không áp dụng với lao động đòi hỏi phải qua lao động đào tạo chuyên môn kỹ thuật các cấp trình độ khác nhau.  Các loại tiền lương tối thiểu Hiện nay, có hai loại tiền lương tối thiểu: lương tối thiểu chung và lương tối thiểu với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. – Mức lương tối thiểu chung: Theo Nghị định 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của chính phủ về tiền lương đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, thì mức lương tối thiểu hiện nay quy định là 650.000 đồng/ tháng (áp dụng từ ngày 01/05/2009) – Mức lương tối thiểu của người Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Theo quy định tại Nghị quyết số 111/2008/NQ- CP ngày 10/10/2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong doanh nghiệp nuớc ngoài là: – Mức 1.200.000 đồng/ tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang11 12. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Mức 1080.000đồng/ tháng áp dụng hoạt động trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các quận thuộc thành phố Hải Phòng, Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, thành phố Biên Hoà thuộc tỉnh Đồng Nai, thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa –Vũng tàu, thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương. Mức 920.000 đồng/ tháng áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc hoạt động trên các địa bàn còn lại. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang12 13. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang 1.2.3.2 Chế độ tiền lương cấp bậc  Khái niệm và điều kiện áp dụng Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của nhà nước mà các doanh nghiệp áp dụng, vận dụng để trả lương cho người lao động. Căn cứ vào chất lượng và điều kiện công việc khi họ hoàn thành một công việc nhất định. Chế độ tiền lương cấp bậc áp dụng cho công nhân, cho những người lao động và trả lương theo kết quả lao động của họ, thể hiện qua số lượng và chất lượng lao động.  Các yếu tố cấu thành tiền lương cấp bậc Chế độ tiền lương cấp bậc được cấu thành bởi ba yếu tố sau: – Tiêu chuẩn cấp bậc – Thang luơng , bảng lương công nhân. – Các mức lương thuộc thang lương, bảng lương của chế độ tiền lương cấp bậc  Ý nghĩa của chế độ tiền lương cấp bậc – Là cơ sở để xếp hạng bậc lương và trả lương, trả công cho người lao động, có phân biệt về mức độ phức tạp, điều kiện lao động cho từng nghề và nhóm ngành nghề. – Là cơ sở để tính BHXH, BHYT – Khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ tay nghề Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang13 14. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Là cơ sở để phân công bố trí lao động, tổ chức lao động hợp lý theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngành nghề. 1.2.4 Các chế độ khác trong doanh nghiệp 1.2.4.1 Chế độ tiền thưởng Ngoài chế độ tiền lương các doanh nghiệp còn thể xây dựng chế độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo các hình thức khác nhau nhằm động viên, khuyến khích người lao động. 1.2.4.2 Chế độ phụ cấp Chế độ phụ cấp có tác dụng bổ sung cho chế độ tiền lương cơ bản, bù đắp theo cho người lao động khi họ làm việc trong những điều kiện không thuận lợi do đó kích thích người lao động làm việc trong những điều kiện khó khăn. Doanh nghiệp, cơ quan có quyền quy định các khoản phụ cấp lương hoặc áp dụng chế độ phụ cấp do chính phủ quy định đối với doanh nghiệp nhà nước để trả cho người lao động. 1.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.3.1 Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp xây lắp 1.3.1.1 Chứng từ sử dụng Áp dụng chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang14 15. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang chính gồm: Sổ sách lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, các loại hợp đồng.  Sổ sách lao động Dùng để quản lý về mặt số lượng do phòng Tổ chức hành chính lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động trong doanh nghiệp.  Bảng chấm công Do các Trưởng phòng hoặc đội trưởng trực tiếp ghi và để nơi công khai để mọi người tiện theo dõi. Là chứng từ dùng để hạch toán thời gian lao động của mỗi CBCNV, được lập theo mẫu biểu số 01 – LĐTL. “ Bảng chấm công” được lập riêng cho từng phòng ban, tổ đội để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH, tiền thưởng cho từng người lao động và là căn cứ quản lý lao động trong doanh nghiệp.  Bảng thanh toán tiền lương Để thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động hàng tháng, kế toán lập “ Bảng thanh toán lương” theo mẫu ssó 02 – LĐTL cho từng phòng ban, tổ đội Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang15 16. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang  Phiếu nghỉ hưởng BHXH Được lập theo mẫu 03 – LĐTL dùng để xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả thay lương theo chế độ quy định.  Bảng thanh toán BHXH Được lập theo mẫu 04- LĐTL dùng làm căn cứ để tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH với cơ quan quản lý cấp trên. Cuối tháng, sau khi tính toán tổng số ngày nghỉ và số tiền cấp cho từng người và toàn đơn vị, bảng này sẽ được chuyển cho trưởng ban BHXH của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi.  Bảng thanh toán tiền thưởng Được lập theo mấu biểu số 05- LĐTL là chứng từ xác định tiền thưởng cho từng người lap động, là cơ sỏ để tính thu nhập của mỗi người ghi sổ kế toán.  Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Để hạch toán kết quả lao động, doanh nghiệp sử dụng chứng từ “ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” theo mẫu biểu số 06 – LĐTL. Chứng từ này làm cơ sở để lập “ Bảng thanh toán tiền lương cho người lao động”.  Phiếu báo làm thêm giờ Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang16 17. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Được lập theo mẫu biểu số 07- LĐTL đây là chứng từ xác nhận số giờ công làm thêm, làm cơ sở để trả lương cho người lao động  Các loại hợp đồng – Hợp đồng giao khoán Được lập theo mấu biểu số 08 – LĐTL là bản ký kết giữa người giao khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lơị của mỗi bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền công cho người nhận khoán. – Hợp đồng lao động Được lập theo mẫu biểu 08 – LĐTL là văn bản được ký kết giữa người lao động với Công ty. Đây là căn cứ quan trọng nhất, lưu trữ các thông tin về từng nhân viên trong doanh nghiệp. 1.3.1.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương a) Các hình thức trả luơng trong doanh nghiệp Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Trên thực tế ở Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng 3 hình thức trả lương sau:  Hình thức trả lương theo thời gian Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhân viên chức. Thực chất của hình thức này là trả công theo số Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang17 18. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang ngày công ( Giờ công thực tế đã làm Công thức tính như sau: TLTG = ML x TLVTT Trong đó: – TLTG : Tiền lương thời gian trả cho người lao động – ML: Mức lương tương ứng với các bậc trong thang luơng – TLVTT: Thời gian làm việc thực tế (số ngày công, giờ công đã làm trong kỳ, tuần, tháng ) Hình thúc trả lương theo thời gian chủ yếu áp dụng với những người làm công tác quản lý hoặc ở những phòng ban, bộ phận gián tiếp. • Hình thức trả lương theo thời gian có thể chia ra: – Hình thức trả lương thời gian giản đơn: Là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào bậc lương và thời gian làm việc thực tế, không xét đến năng suất lao động và kết quả công việc hoàn thành. Hình thức này thường được áp dụng cho những công việc không thể xác định được hao phí lao động đã tiêu hao vào đó. Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu ( 650.000đ / tháng) x Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp (nếu có) Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang18 19. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Hình thức trả lương thời gian có thưởng: Là hình thức trả lương cho công nhân viên chức căn cứ vào mức lương thời gian làm việc có kết hợp khen thưởng khi đạt và vượt các chỉ tiêu đã quy định như: tiết kiệm thời gian làm việc, chấp hành chế độ, quy định làm việc của doanh nghiệp, giờ làm việc có hiệu quả. Tiền lương thời gian có thưởng = Tiền lương thời gian + Tiền thưởng Hình thức tiền lương này có ưu điểm hơn với hình thức trả lương theo thời gian đơn giản. Hình thức này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt tiền lương với thành tích công tác của từng người lao động thông qua các chỉ tiêu xét thưởng mà họ đã đạt được.  Hình thức trả lương theo năng suất ( sản phẩm) Là hình thức trả lương dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng công việc (hay dịch vụ) hoàn thành. Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc “ Phân phối lao động”, gắn chặt với số lượng và chất lượng lao động, khuyến khích người lao động hăng say lao động, thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công thức tiền luơng năng suất: Lương năng suất thực lĩnh = Mức lương năng suất x Hệ số lương năng suất Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang19 20. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang  Hình thức trả luơng khoán Hình thức trả lương khoán là chế độ trả lương cho một người hay một tập thể người lao động căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương được quy định trong hợp đồng giao khoán. • Hình thức trả lương sản phẩm khoán được áp dụng trong trường hợp mà sản phẩm hay công việc khó giao chi tiết, phải giao nộp cả khối lượng công việc, hay nhiều công việc tổng hợp yêu cầu trong một thời gian xác định với chất lượng nhất định. Hình thức trả lưong khoán được áp dụng khá phổ biến trong ngành nông nghiệp, giao thông vận tải, cung ứng vật tư, đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản. Đối tượng khoán có thể là công nhân hay một nhóm lao động. Tiền lương sản phẩm khoán được xác định như sau: TLSPK = ĐGK + QK Trong đó: TLSPK : Tiền lương sản phẩm khoán ĐGK: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay một công việc hoặc cũng có thể là đơn giá trọn gói cho cả khối lượng công việc hay công trình. QK : Khối lượng sản phẩm khoán được hoàn thành Xác định đơn giá khoán là một trong những vấn đề quan trọng của chế độ trả lương sản phẩm khoán. Đơn giá khoán được tính dựa vào sự phân tích từng khâu công việc hoặc toàn bộ công việc, công trình. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang20 21. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang • Hình thức trả lương khoán theo ngày công. Hình thức này áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất gồm : công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông. Khi tiến hành thi công các công trình, căn cứ vào nhu cầu công nhân của công trình và khả năng đáp ứng của đội xây dựng, đại diện của công ty tại công trường là chủ nhiệm công trình thực hiện ký hợp đồng giao việc với bên tổ thợ về khối lượng công việc, giá trị hợp đồng, đơn giá nhân công và tiền lương thực hiện. Tiền lương hàng tháng trả cho công nhân dựa vào mức độ phức tạp của công việc đảm nhận, đơn giá ngày công khoán, ngày công thực hiện của mỗi người theo công thức: Lki = ĐGnc x ni x Hi Trong đó: Lki : Lương tháng của công nhân ĐGnc : Đơn giá ngày công áp dụng chung cho cả công trình khác nhau với mỗi công trình khác nhau, xác định trong công tác ni: Số ngày công thực tế của người lao động, căn cứ vào bảng chấm công hàng tháng. Hi : Mức lương phụ thuôc vào mức độ phức tạp của công việc đảm nhận & được sự thoả thuận của người lao động Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang21 22. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Trả lương khoán có thể tạm ứng theo phần khối lượng công việc hoàn thành trong từng đợt, và thanh toán lương sau khi đã làm xong toàn bộ công việc theo hợp đồng giao khoán. Nếu tập thể khoán thì chia tiền lương như chế độ trả lương theo tập thể. Yêu cầu của hình thức trả lương này là đơn giá phải tính toán chặt chẽ và phải có bản hợp đồng giao khoán. Nội dung hợp đồng giao khoán phải ghi rõ tên công việc, khối lượng khoán, chất lượng sản phẩm phải đảm bảo, điều kiện lao động định mức, đơn giá, tổng số tiền lương khoán, thời gian bắt đầu và kết thúc… Trong ba hình thức trả lương trên thì hình thức lương khoán được áp dụng khá phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp do đặc thù của ngành xây dựng có nhiều công việc nhỏ lẻ cần khoán gọn nâng cao năng suất lao động. b) Kế toán các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp  Quỹ BHXH Quỹ này được hình thành nhằm đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ trong các trường hợp lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, mắc bệnh nghề nghiệp … Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH tại doanh nghiệp bằng 20% tính trên tổng số lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của người lao động. Trong đó: Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang22 23. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Người sử dụng lao động đóng 15% trên tổng lương cấp bậc và phụ cấp (nếu có) trả cho người tham gia BHXH và được tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. – Người lao động trực tiếp đóng góp 5% từ lương tháng của mình.  Quỹ bảo hiểm y tế Thực chất là sự trợ cấp cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp đỡ họ một phần nào đó để trang trải tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc men. Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% tính trên tổng số lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp (nếu có) của người lao động. Trong đó: – Người sử dụng lao động đóng 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. – Người lao động đóng 1% trừ vào lương tháng của mình.  Kinh phí công đoàn Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương tháng phải trả cho người lao động, do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong đó 1% doanh nghiệp phải nộp lên Công đoàn cấp trên, 1% còn lại được dùng để chi tiêu cho các hoạt động Công đoàn cơ sở. c) Thuế thu nhập cá nhân Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang23 24. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội, trong khoảng thời gian nhất định thường là một năm. Thuế TNCN là một sắc thể có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội. Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh. Thuế này thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập nộp thuế qua việc miễn giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân không cư trú có thu nhập trong lãnh thổ Việt Nam. Ngày 21/11/2007 Quốc hội ban hành luật 04/2007/QH12 về thuế TNCN, tại Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ hai, luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. Tại điều 19 của luật này quy định về giảm trừ gia cảnh là một trong những điểm mới của luật thuế TNCN cũng là một nội dung trọng tâm thể hiện tính công bằng. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần: Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế 4trđ/ tháng và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 trđ/ tháng. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang24 25. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Tính đến thời điểm đầu năm 2009 việc tính thuế TNCN vẫn gặp rất nhiều khó khăn nên chính phủ vẫn hoãn thuế TNCN, đến tháng 5/2009 tại kỳ họp thứ 5 của Quốc hội, chính phủ sẽ xin ý kiến về việc giảm, hoãn hay miễn nộp thuế cho những đối tượng cụ thể. 1.3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp xây lắp. 1.3.2.1 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương a) Tài khoản sử dụng Thông thường tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động được chia làm 2 kỳ: Kỳ 1: tạm ứng Kỳ 2 : người lao động nhận số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ vào thu nhập ( BHXH, BHYT)  TK 334: Phải trả công nhân viên Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của công ty về tiền lương, tiền công, các phụ cấp theo lương, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác thuộc về thu nhập của họ. Kết cấu của Tài khoản 334. Bên Nợ: Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang25 26. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản đã trả, đã ứng trước cho người lao động, – Các khoản khấu trừ vào lương, tiền công của người lao động. – Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh. Bên Có: – Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong kỳ. TK 334 có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ. Số dư bên Có: – Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. TK 334 có thể có số dư Nợ trong trường hợp đặc biệt. Số dư bên Nợ của TK 334 phản ánh số tiền đã trả qua số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động. TK 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán (thanh toán lương và thanh toán khác).  TK 338: Phải trả và phải nộp khác Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang26 27. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Dùng để hạch toán các khoản trích theo lương, tài khoản này dung để phản ánh phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương theo quy định chung,… Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản TK338: Bên Nợ: – Số tiền BHXH phải trả cho người lao động. – Các khoản kinh phí công đoàn đã chi tại đơn vị. – Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ. – Các khoản đã trả, đã nộp khác,… Bên Có: – Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. – Số BHXH đã chi trả công nhân viên được cơ quan BHXH thanh toán. Tài khoản 338 có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ. Số dư bên Có: – Số tiền còn phải trả, phải nộp. Số dư bên Nợ (nếu có): – Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang27 28. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Về tiền lương và các khoản trích theo lương thì tài khoản 338 có 3 tài khoản cấp hai là – Tài khoản 3382 – Kinh phí Công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở Công ty -Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở Công ty. – Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế theo quy định. Ngoài ra khi hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như TK 335, TK 622, TK627, TK 641, TK 642…. b) Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công gồm: các khoản chi phí lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình, công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công. Do sự khác biệt trong việc lập dự toán chi phí mà trong chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công của hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích theo lương, tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất (kể cả lao động trực tiếp thuê ngoài) như trích KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang28 29. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho CBCNV ( gồm tiền lương, tiền công, tiền phụ cấp …) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng kế toán ghi: Nợ TK 622( chi tiết đối tượng): Phải trả công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm Nợ TK 623(6231): Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công. Nợ TK 627( 6271- Chi tiết phân xưởng): phải trả nhân viên quản lý phân xưởng Nợ TK 641( 6411): phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm Nợ TK 642( 6421): Phải trả bộ phận nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả – 3341: Công nhân xây lắp do doanh nghiệp quản lý – 3348: Công nhân xây lắp thuê ngoài – Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Nợ TK 627 : trích KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất, Nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên quản lý công trình, Công nhân điều khiển máy thi công…. Nợ TK 642: trích KPCĐ, BHXH, BHYT vào lương nhân viên quản lý doanh Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang29 30. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang nghiệp Nợ TK 334: phần tính vào thu nhập của công nhân viên chức( 6%) Có Tk 338: tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích – 3382: trích kinh phí công đoàn – 3383: trích bảo hiểm xã hội – 3384: trích bảo hiểm y tế – Tính ra tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ Nợ TK 627: tiền ăn ca phải trả công nhân TTSX, công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công nhân viên quản lý công trình, quản lý xây dựng, nhân viên văn phòng, nhân viên kho…. Nợ TK 642: tiền ăn ca phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 334 : tổng số thù lao lao động phải trả – Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng Nợ TK 431( 4311): thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng. Có TK 334: tổng số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên – Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ(ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) Nợ TK 338 ( 3383): ghi giảm quỹ BHXH Có TK 334 : ghi tăng số phải trả người lao động – Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên( theo quy định khi đóng BHXH, BHYT và thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không được vượt quá 30% số còn lại. Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang30 31. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Nợ Tk 334: tổng số các khoản thu nhập khấu trừ vào lương của CNV Có TK 141: số tạm ứng trừ vào lương Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất thiệt hại – Thanh toán thù lao( tiền công, tiền thưởng,…), bảo hiểm xã hội, tiền thưởng cho CBCNV: + Thanh toán bằng tiền: Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán Có TK 111,112 Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng + Thanh toán bằng vật tư, hàng hoá: BT1) Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hoá: Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ Có TK liên quan( TK 152, 153, 154, 155…) BT2) ghi nhận giá thanh toán: Nợ TK 334: tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT) Có TK 152: giá thanh toán không có thuế GTGT Có TK 3331( 33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp – Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Nợ TK 338( 3382, 3383,3384): ghi giảm số phải nộp Có TK liên quan( 111,112…): ghi giảm số tiền. – Chỉ tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp Nợ TK 338( 3382): ghi giảm kinh phí công đoàn Có TK liên quan( 111, 112): ghi giảm số tiền Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang31 32. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Cuối kỳ kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh: Nợ TK 334: ghi giảm số tiền phải trả người lao động Có TK 3388: ghi tăng số phải trả khác – Trường hợp số đã trả, đã nộp về BHXH, KPCĐ(kể cả số chi) lơn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù, kế toán ghi: Nợ TK 111,112 : số tiền được cấp bù đã nhận Có TK 338( 3382,3383): số tiền được cấp bù – Đối với doanh nghiệp xây dựng hoặc sản xuất thời vụ, khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: + Hàng tháng hay định kỳ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ TK 622( chi tiết đối tượng): chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 : chi phí phải trả + Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả Nợ TK 335: Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả Có TK 334: Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả – Tính ra tiền thuế TNCN phải nộp trong tháng: Nợ TK 334: Số thuế TNCN phải nộp Có TK 3335: Số thuế TNCN phải nộp 1.3.3 Hình thức sổ sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương – Hình thức sổ nhật ký chung Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang32 – Bảng chấm công – Phiếu báo làm thêm giờ – Phiếu xác nhận sản phẩm 33. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Hình thức nhật ký sổ cái Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang33 SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI TK 334, 338 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ nhật ký đặc biệt Bảng thanh toán lương Thanh toán BHXH Bảng PBTL và BHXH – Bảng chấm công – Phiếu báo làm thêm giờ – Phiếu xác nhận sản phẩm Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ NHÂT KÝ SỔ CÁI (TK 334, 338) BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng thanh toán lương Thanh Toán BHXH Bảng PBTL và BHXH Sổ quỹ 34. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang – Hình thức chứng từ ghi sổ – Hình thức nhật ký chứng từ Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang34 – Bảng chấm công – Phiếu báo làm thêm giờ – Phiếu xác nhận sản phẩm Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ SỔ CÁI TK 334, 338 Bảng cân đối số phát BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng thanh toán lương Thanh Toán BHXH Bảng PBTL và BHXH Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ – Bảng chấm công – Phiếu báo làm thêm giờ – Phiếu xác nhận sản phẩm 35. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Chú thích: : Ghi hàng ngày. : Ghi cuối tháng. : Đối chiếu phát sinh 1.3.4 Các chế độ, nghị định, nghị quyết về tiền lương – Thông tư 01/2009/TT-BLĐTBXH về quy định mức điều chỉnh tiền lương tối thiểu – Thông tư 11/2006/ TT-BLĐTBXH ngày 12/09/2006 của BLĐTBXH về điều chỉnh tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp – Nghị định 114/2015/NĐ –CP ngày 31/12/2015 – Nghị định 110/2008/NĐ – CP ngày 10/10/2008 và một số thông tư, nghị định khác….. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang35 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 SỔ CÁI TK 334, TK 338 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng thanh toán lương Thanh Toán BHXH Bảng PBTL và BHXH Bảng kê (số 4, số 5) 36. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 – VINACONEX 5. 2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 – VINACONEX 5 2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 5 – VINACONEX 5. Ngày 12/02/1993, Bộ trưởng bộ xây dựng theo quyết định số 5047A/BXD-TCLD thành lập công ty xây dựng số 5, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập thuộc Bộ xây dựng . Giấy phép đăng ký kinh doanh 2603000225 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 05 tháng 11 năm 2015. Mã số thuế :2800233984 do cơ quan thuế tỉnh Thanh Hoá cấp Tên giao dịch quốc tế: The Viet Nam contruction join stock company N0 5 Tên viết tắt : Vinaconex N0 5 JSC ĐỊA CHỈ: Trụ sở chính: Số 203 Trần Phú, Thị Xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá : Điện thoại: 0373824876-825001; Fax : 0373824221 Tại Hà Nội : Tầng 2 toà nhà VIMECO lô E9 đường Phạm Hùng, Phường Trung Hoà , Quận Cầu Giấy, Hà Nội Viện Đại Học Mở Hà Nội SV : Nguyễn Thị Hương Giang36 37. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th S Nguyễn Thanh Trang Điện thoại: 047849731; Fax: 047848937 Email: Vinaconex5

Viết một bình luận