Kế Hoạch Phát Triển Nguồn Nhân Lực Bệnh Viện, Kế Hoạch Phát Triển Bệnh Viện Đến Năm 2020

*

Lịch sử
Bộ máy tổ chức

SỞ Y QUẢNG BÌNH

BỆNH VIỆN ĐA KHOA

*

HUYỆN BỐ TRẠCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*

Số: /KH-BVĐK

Bố Trạch, ngày tháng năm 2018

 

 

KẾ HOẠCH

*

Phát triển bệnhviện đến năm 2020

 

I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA BỆNH VIỆN

1.Chức năng, nhiệm vụ:

Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch là BVĐK hạngII, là cơ sở chịu trách nhiệm cao nhất trong địa bàn huyện về nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh và chăm sócsức khỏe cho người bệnh. Bệnh viện có các nhiệm vụ như sau:

Cấp cứu, khám bệnh,chữa bệnh

Đào tạo cán bộ y tế

Nghiên cứu khoa học vềy học

Chỉ đạo tuyến dưới vềchuyên môn kỹ thuật

Phòng bệnh

Hợp tác quốc tế

Quản lý kinh tế y tế

2.Cơ cấu tổ chức:

Bệnh viện có 10 khoa lâm sàng, 02 khoa cận lâmsàng , 04 phòng chức năng, khoa Dược, khoa KSNK, và khoa Dược. Bệnh viện cóĐảng bộ cơ sở, một tổ chức Công đoàn cơ sở và một tổ chức Đoàn Thanh Niên cơ sở đang hoạtđộng có hiệu quả.

Đang xem: Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực bệnh viện

Nhân lực định biên được giao: 284 người (trong đó biên chế sự nghiệp195, Biên chế tự trang trải: 98), Hiện tại có 270 người (trong đó hợp đồng48 người)..

3.Tình hình thực hiện nhiệm vụ trong thời gianqua

3.1. Nguồn nhân lực và tiền lương

Nhân lực của Bệnh viện tăng lên hàng năm theosự phát triển chung của đơn vị. Bệnh viện có 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.Ban Giám đốc là những người có học vị cao và nhiều kinh nghiệm trong chuyên mônvà quản lý. Lãnh đạo các khoa là những người có trình độ chuyên môn cao, nhưngkhông tránh khỏi một số trưởng phó khoa chưa quen với việc quản lý và chưa phốihợp tốt với nhau trong công việc.

Độingũ bác sỹ và điều dưỡng hầu hết có tay nghề cao, một số được đào tạo bài bảnvà chuyên sâu. Do đó, đã triển khai được khá nhiều kỹ thuật mới hiện đại. Hàngnăm, bệnh viện được tuyển dụng mới và đánh giá cán bộ nhân viên đúng quy định.Tuy nhiên, đội ngũ bác sỹ phân bổ tại các khoa còn chưa đồng đều,một số chuyênkhoa thiếu nên ảnh hưởng tới công tác khám chữa bệnh.

Chế độ tiền lương và đãi ngộ: Ngoài chế độ tiềnlương theo quy định, trung bình mỗi cán bộ, viên chức và người lao động đượchưởng tăng thu nhập trung bình 1.500.000 đồng/tháng. Đây là mức trung bình sovới các bệnh viện cùng tuyến.

3.2. Nghiên cứu phát triển khoa học

Bệnh viện có Hội đồng khoa học tập trung nhữngcán bộ có trình độ chuyên môn cao tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các lĩnh vựcy khoa. Hàng năm, Bệnh viện có trung bình 02 đề tài nghiên cứu khoa học các cấpvà nhiều cải tiến áp dụng kỹ thuật mới tại bệnh viện. Có một số đề tài mangtính ứng dụng thực tiễn cao trong cấp cứu, điều trị và chăm sóc người bệnh. Hàngtháng Hội đồng khoa học Bệnh viện đã tổ chức nhiều buổi báo cáo khoa học cậpnhật kiến thức, phổ biến kinh nghiệm, thông qua phác đồ điều trị và triển khaikỹ thuật mới được đông đảo các bộ, viên chức tham gia.

3.3. Các hoạt động chính của bệnh viện

-Công tác khám chữa bệnh:

Đến cuối năm 2018, bệnh viện có 320 giường bệnhkế hoạch và 320 giường bệnh thực kê.

 Số liệu khám chữa bệnh các năm 2015-2017 như sau:

STT

Nội Dung

Đơn vị

Năm

2015

2016

2017

1

Tổng số lần khám bệnh

Lần

52.932

58.682

64.494

2

Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú

Lần

13.894

15.077

17.116

3

Tổng số ngày điều trị nội trú

Ngày

80.189

93.939

114.715

4

Ngày điều trị trung bình

Ngày

5,8

6,2

6,7

5

Công suất sử dụng giường (%)

%

116

136

98.2

6

Tổng số phẫu thuật các loại

Lần

1.605

1.708

1.557

7

Tổng số thủ thuật các loại

Lần

3.604

5.449

7.811

8

Tổng số lần xét nghiệm

Lần

323.089

284.778

253.384

9

Tổng số chụp X quang

Lần

33.485

35.183

37.103

10

Tổng số siêu âm

Lần

23.069

26.998

25.540

11

Tổng số lần điện tim

Lần

12.860

12.789

11.325

12

Nội soi dạ dày thực quản

Lần

1.315

960

1.077

Nhữngnăm qua, bệnh viện đã tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Tuy nhiên, hàng năm bệnh viện vẫn phải chuyển đi tuyến trên môt lượng bệnh nhânkhông nhỏ.

-Công tác chỉ đạo tuyến:

Hàng năm, Bệnh viện lập kế hoạch khảo sát vàtriển khai chuyển giao kỹ thuật tuyến dưới cho các Trạm Y tế theo nhu cầu. Khicó khó khăn về chuyên môn, các TYT đềnghị, Bệnh viện đã khẩn trương cử các kíp chuyên môn giải quyết kịp thời khókhăn cho TYT, đảm bảo an toàn cho người bệnh. Bệnh viện cũng được chuyển giaomột số kỹ thuật mới do bệnh viện tuyến trên chỉ đạo theo đề án 1816.

Công tác phòngbệnh:

Bệnh viện luôn đặt nhiệm vụ phòng chống bệnhquan trọng ngang với điều trị, đặc biệt đối với tình hình bệnh dịch đang diễnra hết sức phức tạp như hiện nay. Hàng năm bệnh viện lập kế hoạch phòng chốngdịch bệnh, tập huấn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm theocác hướng dẫn của Bộ Y tế. Tại các khoa, đội ngũ cán bộ đã tư vấn và hướng dẫnngười bệnh cách phòng tránh các bệnh dễ lây theo mùa, theo chuyên khoa; chútrọng phân luồng bệnh nhân tại phòng khám và tại các khoa điều trị để phòngtránh lây nhiễm chéo. Công tác kiểm soát nhiễm khuẩn cũng được đặc biệt chútrọng để phòng tránh nhiễm trùng trong Bệnh viện. Phối kết hợp với Trung tâm Ytế huyện, Phòng Y tế huyện trong công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa.

Công tác hợp tácquốc tế:

Hàng năm bệnh viện được sự hỗ trợ của các dự áncung cấp máy móc trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh.

3.4. Công tác quảng bá

Vấn đề vềquảng bá trong bệnh viện hầu như chưa được quan tâm. Bệnh viện chưa có bộ phậnmarketing cũng như chưa thật sự có suy nghĩ về việc cạnh tranh và tiếp thị.Lượng bệnh nhân đến viện hoàn toàn chưa được tiếp cận về thông tin của bệnhviện. Hiện tại bệnh viện đã xây dựng Website bệnh viện tuy nhiên việc cập nhậtthông tin hoạt động chưa được thường xuyên.

3.5. Công tác tài chính kế toán

Những năm qua, Bệnh viện đã chấp hành tốt chếđộ tài chính kế toán của nhà nước. Bệnh viện có hai nguồn thu chính là từ ngânsách nhà nước cấp và nguồn thu viện phí.

Hàng quý, Bệnh viện quyết toán số thực chi vớicơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh. Tuy nhiên, việc tạm ứng, thanh quyết toán củaBHXH thường chậm làm cho bệnh viện gặp khó khăn trong việc điều hành các hoạtđộng thường xuyên của đơn vị.

3.6. Hệ thống thông tin

Hiện nay,Bệnh viện đã đưa công nghệ thông tin ứng dụng quản lý công tác khám chữa bệnhcả ngoại trú và nội trú bằng phần mềm quản lý bệnh viện do dự án hỗ trợ y tếBắc Trung Bộ tài trợ.

3.7. Văn hóa ứng xử:

Trong những năm gần đây, bệnh viện đã ý thức được tầm quan trọng của văn hóaứng xử trong công tác khám chữa bệnh. Do đó, phòng KHTH, phòng Điều dưỡng đãtriển khai tập huấn kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ, viên chức, đưa tinhthần thái độ, giao tiếp với người bệnh vào tiêu chí thi đua khen thưởng của cáckhoa, phòng. Bước đầu tạo được chuyển biến tốt, đã tạo được niềm tin trong lòngnhân dân.

3.8. Phân tích đánh giácác yếu tố nội tại:

Từ các phân tích tình hình hiện trạng của đơn vị, chúng ta cùng đánh giá cácyếu tố bên trong theo mức độ mạnh yếu như sau:

Điểm mạnh:

Được sự quan tâm chỉđạo của Sở Y tế về mọi mặt, nguồn nhân lực trẻ ngày càng tiến bộ, lãnh đạo -nhân viên đoàn kết thống nhất tranh thủ có hiệu quả sự giúp đỡ của các bệnhviện tuyến trên; vận dụng sáng tạo các quy định và chính sách của Nhà nước, tinhthần thái độ làm việc – kỹ năng giao tiếp tốt của cán bộ tạo ra sức bật lớn.

Hạn chế:

Nhân lực vẫn còn thiếu về số lượng vàyếu về chất lượng. Cơ cấu nhân lực chưa hợp lý, … Một số khoa còn thiếu nhânlực y tế nhất là cán bộ có trình độ sau đại học. Số thầy thuốc trình độ chuyênmôn sâu còn ít và chưa đồng đều, còn thiếu các chuyên gia sâu trong một số lĩnhvực.

Triển khai kỹthuật chuyên môn, chẩn đoán và điều trị một số loại bệnh gặp nhiều khó khăn. Nhucầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng, sự đáp ứng của Bệnh viện còngiới hạn. Tình trạng BN chuyển tuyến trên khám và điều trị còn ở mức cao(>5%/năm).

 

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa kịp thời dẫn đếnthiếu đội ngũ cán bộ kế cận. Bên cạnh đó cơ chế thị trường phần nào có tác độngđến nhận thức, trách nhiệm xã hội của cán bộ y tế, do đó ảnh hưởng đến khả năngtiếp cận các dịch vụ y tế cũng như sự công bằng trong CSSK nhân dân.

 

Trong những năm qua, mặc dù đầu tư đã được tỉnh quan tâmnhiều hơn, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.bệnh viện còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, chấtlượng khám chữa bệnh chưa cao, tạo tâm lý người bệnh không muốn khám chữa bệnhở tuyến cơ sở. Các khoa vừa được chia tách nên còn thiếu cơ sở vật chất, TTB,nhân lực và phương tiện hoạt động..

 

Khám chữa bệnh cho đối tượng có thẻBHYT còn bất cập chưa cân đối về cơ cấu thẻ dẫn đến vượt quỹ, vượt trần.

Thiếu nhiều trang thiếtbị hiện đại và nhân lực có trình độ chuyên sâu; quảng bá chưa tốt, thu nhậphàng tháng của nhân viên ngoài lương chưa cao.

4.Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị

4.1. Môitrường vĩ mô

4.1.1. Yếu tố kinh tế thị trường

Nhân dân thuộc địa huyện Bố Trạch gần trung tâm thành phố Đồng Hới mức thu nhậpbình quân hàng năm thuộc hàng cao so với các huyện thị trong toàn tỉnh. Kinh tếđang phục hồi và phát triển, nguồn thu chính của đơn vị từ nguồn BHYT và việnphí khá ổn định. Ngoài ra, giá cả thị trường ngày càng tăng kéo theo giá thuốc,vật tư, điện, nước cũng tăng lên không ngừng. Hiện nay, hàng năm bệnh viện chỉđược cấp một phần nhỏ kinh phí, còn lại bệnh viện phải chi từ nguồn viện phí đểtrang trải chi tiêu.

4.1.2.Yếu tố chính sách

Chính sách thông tuyến BHYT trong khám chữa bệnh còn nhiều bất cập dẫn đến tỷlệ bệnh nhân đa tuyến cao gây thâm hụt quỹ BHYT được giao cho bệnh viện. Do đó,đơn vị thường xuyên rơi vào tình trạng vượt quỹ BHYT hàng năm.

Chính sách về đấu thầu thuốc: có nhiều mặt hàng thuốc không trúng thầu, bệnhviện không được mua thuốc ngoài danh mục trúng thầu, nhất là thuốc phục vụngười có thẻ bảo hiểm y tế dẫn đến không đủ thuốc chữa các bệnh chuyên khoa,gây khó khăn cho bệnh viện.

Chính sách điều chỉnh giá viện phí từ cuối năm 2016 là một thuận lợi cho ngànhy tế nói chung và cho đơn vị nói riêng. Với mức giá viện phí mới, đơn vị đãphần nào cân đối được mức thu chi cho các hoạt động thường xuyên của mình, tuynhiên vẫn còn quá nhiều dịch vụ chưa điểu chỉnh, hơn nữa giá điều chỉnh khôngsát thị trường còn nhiều bất cập.

4.1.3.Yếu tố tự nhiên, văn hóa xã hội, dân số

Trình độ nhận thức của người dân về công tác bảo vệ sức khỏe vẫn còn chưa cao.Vẫn còn nhiều người bệnh phải nhập viện do hậu quả của vi phạm luật an toàngiao thông, lạm dụng rượu, bia; sử dụng các vị thuốc bảo vệ thực vật, do chữabệnh theo phương pháp truyền miệng không chính thống. Hoặc người dân do quánghèo nên không đi chữa bệnh sớm, chờ bệnh tự khỏi nên khi đến viện bệnh thườngquá nặng, ngày điều trị kéo dài và chi phí tăng cao.

4.1.4.Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

Khókhăn nhất vẫn là ở trang thiết bị và nhân lực bác sỹ tuổi nghề còn trẻ nên chưatriển khai được các kỹ thuật chuyên khoa sâu.

4.2.Môi trường vi mô

4.2.1. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Hiện tại, trong địa bàn tỉnh các bệnh viện khác như Bệnh viện Việt Nam-CubaĐồng Hới, và các bệnh viện tuyến huyện khác cũng đang ngày càng đầu tư nhiềuhơn về trang thiết bị và phát triển chuyên môn kỹ thuật. Đây là những đối thủcạnh tranh lớn đối với Bệnh viên đa khoa huyện Bố Trạch trong giai đoạn này.

Xem thêm: bài thu hoạch tăng cường xây dựng chỉnh đốn đảng

Điều quan trọng là Bệnh viên đa khoa huyện Bố Trạch giáp với Thành phố Đồng Hớinơi tập trung tất cả các trung tâm y tế chuyên sâu chất lượng cao của cả tỉnh.Nếu Bệnh viên đa khoa huyện Bố Trạch không có hướng phát triển chuyên sâu mộtsố lĩnh vực sẽ không giữ được bệnh nhân ở lại điềutrị.

II. CHIẾN LƯỢC PHÁTTRIỂN BỆNH VIỆN ĐẾN NĂM 2020

1. Mục tiêu, phươnghướng phát triển của bệnh viện đến năm 2020:

1.1. Mục tiêu chung

Xây dựng bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch trởthành bệnh viện có cơ sở vật chất hiện đại, có đội ngũ cán bộ chuyên môn vàquản lý đạt trình độ cao của tỉnh nhà.

1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

1.2.1. Về quy mô giường bệnh:

Năm 2016 – 2017: đạt 188giường

Năm 2018 – 2019: đạt 320giường.

Năm 2020 trở đi: đạttrên 350 giường

1.2.2. Về tổ chức bộ máy nhân lực:

Hoàn thiệnbộ máy tổ chức, tổng cộng có 19 khoa lâm sàng, cận lâm sàng, phòng chức năng.Kế hoạch triển khai thành hai giai đoạn như sau:

+ Năm 2018-2019, tách khoa YHCT, khoaDinh dưỡng ra khu nhà mới.

+ Năm 2020 trở đi: hoàn chỉnh bệnhviện 350 giường – 19 khoa, phòng. Dự kiến đến năm 2020 sẽ có 400 cán bộ. Tỷ lệtrung bình nhân viên/ giường bệnh là 1,14. Tỷ lệ điều dưỡng/bác sỹ là2,5/1.

2. Xây dựng chiến lượchoạt động cho bệnh viện đến năm 2020

2.1. Chiến lược xâm nhập thị trường:

– Bệnh viện cần tậndụng khai thác toàn bộ những điểm mạnh và những cơ hội để tăng số thu. Đây làchiến lược mà bệnh viện dựa vào những điểm mạnh để nỗ lực trong công tác khámchữa bệnh thông thường đối với đối tượng bệnh nhân cũ đến bằng cách làm tốt hơnnhững việc đang làm và đáp ứng được nhu cầu y tế ngày càng tăng.

Xây dựng kế hoạch cụ thể đào tạo cán bộ: Tranh thủ sự giúp đỡcủa các bệnh viện trung ương nhanh chóng tiếp nhận các kỹ thuật cao, mới có nhucầu cao trong khu vực.

Chủ động bố trí vốn từ nguồn phát triển sự nghiệp của bệnh viện,nguồn xã hội hoá và các nguồn khác để nâng cấp, mua sắm các thiết bị thiết yếucho nhu cầu điều trị; nâng cấp điều kiện phục vụ chất lượng cao thỏa màn nhucầu ngày càng cao của người bệnh.

2.2. Chiến lược phát triển thị trường: 

Bệnh viện cần kết hợp toàn bộ những điểm mạnhvà những cơ hội để tăng trưởng bằng cách tìm đối tượng bệnh nhân mới trên nhữngmặt bệnh đã được điều trị từ trước tới nay.

2.3. Chiến lược phát triển sản phẩm mới và pháttriển sản phẩm mới chất lượng cao: 

Bệnh viện thu hút được lượng bệnh nhân đến vìnhững bệnh từ trước tới nay bệnh viện chưa ở rộng điều trị. Mặt khác, bệnh việnđưa ra sản phẩm mới có chất lượng cao nhằm tránh nguy cơ canh tranh về y tế.

2.4. Chiến lược về giá: 

Cạnh tranh về giá với các đơn vị y tế tư nhân.

2.5. Chiến lược tăng cường quảng cáo:

Tăng cường quảng cáo dịch vụ y tế và khả năngchuyên môn kỹ thuật trên website bệnh viện và các phương tiện truyền thôngkhác.

2.6. Chiến lược chỉnh đốn đơn giản: 

Thường xuyên rà soát cải tiến chất lượng, quytrình chuyên môn từ những việc đơn giản nhất, không tốn kém chi phí nhiều nhưngđạt hiệu quả cao.

2.7. Chiến lược hội nhập

3. Lựa chọn chiến lược:

Bệnh viện phải lựa chọn một số chiến lược chủyếu như xâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm mới chất lượng cao, chỉnh đốnđơn giản và hội nhập. Bên cạnh đó cũng cần kết hợp thêm một số chiến lược khácnhư quảng bá, chiến lược về giá.

4. Một số giải pháp thực hiện chiến lược

4.1. Về tổ chức thực hiện nhiệm vụ:

Đối với nhiệm vụ nhànước giao, bệnh viện chủ động đảm bảo chất lượng và hoàn thành vượt mức chỉtiêu.

Để thực hiện chiếnlược xâm nhập thị trường: sản phẩm chủ đạo là dịch vụ khám chữa bệnh nội-ngoạitrú, khám sức khỏe. Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ,khả năng chuyên môn, ý thức phục vụ, giao tiếp, ứng xử, chăm sóc người bệnh chocán bộ, viên chức.

Cho thuê mặt bằng như căng tin, dịch vụ khác,không để người bệnh, nhân dân phải ra ngoài mua thuốc, vật tư y tế và các vậtdụng thiết yếu khác sử dụng trong thời gian nằm viện.

4.2. Về công tác quản lý:

Quản lý chặt chẽ việcsử dụng thuốc, vật tư tiêu hao, hóa chất, văn phòng phẩm tại từng bộ phận.

Hạch toán kinh tế đếntừng khoa phòng để nhằm tiết kiệm điện nước…

Theo kế hoạch đến năm2020 bệnh viện có 350 giường bệnh, bệnh viện phải có kế hoạch xây dựng khu nhà kỹthuật, khoa Liên chuyên khoa mới,… để mở rộng quy mô giường bệnh.

Tổ chức làm ca, vàongày nghỉ đảm bảo công tác khám chữa bệnh 24/24 cho người bệnh. Tăng cường uytín bằng cách nâng cao chất lượng điều trị với sự hỗ trợ của các kỹ thuật chẩnđoán điều trị.

4.3. Về tổ chức bộ máy và quản lý nguồn nhânlực:

Xác định số nhân viên theo nhu cầu công việc cụ thể và xây dựngsố lượng cán bộ cần tuyển hàng năm theo vị trí việc làm.

Trên cơ sở hạch toán kinh tế, phòng tổ chức cán bộ phối hợpvới khoa phòng xác định nhân viên chotừng khoa phòng theo hướng:

+ Giảm nhân viên hànhchính

+ Giảm nhân viên thuviện phí khi thực hiện hệ thống công nghệ thông tin toàn bệnh viện.

+ Sắp xếp nhân viênkhông để nơi thừa nơi thiếu

+ Sử dụng nhân viên vềđúng chuyên khoa

+ Những nhân viên làmviệc không hiệu quả phải buộc thôi việc

+ Đào tạo cán bộ trẻ kếtục công tác lãnh đạo các khoa phòng

+ Tuyển dụng nhân viênmarketing

Bệnh viện có chính sách thu hút nhân lực, chất lượng cao về làmviệc

Chính sách thi đua, khen thưởng, đãi ngộ phải nghiêm túc, kịpthời.

4.4. Về công tác quảngbá:

Thành lập tổ marketing thuộc phòng kế hoạch tổng hợp: có nhiệmvụ nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược đầu tư cho từng loại hình điềutrị, đáp ứng như cầu thị trường.

Để xâm nhập thị trường, bệnh viện phải tăng chi phí cho quảngcáo trên thông tin đại chúng về các loại hình khám chữa bệnh thông thường. Tăngcường các hoạt động chiêu thị để các cơ quan đưa người đến khám sức khỏe địnhkỳ. Thông tin đến người bệnh về trình độ của bác sỹ để họ có quyền lựa chọn.

Thực hiện tốt qui trình khám bệnh. Niêm yết công khai giádịch vụ y tế cho người dân có quyền được tham khảo trước khi sử dụng dịch vụ ytế.

Củng cố và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin ứng dụng vàocông tác khám chữa bệnh.

4.5. Về công tác tàichính:

Bệnh viện phải đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồnthu khác (viện phí, khác) thực hiện theo đúng dự toán thu chi được duyệt. Khicó dự án mới về mở rộng khám chữa bệnh, mua sắm máy móc trang thiết bị phải lậpkế hoạch rõ ràng, chứng minh tính khả thi cũng như lợi ích kinh tế, lợi ích xãhội mà dự án đó mang lại.

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ lấy ý kiến rộng dãi của cánbộ, viên chức bệnh viện.

Lành mạnh hóa tình hình tài chính

Kiểm tra việc lập và chấp hành dự toán kinh tế

Lập qui trình kế toán nhanh chóng, chính xác, hiệu quả

Thực hiện công khai tài chính, hạch toán kinh tế cho từng khoaphòng

5. Một số kiến nghị đểthực hiện chiến lược

5.1. Đối với HĐND vàUBND tỉnh

Điều chỉnh giá các dịch vụ y tế sát với thị trường. Hỗ trợ nguồn vốn, cácdự án cho bệnh viện phát triển máy móc trang thiết bị y tế phục vụ công táckhám chữa bệnh.

Xem thêm: Truyen – Sbtn Go

5.2. Đối với Sở Y tế QuảngBình:

Giaokế hoạch gường bệnh cho bệnh viện theo giai đoạn phát triển của đơn vị: 188giường năm 2017; 320 giường năm 2018 và 350 giường năm 2020.

Viết một bình luận