Hướng Dẫn Sử Dụng Visual Studio Code Lập Trình C/C++, Cách Cài Đặt Visual Studio Code Trên Windows 10

Từ trước đến nay, khi nói đến sử dụng công nghệ Microsoft, ta không thể tránh khỏi Visual Studio. Nó gần như ôm trọn mọi thứ công nghệ của hãng này. Lập trình viên có thể dùng nó để làm tất tần tật từ desktop cho đến web rồi đến mobile. Điều này khiến Visual Studio ngày càng phình to. Theo xu thế hiện đại, công cụ viết code cần phải nhanh, gọn, nhẹ, vì lập trình viên không thích các công cụ đồ sộ. Hiểu được tâm lý này, vào tháng 4 năm 2015 tại hội thảo Build, Microsoft trình làng công cụ mới mang tên Visual Studio Code.

Đang xem: Hướng dẫn sử dụng visual studio code

Đa nền tảng là xu hướng bắt buộc. Do cạnh tranh khốc liệt từ cộng đồng nguồn mở, Microsoft đã bắt đầu cởi trói cho đứa con cưng của mình, để chúng tự tung tự tác sang những nền tảng “đối lập”. Thay vì cứ bắt “hễ dùng công nghệ của tôi thì phải chạy hệ điều hành của tôi”, gã khổng lồ phần mềm cho phép các nền tảng khác tiếp cận dễ dàng với công nghệ của hãng, và Visual Studio Code là kết quả của tư duy mới này.

Thanh sidebar

Nhìn về phía bên trái, ta thấy 4 biểu tượng nằm dọc theo mép cửa sổ. Dựa vào biểu tượng, ta dễ dàng đoán ra chức năng của chúng.

*

Visual Studio Code Explore

Đầu tiên là biểu tượng hai tờ giấy xếp chồng lên nhau. Nếu đã có kinh nghiệm với Visual Studio (bản đồ sộ), ta chắc hẳn quá quen với cửa sổ Solution Explorer. Visual Studio Code cũng có một cửa sổ tương tự, nhưng được gọi là Explore. Khung cửa sổ này chia làm hai phần. Phần trên cùng là Working Files, chứa những file ta đang làm việc. Còn phần bên dưới là cây thư mục, chứa toàn bộ các file và folder có trong dự án. Khi rê chuột lên tiêu đề của từng phần, ta thấy một vài icon nhỏ xuất hiện bên phải. Nếu muốn biết các biểu tượng này làm gì, ta rê chuột lên nó thì sẽ có một tooltip thông báo chức năng. Ta cũng có thể truy cập các chức năng này bằng cách click phải.

*

Visual Studio Code Search

Kế đến là biểu tượng kính lúp. Không cần phải nói nhiều, ta biết đây là công cụ tìm kiếm. Click vào nó, một khung cửa sổ tìm kiếm hiện ra. Tính năng này khá dễ hiểu nên tôi sẽ nhường cho bạn tự khám phá. Visual Studio Code còn có cách khác để tìm kiếm rất hiệu quả và độc đáo. Tôi sẽ trình bày ở phần sau của bài viết. Trước mắt, ta sẽ tìm hiểu tiếp biểu tượng thứ ba trong bộ tứ biểu tượng.

*

Visual Studio Code Git

Version Control System (VCS) là công cụ không thể thiếu trong môi trường lập trình nhóm và Git là cái tên nổi bật nhất. Nếu dự án chưa được Git quản lí, Visual Studio Code hiển thị một cái nút to tướng đề nghị khởi tạo. Ta có thể dùng trực tiếp khung cửa sổ này để commit mà không cần nhảy qua cửa sổ dòng lệnh. Tất nhiên, Visual Studio Code không thể hỗ trợ mọi chức năng của Git. Nhưng với những gì nó cung cấp thì quá đủ cho nhu cầu Git hàng ngày.

*

Visual Studio Code Debug

Biểu tượng cuối cùng là con bọ nằm trong vòng tròn gạch chéo. Đây là chức năng tiêu diệt sâu bọ hay còn gọi là debugger. Thao tác cơ bản khi dùng debugger là như nhau. Đầu tiên ta đặt breakpoint, sau đó chạy chương trình cho tới khi đụng breakpoint. Kế đến, ta kiểm tra giá trị của biến, hoặc cho chạy từng dòng code để kiểm tra các thay đổi. Trong bài này, tôi không thể đi sâu vào quá trình debug. Bạn nên tìm hiểu thêm nếu kĩ năng debug vẫn còn non.

Thanh trạng thái

Nhìn xuống góc dưới bên trái, ta thấy hai biểu tượng với con số phía trước. Đây là mục cho ta biết số error và warning hiện có trong code. Thông thường, ta có thể lờ đi các warning, nhưng để code sạch sẽ, ta không nên chừa lại bất kỳ warning nào. Nếu thấy con số trước error hay warning lớn hơn 0, ta phải ngay lập tức tìm cách sửa nó. Khi click vào mục này, Visual Studio Code hiển thị thông tin về số dòng gây ra lỗi, từ đó, ta có thể nhảy ngay đến dòng có lỗi để sửa.

Xem thêm: giáo án vnen lớp 6 môn khtn

*

Visual Studio Code Status Bar

Tiếp theo, ta chuyển sang góc dưới bên phải. Mục đầu tiên là số dòng và số cột của con trỏ soạn thảo. Mục thứ hai là định dạng encoding, mặc định là UTF-8. Nếu muốn đổi nó, ta click vào và chọn encoding phù hợp. Hai mục này khá dễ hiểu nên tôi không giải thích gì thêm.

Thứ ba là mục kí tự kết thúc dòng. Trong Linux, kí tự kết thúc dòng là Line Feed (LF), còn trong Windows, kí tự này bao gồm Carriage Return và Line Feed (CRLF). Nếu để mặc định là LF, khi dùng Notepad mở file này, ta sẽ thấy văn bản trở nên lộn xộn vì Windows chỉ xuống dòng khi gặp CRLF.

Kế đến là mục ngôn ngữ lập trình. Visual Studio Code sẽ tự động phát hiện ngôn ngữ dựa vào đuôi file. Nếu nó chọn không đúng, ta dùng mục này để chỉnh lại.

Cuối cùng là biểu tượng mặt cười. Đây là nơi gửi phản hồi cho Microsoft để họ hoàn thiện sản phẩm. Nếu bạn có một ý tưởng hay, hãy gửi nó cho họ. Biết đâu trong bản Visual Studio Code tiếp theo, ý tưởng của bạn sẽ thành hiện thực.

Khung nhập lệnh

Khung nhập lệnh (Command Palette) là tính năng nổi tiếng của Sublime Text. Các trình soạn thảo code ra đời sau đều tích hợp tính năng này.

*

Visual Studio Code Command Palette

Giả sử tôi cần nhảy đến file có tên script.js nằm đâu đó trong dự án. Tôi nhấn tổ hợp phím Ctrl + P, khung nhập lệnh hiện ra giữa màn hình. Lúc này, tôi nhập vào vài kí tự đầu tiên của tên file. Trong quá trình nhập, Visual Studio Code sẽ hiển thị kết quả gần đúng nhất với các kí tự đang nhập. Nếu thấy file cần mở nằm trong danh sách này, ta dùng mũi tên lên xuống để di chuyển vùng chọn đến nó rồi nhấn Enter. Bằng cách này, ta không phải rời tay khỏi bàn phím để dùng chuột click vào file trong cửa sổ Explore. Nhờ vậy, ta có thể di chuyển rất nhanh giữa các file.

Để chạy một lệnh nào đó cho Visual Studio Code, ta dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + P. Lúc này, một khung nhập lệnh tương tự ban nãy hiện ra. Tuy nhiên, ta thấy nó có một dấu > phía trước. Nếu dùng Ctrl + P để mở khung nhập lệnh, sau đó gõ thêm dấu > thì ta cũng nhận được kết quả tương tự. Tôi thích dùng Ctrl + Shift + P vì nó nhanh hơn.

Xem thêm: 9 baigiang phap luan cong

Giả sử tôi muốn thay đổi theme cho Visual Studio Code. Thay vì phải mò trong đống menu để tìm ra mục theme, tôi chỉ cần bấm Ctrl + Shift + P, sau đó gõ từ khóa theme. Visual Studio Code liệt kê các chức năng liên quan tới theme. Tôi dùng mũi tên lên xuống để chọn theme phù hợp và nhấn Enter.

Khi muốn di chuyển nhanh đến dòng cụ thể, tôi dùng Ctrl + G. Lúc này, khung nhập lệnh hiện ra và điền sẵn dấu : bên trong. Tôi nhập số dòng và nhấn Enter để nhảy ngay đến dòng đó. Ngoài ra, khi muốn nhảy đến một class hay method, ta dùng Ctrl + Shift + O, sau đó nhập tên class hay method muốn đến. Các tên này được gọi là symbol và được biểu thị bằng kí tự 

Viết một bình luận