Hồ Sơ Yêu Cầu Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn, Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn Là Gì

Cải tạo, lắp đặt hệ thống điện động và chiếu sáng ở khu vực 2 – xưởng Suzuki

Gói thầu số:

02

Dự án:

Dự toán xây lắp:

Đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực sản xuất động cơ Diesel và máy kéo cỡ nhỏ

938.114.911 VNĐ

Phát hành ngày:

………………………………………………………………………

Đang xem: Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh rút gọn

Ban hành kèm theo Quyết định:

……………………………………………………………………..

Tư vấn lập hồ sơ yêu cầu

Bên mời thầu

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Chủ đầu tư/bên mời thầu

Chủ đầu tư đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư phát triển, bên mời thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên

Dự án

Dự án đầu tư phát triển hoặc dự toán mua sắm thường xuyên

Luật đấu thầu

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Nghị định 63/CP

Chương I. YÊU CẦU NỘP BÁO GIÁ

Mục 1. Khái quát

2. Tên bên mời thầu là: ______ <Điền tên đầy đủ của bên mời thầu>.

3. Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia chào hàng cạnh tranh rút gọn (nộp báo giá) gói thầu số 02 “Cải tạo, lắp đặt hệ thống điện động và chiếu sáng ở khu vực 2 – xưởng Suzuki” thuộc dự án “Đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực sản xuất động cơ Diesel và máy kéo cỡ nhỏ”. Phạm vi công việc, yêu cầu của gói thầu nêu tại Chương II của bản yêu cầu báo giá này.

4. Loại hợp đồng: trọn gói.

Mục 2. Tư cách hợp lệ của nhà thầu

Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ để tham gia nộp báo giá gói thầu này khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;

2. Hạch toán tài chính độc lập;

3. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

5. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

6. Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

7. Là doanh nghiệp cấp nhỏ hoặc siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Mục 3. Đơn chào hàng, giá chào và biểu giá

1. Nhà thầu phải nộp đơn chào hàng và biểu giá theo Mẫu số 01, Mẫu số Mẫu 03b Chương III, các ô để trống phải điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.

Trường hợp tại cột “đơn giá ” và cột “thành tiền” của một mục mà nhà thầu không ghi giá trị hoặc ghi là “0” thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của mục này vào các mục khác thuộc gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu nêu trong bản yêu cầu báo giá với đúng giá đã chào.

2. Giá chào là giá do nhà thầu ghi trong đơn chào hàng, bao gồm toàn bộ các chi phí (chưa tính giảm giá) để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu của bản yêu cầu báo giá, kể cả thuế, phí, lệ phí và chi phí liên quan khác. Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá chào không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì báo giá của nhà thầu sẽ bị loại.

3. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì đề xuất riêng trong thư giảm giá hoặc có thể ghi trực tiếp vào đơn chào hàng và bảo đảm bên mời thầu nhận được trước thời điểm hết hạn nộp báo giá. Trong đề xuất giảm giá, nhà thầu cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong phạm vi công việc. Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục.

Mục 4. Thành phần báo giá

Báo giá do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm các nội dung sau:

1. Đơn chào hàng theo Mẫu số 01 Chương III;

2. Cam kết thực hiện gói thầu xây lắp theo Mẫu số 02 Chương III;

3. Biểu giá theo Mẫu số 03b Chương III;

4. Các nội dung cần thiết khác: không có

Mục 5. Thời hạn hiệu lực của báo giá

Thời gian có hiệu lực của báo giá là 20 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Xem thêm: Phấn Đấu Vào Đảng Với Động Cơ Trong Sáng, Bài Thu Hoạch Lớp Cảm Tình Đảng

Mục 6. Nộp, tiếp nhận, đánh giá báo giá

sveam.com không muộn hơn 03 ngày làm việc. Các báo giá được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm hết hạn nộp báo giá sẽ không được xem xét.

2. Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong báo giá của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận các báo giá bao gồm tối thiểu các nội dung: tên nhà thầu, giá chào, thời gian có hiệu lực của báo giá và gửi văn bản tiếp nhận này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.

3. Bên mời thầu so sánh các báo giá theo bản yêu cầu báo giá. Trong quá trình đánh giá các báo giá, bên mời thầu có thể mời nhà thầu có giá chào thấp nhất đến thương thảo hợp đồng.

Mục 7. Điều kiện xét duyệt trúng thầu

Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Có báo giá đáp ứng tất cả các yêu cầu trong bản yêu cầu báo giá;

2. Có giá chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá và sau khi tính ưu đãi (nếu có) thấp nhất và không vượt dự toán gói thầu được duyệt.

Mục 8. Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Kết quả lựa chọn nhà thầu sẽ được gửi đến tất cả nhà thầu tham dự chào hàng theo đường bưu điện, fax và được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Báo đấu thầu theo quy định.

2. Sau khi nhận được thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nếu có nhà thầu không trúng thầu gửi văn bản hỏi về lý do không được lựa chọn thì trong vòng 05 ngày làm việc nhưng trước ngày ký kết hợp đồng, bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu.

Mục 9. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng như sau: đặt cọc số tiền trị giá 3% giá trị hợp đồng bằng thư bảo lãnh do một ngân hàng có uy tín tại Việt Nam phát hành.

Mục 10. Giải quyết kiến nghị

Nhà thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan trong quá trình tham gia chào hàng cạnh tranh khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật đấu thầu và Mục 2 Chương XII của Nghị định 63/CP.

Chương II. PHẠM VI, YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU

Đây là gói thầu thuộc loại xây lắp nên nhà thầu phải thực hiện công trình theo đúng bản vẽ thiết kế thi công đính kèm bản yêu cầu chào giá này, trong thời gian 02 tháng với nội dung và công việc được yêu cầu như sau:

STT

Diễn giải

Đơn vị

Khối lượng

Cải tạo, lắp đặt hệ thống điện động và chiếu sáng ở khư vực 2 – nhà xưởng Suzuki:

01

1

Khảo sát, lọc dầu, sửa chữa phục hồi lại các bộ phận hỏng hóc Máy biến áp 1750KVA và hoàn thiện một số thủ tục cần thiết để công ty Điện lực Đồng Nai cho phép kết nối máy biến áp này vào mạng lưới điện của họ.

2

Lắp đặt hệ thống cáp điện 3 pha mới hoàn toàn xuất phát từ máy biến áp tới tủ phân phối chính đảm bảo công suất cấp nguồn 1200KVA (theo sơ đồ cấp nguồn cho tủ phân phối chính di kèm theo bản Yêu cầu chào giá này)

3

Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng cho hai gian nhà xưởng khu vực II – Suzuki (theo sơ đồ đi kèm theo bản Yêu cầu chào giá này)

4

Toàn bộ công việc nêu trên phải được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan thuộc ngành điện TCVN

5

Bảo hành 12 tháng cho toàn bộ hệ thống, bao gồm:

– Hệ thống cáp điện 3 pha vừa được lắp đặt mới hoàn toàn từ máy biến áp 1750KVA đến tủ phân phối chính vừa nêu trên.

Xem thêm: Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Cả Năm Violet, Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Cả Năm

– Hệ thống đèn điện chiếu sáng.

Đồng thời huy động nhân sự, thiết bị thi công đáp ứng các yêu cầu nêu tại bảng sau:

STT

Nội dung

Yêu cầu tối thiểu để được đánh giá đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

1

Nhân sự

– Bằng cấp chuyên môn thiết kế thi công hệ thống truyền tải, cung cấp điện: tối thiểu 01 người

Viết một bình luận