Tài Liệu Giáo Trình Ruby Tiếng Việt, Ruby On Rails Là Gì

Câu hỏi trước hết, tại sao lại học Ruby, và tại sao lại sử dụng Ruby on Rails. Sau đó mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt Ruby trên một số hệ điều hành phổ dụng. Ở phần thứ 3 sẽ là một số kiến thức cơ bản của lập trình trong ngôn ngữ Ruby. Phần cuối cùng mình sẽ đưa ra một số bàitoán cơ bản để bạn đọc thử giải trong Ruby.

Đang xem: Giáo trình ruby tiếng việt

Bạn đang xem: Giáo trình tự học ruby bằng tiếng việt

Các bạn có thể tham khảo thêm các nội dung khác trong khóa học Ruby on Rails tại bocdau.com.com

*

1. Giới thiệu

Ruby là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng do một tác giả người Nhật tên là Yukihiro Matsumoto phát triển vào khoảng giữa thập kỉ 90. Ruby có cú pháp đơn giản, dễ học, dễ nhớ, gần với tư duy logic thông thường. Người ta còn hài hước ví von rằng, Ruby speaks English Kế thừa những đặc tính của Ruby, Rails, framework dựa trên nền tảng Ruby, được David Heinemeier Hansson tạo vào năm 2003 để giúp các lập trình viên phát triển ứng dụng web có thể nhanh chóng, dễ dàng hơn trong công việc của họ. Rails giúp người lập trình viên giảm thiểu rất nhiều thời gian viết code với các công cụ của mình như generate & scaffolding. Rails quản lý mã nguồn theo mô hình Model – View – Controller (MVC) và có một cộng động rất lớn lập trình viên với hàng ngàn thư viện tiện dụng, miễn phí.

Có rất nhiều trang web nổi tiếng sử dụng Ruby on Rails như

https://github.com/ : Hệ thống quản lý source phân tán, được nhiều công ty lớn sử dụng, và có hơn 1,5 triệu người đang sử dụng trang web này như một nơi lưu trữ các dự án của họhttp://basecamp.com/ : website quản lý dự án online, ra đời vào năm 2004, cho đến nay đã có hơn 8 triệu dự án được quản lý trên website này.http://twitter.com/: là trang mạng xã hội lớn thứ 2 sau facebook, rất được sử dụng phổ biến tại Mĩ và các nước châu Âuhttp://www.scribd.com/: đây là trang web chia sẻ tài liệu trực tuyến lớn và nổi tiếng, có rất nhiều tài liệu hay và miễn phí được chia sẻ tại đây.…

2.Cài đặt

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt trên 1 số hệ điều hành phổ dụng như Windows, Mac, Ubuntu, CentOS. Bản thân mình thì thích sử dụng Linux OS như Ubuntu, hoặc CentOS chẳng hạn.

Xem thêm: Tải Bộ Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 2 Học Kì 1 Theo Thông Tư 22 Tải Nhiều

2.1 Trên Windows, Mac

Các bạn có thể download chương trình cài đặt Ruby trên Windows tại đâyRails Installer sẽ giúp bạn cài đặt Ruby, Rails trên Windows và Mac rất dễ dàng. Nhưng sau đó, bạn sẽ cần một chút kĩ năng thao tác trên terminal như

## Một số lệnh thường được sử dụng trong terminal khi code Ruby on Railsirb # => mở interactive ruby consolecd folder # => Đi tới folder nào đórails new my_app # => tạo một application mớibundle install # => cài đặt các thư việnrails server # => Khởi động dự án tại localhost:3000rails console # => mở console của rails để tương tác với dữ liệuĐối với MacOS, các bạn hoàn toàn có thể cài đặt manual, dù phức tạp hơn một chút

2.2 Trên Ubuntu

sudo apt-get install curlcurl -L get.rvm.io | bash -s stable ## Cài đặt những gói thư viện phụ thuộc khácsudo apt-get install build-essential openssl libreadline6libreadline6-dev curl git-core zlib1g zlib1g-dev libssl-devlibyaml-dev libsqlite3-dev sqlite3 libxml2-dev libxslt-devautoconf libc6-dev ncurses-dev automake libtool bisonsubversion pkg-config ## Load RVM vào terminal và khởi động lại terminalsource ~/.rvm/scripts/rvmtype rvm | head -n 1 ## Install Ruby rvm install 2.0.0rvm use 2.0.0 –default ## Cài đặt git để quản lý source code và deploy lên Herokusudo apt-get install git-core build-essential ## Cài đặt Railsgem install2.3 Trên CentOS

yum groupinstall -y developmentcurl -L get.rvm.io | bash -s stablesource /etc/profile.d/rvm.shrvm reloadrvm install 2.1.0 ruby –versionrvm list rubiesrvm use 2.1.0 –default

3. Ruby Basic

3.1 Đối tượng trong Ruby

Mọi thứ trong Ruby đều là đối tượng, và mang thuộc tính của đối tượng đó. Ví dụ:

$ irb ## Mở Ruby interactive2.1.1 :001 > “Sample String”.class => String 2.1.1 :002 > “Sample String”.concat ” – another String” => “Sample String – another String”Bạn có thể tìm thấy rất nhiều các built-in functions của các class trong Ruby. Ví dụ:http://www.ruby-doc.org/core-2.1.4/String.html

Bạn cũng có thể định nghĩa một class mới theo cú pháp:

## Class exampleclass NewClass def hi_world puts “Hi World! I”m Colin Dao” endendnew_class_obj = NewClass.newnew_class_obj.hi_world # => Hi World! I”m Colin Dao3.2Ruby variable

Trong khuôn khổ bài viết này, mình sẽ không đề cập tớiclass variable vì có thể khiến cho bạn confuse với instance variable.

3.2.1 Global variable:

Có thể sử dụng trong tất cả các class.

Xem thêm: Tham Luận Về Sản Xuất Kinh Doanh, Tham Luận SảN XuấT, Kinh Doanh KẹO Cu Đơ

Ví dụ:

$global_variable = 10class Class1 def print_global puts “Global variable in Class1 is #{$global_variable}” endendclass Class2 def print_global puts “Global variable in Class2 is #{$global_variable}” endendclass1obj = Class1.newclass1obj.print_globalclass2obj = Class2.newclass2obj.print_global3.2.2 Instance Variable:

Có thể sử dụng giữa các functions trong cùng 1 class

class Customer def initialize(name, email) bocdau.com.com3.2.3LocalVariable:

Sử dụng trong một hàm hoặc block. Điều hay là bạn chỉ cần khởi tạo, không cần khai báo

class Class1 def demo_local_variable(input_local_variable) begin .each do |i| in_block_local_variable = i puts “in_block_local_variable #{in_block_local_variable}” end puts “call in_block_local_variable outside –> ” puts “#{in_block_local_variable}” rescue Exception => e puts e.message end endendclass1_obj = Class1.newclass1_obj.demo_local_variable() ## -> undefined local variable or method `in_block_local_variable” for Class13.3 Ruby Loop

## FOR LOOPfor i in (0..5) do puts “#{i}”end## 0..5 == ## EACH LOOP(0..5).each do |i| puts “#{i}”end## BREAK => Kết thúc khối loop(0..5).each do |i| break if i == 2 puts “#{i}”end## NEXT => chuyển sang vòng lặp tiếp theo(0..5).each do |i| next if i == 2 puts “#{i}”end## WHILE LOOP”var1 = 0while var1 3.4 Ruby Conditions

if condition1 ## Thực hiện đoạn code nếu condition1 là true, not nilelsif condition1 ## we use elsif, not else if ## Thực hiện đoạn code nếu condition 1 là false, hoặc nil và ## condition 2 là true, not nilelse ## Thực hiện đoạn code nếu condition 1 false, hoặc nil và ## condition 2 là false hoặc nilend## Nếu đoạn code thực hiện đơn giảncode if condition3.5 Array

## Khởi tạoa = Array.newa = 1..5 == a = aaaa a.push(1)a.index(2)a.include? 2a.each do |i| puts “#{i}” if i == 3end3.6 Hash

## Hash structure: { key1: value1, key2: value2, key3: value3 }h = Hash.newh = “value”hhh.has_key?(:key)h.has_value?(“value”)h.keysh.values h3 = { “a” => 100, “b” => 200, “c” => 300 }h3.select {|k,v| k > “a”} # => {“b” => 200, “c” => 300}3.7 String

## Truyền giá trị của biến vào string: puts #{x}## Array of string: %w(one two three) ==

4. Labs

Đếm số chữ số của số tự nhiên NTìm các phần tử chung của 2 mảng mà không sử dụng method có sẵn của RubyViết hàm kiểm tra xem mảng này có là tập con của mảng khác hay khôngXóa bỏ các kí tự trùng lặp trong stringSử dụng Hash viết chương trình đọc input file và in ra output file số lầnxuất hiện của từng loại kí tựTrên đây là một phần lý thuyết và bài tập trong khóa học Ruby on Rails tại bocdau.com.com. Trong các bài tới mình sẽ giới thiệu và hướng dẫn các bạn có kiến thức cơ bản về Rails.

Viết một bình luận