giáo án vnen lớp 6 môn khtn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (885.91 KB, 185 trang )

Đang xem: Giáo án vnen lớp 6 môn khtn

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Ngày chuẩn bị: /8/2016
Ngày lên lớp:
8/2016

Năm học: 2015 – 2016

Tiết 1+2+3: Bài 1: MỞ ĐẦU
(Thời lượng: 3 tiết)
I. Mục tiêu:
-Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình nghiên cứu khoa
học.
-Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống.

-Tạo hứng thú, bước đầu hình thành kĩ năng quan sát và có ý thức tìm tòi, nghiên
cứu trong những hiện tượng tự nhiên, yêu thích môn khoa học.
-hình thành kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng báo cáo khoa học.
II.Chuẩn bị: (Cho mỗi nhóm)
-Thí nghiệm 1: 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh, 1 lọ mực, 1 ống nhỏ giọt.
-Thí nghiệm 2: 1 vỏ chai, 1 quả bong bóng, chậu nước nóng, khăn bông.
III.Nội dung các hoạt động:
Tiết 1
A. Khởi động:
Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-YC: Xem hình 1.1 và quan sát những

-Nhóm: Trao đổi và ghi lại ý kiến vào vở
hoạt động của con người.
sau khi xem hình 1.1.
-Ghi lại ý kiến vào vở.
a.Làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
b.Lấy mẫu nước bị ô nhiễm trên dòng kênh.
c.làm thí nghiệm trong tàu vũ trụ
d.Lau sàn nhà.
đ.Đạp xe trên phố.
e.Điều khiển máy gặt lúa.
g. Hát mừng giáng sinh.
h. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong

phòng thí nghiệm.
-GV: Thống nhất các câu trả lời của HS.
-GV: (Cá nhân) trình bày ý kiến của
-Cá nhân: Trả lời các câu hỏi trước nhóm.
mình trước nhóm các câu hỏi sau:
+ Trong những hoạt động trên, hoạt
động nào con người chủ động tìm tòi,
+ Hoạt động: a, b, c, h.
khám phá ra cái mới?
+ Những hoạt động nào con người chủ
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học.
động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là

những hoạt động gì?
+Muốn tìm tòi, khám phá ra cái mới,
con người cần phải suy nghĩ và làm theo + Làm theo quy trình nghiên cứu khoa học.
các bước nào?
-Giáo viên thống nhất lại các nội dung
trả lời của học sinh.
Quy trình nghiên cứu khoa học được thực hiện theo các bước sau:
GV:

1

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
(Vào phần hình thành kiến thức)
Tiết 2
B. Hình thành kiến thức:
Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện
-GV: Thông báo mục 1. như tài liệu
HDH.
-GV: (nhóm) Yêu cầu học sinh xem hình
1.2 và trả lời câu hỏi a,b mục 2.

Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-HS: (Nhóm) thảo thuận để trả lời câu hỏi
a,b mục 2.
a.Nhiệt độ nước càng cao thì giọt nước mực
hòa tan càng nhanh.
b.Nhiệt độ càng cao thì thể tích một lượng
khí xác định càng tăng.
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hình
1.2.

-GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

theo nhóm.
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để
trả tìm từ điền vào chỗ trống.

-HS: Từ điền vào các chỗ trống:
+ nhanh
+ có nhiệt độ cao
+ càng cao.
+ càng lớn.
+ Nghiên cứu khoa học.

-GV: (Cá nhân) yêu cầu học sinh mô tả

công việc (quy trình) vào bảng 1,1.

-HS: Ghi lại các bước thực hiện theo các
bước vào bảng 1.1. (6 nội dung tương ứng)

(6 bước)
-GV: Y/c học sinh quan sát biểu tượng ở
hình 1.3 và đặt các bước tương ứng sao
cho thích hợp.
-GV: Nhận xét, gợi ý.

-HS: Các bước tương ứng từ dấu “?” theo

chiều kim đồng hồ).
-HS: Lắng nghe hoặc ghi chép những gợi ý.

Tiết 3
C. Luyện tập:
Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện
-GV: (Cặp đôi):
+Trả lời câu hỏi theo hình 1.4.
-GV: (Cá nhân)
Vẽ tóm tắc các bước quy trình nghiên
cứu khoa học vào vở.

Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-HS: (Cặp đôi)
Xem hình 1.4 và trả lời:
c) Làm thí nghiệm.
d) Phân loại sản phẩm nghiên cứu.
-HS: (Cá nhân)
-Tiến hành vẽ tóm tắc sơ đồ NCKH vào vở.

(1)Xác định vấn đề nghiên cứu(2)Đề xuất giả thiết (3)Tiến hành thí nghiệm
(4)Phân tích số liệu(5)Rút ra kết luận(6)Báo cáo kết quả.
-GV: (Nhóm)
-HS: (Nhóm)

GV:

2

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
+ Thực hiện xây dựng phương án
nghiên cứu khoa học để trả lời vấn đề
câu hỏi đặt ra là loại giấy thấm nào hút
được nước nhiều nhất?

Năm học: 2015 – 2016
+ Học sinh thực hiện xây dựng phương án
nghiên cứu khoa học để trả lời vấn đề câu hỏi
đặt ra là loại giấy thấm nào hút được nước
nhiều nhất?
+ Thảo luận, trao đổi với bạn để thống nhất ý
kiến trong nhóm.

-GV: Nhận xét, gợi ý.

-HS: Lắng nghe hoặc ghi chép những gợi ý.

D. Vận dụng:
Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện
-GV: (chia sẻ)
+ Hãy tự tìm kiếm trên mạng internet,
trao đổi với người thân để kể cho bạn
trong lớp biết về một thành tựu nghiên
cứu khoa học mà em biết?
+ Viết tóm tắt nội dung trên ra giấy,
chia sẻ với các bạn qua: “góc học tập”
của lớp.

Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-HS: (Chia sẻ)
+ Thực hiện ở nhà với người thân.

+ Thực hiện qua: “góc học tập” của lớp.
(Có thể thành tựu trong y học, trong giao
thông vận tải, trong nông nghiệp, công nghiệp
…)

E. Tìm tòi mở rộng:
Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện
-GV: (Chia sẻ)

+ Yêu cầu học sinh thưc hiện nội dung
1.
+ Thực hiện nội dung 2 để chia sẻ với
các bạn bằng bài viết gửi vào góc học
tập của lớp.

Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-HS: (Chia sẻ)
+ Nội dung 1: Như Bóng đèn điện, Quạt, Tủ
lạnh …
+ Nội dung 2: Nước vôi trong hóa đục, Nước
có vị cam, bông hồng bạch có màu của màu

cốc nước.

IV. Hình thức, công cụ kiểm tra-đánh giá, phụ lục:
– Đánh giá trên lớp.
– Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm.
– Đánh giá bằng câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập.
– Đánh giá thông qua sản phẩm cụ thể: (mô tả công việc học sinh làm theo các bước
trong bảng 1.1)
V. Dặn dò:
-Tìm hiểu nội dung bài 2: “Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thí nghiệm” để
chuẩn bị cho tiết sau.
-Thực hiện các yêu cầu mục vận dụng và tìm tòi mở rộng cuối bài 1 theo

hướng dẫn.
GV:

3

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
Ngày chuẩn bị:
Ngày lên lớp:

Tiết 4+5+6+7: Bài 2:
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM
Thời lượng:4 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức

Kể tên được một số dụng cụ, máy móc thường dùng trong phòng thí nghiệm ở
trường trung học.

Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng với giới hạn đo
và độ chia nhỏ nhất của chúng.


Nhận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hoá chất độc hại.

Nêu được các quy tắc an toàn cơ bản khi tiến hành các thí nghiệm.
2. Kĩ năng

Phân biệt được các bộ phận, chi tiết của kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ
hiển thị dữ liệu.

Tập sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị dữ liệu.

Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm.
3. Thái độ


Yêu thích nghiên cứu khoa học

Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
→ Định hướng các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề.

Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm việc theo nhóm…


Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: trình bày báo cáo.

Các kĩ năng quan sát, hoàn thành bảng biểu và phẩm chất nghiên cứu khoa
học.
II.Chuẩn bị:
– Một số dụng cụ đo, dụng cụ phòng TN
– Kính lúp, kính hiển vi
III.Nội dung các hoạt động:
Tiết 1
A. Hoạt động khởi động
(?) Hãy kể tên những dụng cụ thí nghiệm,
vật liệu, hóa chất trong các thí nghiệm mà

các em đã làm ở bài trước, ghi vào vở
→ Giáo viên cần dành thời lượng, gợi ý
cho các em hoạt động thảo luận theo nhóm,
biết cách ghi chép vào vở.
-Thời gian cho các em suy nghĩ và ghi ý
kiến vào vở;
-Thời gian thảo luận nhóm;
GV:

4

– Những dụng cụ thí nghiệm có tên là:

cốc, lọ mực, ống nhỏ giọt, vỏ chai,
bóng bay, chậu nước, nhíp, bình chia
độ, cân điện tử…
– Những vật liệu có tên là: giấy thấm…
– Những hoá chất có tên là: nước, mực,
nước vôi trong…
– Ngoài ra còn có những thứ khác có
tên là: quả cam, bông hoa, khăn
Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
-Các nhóm báo cáo (nếu cần thiết).

Năm học: 2015 – 2016
bông…

B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Khái niệm dụng cụ đo
GV: yêu cầu HS làm việc theo nhóm ,
quan sát hình 2.1, 2.2 đọc thông tin nhận
biết các dụng cụ đo, cho biết công dụng
của chúng

GV: cho HS quan sát một số dụng cụ đo
có ở phòng thí nghiệm, yêu cầu HS nhận
biết
HS: các nhóm làm việc ghi tên các dụng
cụ đã và chưa biết, trao đổi, báo cáo lại
GV

– Độ dài, thể tích, khối lượng là các đại
lượng của vật
– Dụng cụ dùng để đo các đại lượng của
vật gọi là dụng cụ đo

Tiết 2
2.Kính lúp
GV: yêu cầu HS đọc thông tin,
thảo luận về cấu tạo kính lúp, tác
dụng của kính lúp, sử dụng kính
lúp khi nào, cách sử dụng thông
qua hoạt động quan sát, vẽ lại
hình dạng nhị hoa
HS: thảo luận, ghi vở cấu tạo kính
lúp, cách sử dụng sau khi thảo
luận

3. Kính hiển vi
HS: thảo luận xác định các bộ
phận của kính, cách sử dụng kính

*Cấu tạo:
*Cách sử dụng: tay trái cầm kính lúp để mặt
kính sát vật mẫu,mắt nhìn vào mặt kính, di
chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn thật rõ vật.
Tay phải ghi chép hoặc vẽ tùy theo yêu cầu
HS: các nhóm báo cáo, trao đổi

Các nhóm quan sát hình 2.5, kết hợp thông tin

nhận biết các bộ phận và xác định được trên
kính, chỉ ra các bước sử dụng kính

GV: hướng dẫn cách sử dụng
kính

GV:

5

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6

Năm học: 2015 – 2016

Tiết 3
4. An toàn trong phòng thí nghiệm
HS: liệt kê dụng cụ dễ vỡ; dụng cụ, hóa
chất dễ cháy; dụng cụ, vật liệu mau hỏng
HS: thảo luận tìm hiểu những việc cần
làm để an toàn trong phòng thí nghiêm,
ghi vở

-Khi làm TN hóa học, phải tuyệt đối tuân
theo các quy tắc an toàn trong phòng TN
và sự hướng dẫn của thầy cô
– Khi làm TN cần trật tự , gọn gàng, cẩn
thận, thực hiện TN theo đúng trình tự quy
định
– Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để
hóa chất bắn vào người và quần á. Đèn
cồn dùng xong đậy nắp để tắt lửa
– Sau khi làm TN phải rử dụng cụ, vệ
sinh phòng TN

C. Hoạt động luyện tập
Các dụng cụ đo:
ST
T
1

Tên dụng cụ
đo
Thước thẳng

Giới

HS: Các nhóm trình bày cấu tạo, cách sử dụng một dụng cụ đo mà nhóm lựa chon
HS: Thảo luận toàn lớp, ghi chép theo bảng 2.1 sau phần thảo luận mỗi dụng cụ đo
GV:

6

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6

Năm học: 2015 – 2016
Tiết 4
D. Hoạt động vận dụng
HS hoạt động cá nhân theo hướng dẫn
(?) Nêu cấu tạo của cân đồng hồ, cách sử dụng cân, thực hành đo khối lượng của vật
(?) Xem các kí hiệu trên hình 2.14 chỉ ra và ghi vở nội dung các kí hiệu
GV: gọi một số HS trình bày
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
GV: (Chia sẻ)
+ Yêu cầu học sinh thưc hiện nội dung 1.
+ Thực hiện nội dung 2 để chia sẻ với các bạn bằng bài viết gửi vào góc học tập của
lớp.

IV. Hình thức, công cụ kiểm tra-đánh giá, phụ lục:
– Đánh giá trên lớp.
– Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm.
– Đánh giá bằng câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập.
– Đánh giá thông qua sản phẩm cụ thể:
V. Dặn dò:
-Tìm hiểu nội dung bài 3
-Thực hiện các yêu cầu mục vận dụng và tìm tòi mở rộng cuối bài 2 theo hướng dẫn.

Ngày soạn: 05/09/2015
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP ĐO VÀ KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM( 4 Tiết)

Tuần 4,5
TIẾT: 7
BÀI 3: ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
– Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
– Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình
chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
– Biết cách xác định khối lượng riêng của vật.
– Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
– Rèn HS năng lực tự học, hợp tác…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích

2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
GV:

7

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Tiết 7:
A. Hoạt động khởi động
GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện – HS: Thảo luận nhóm hoàn thành lệnh
các lệnh( nếu thấy cần thiết)
1,2,3, ghi vào vở.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
GV: Yêu cầu HS dùng thước để đo kích 1. HS dùng thước để đo kích thước của
thước của một số vật, hoàn thiện bảng một số vật, hoàn thiện bảng 3.2
3.2
GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện
các lệnh( nếu thấy cần thiết)

GV: Yêu cầu HS dùng bình chia độ, ca 2. HS dùng bình chia độ, ca đong để đo
đong để đo thể tích của chất lỏng, đo 3 thể tích của chất lỏng, đo 3 lần, hoàn
lần, hoàn thiện bảng 3.3
thiện bảng 3.3
GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện
các lệnh( nếu thấy cần thiết)
IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
– Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
– Nghiên cứu, tìn hiểu bài sau.

Ngày soạn: 05/09/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
08/09/2015

Lớp 6B
08/09/2015

Lớp 6D

Tuần 4

TIẾT 8. BÀI 3
ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG (tiếp)
I. MỤC TIÊU
– Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
GV:

8

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6

Năm học: 2015 – 2016
– Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình
chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
– Biết cách xác định khối lượng riêng của vật.
– Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
– Rèn HS năng lực tự học, hợp tác…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV: Trao đổi với HS về nội dung thông
tin
GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện
các lệnh( nếu thấy cần thiết)
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp,
hoàn thiện bảng 3.5

3. HS đọc thông tin
– HS thực hiện đo thể tích, khối lượng
của 1 số vật, hoàn thiện bảng 3.4, ghi

vào vở
4. HS thảo luận theo cặp hoàn thành
bảng 3.5
– HS: Trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức:
Quy trình đo:
+ Bước 1: Xác định dụng cụ đo, thang
đo, điều chỉnh dụng cụ đo về vách số 0.
+ Bước 2: Ước lượng đại lượng cần đo
+ Bước 3: Tiến hành đo các đại lượng

+ Bước 4: Thông báo kết quả

IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
– Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
– Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo.

GV:

9

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6

Năm học: 2015 – 2016

Ngày soạn: 06/09/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
09/09/2015

Lớp 6B
15/09/2015

Lớp 6D
08/09/2015

Tuần 4,5
TIẾT 9. BÀI 3
ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG (tiếp)
I. MỤC TIÊU
– Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

– Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình
chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
– Biết cách xác định khối lượng riêng của vật.
– Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
– Rèn HS năng lực tự học, hợp tác…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin, ghi tóm 5. HS đọc thông tin, ghi tóm tắt ý kiến

tắt ý kiến vào vở
vào vở
– Những giá trị đo được thông thường
bị sai lệch với giá trị thực của nó một
lượng nhỏ, người ta gọi là độ sai lệch
của phép đo hay sai số của phép đo.
– Để đo chính xác nhất( sai số nhỏ
nhất) phải bố trí các vật cần đo, dụng
cụ đo tuân theo các bước đo và chú ý
đến cách đọc kết quả.
GV:

10

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6

GV: Yêu cầu HS : Đo thể tích của vật
rắn không thấm nước thông qua đo thể
tích của chất lỏng.
GV: yều cầu HS quan sát H3.4 tiếp tục
thảo luận đề xuất phương án đo và tìm

hiểu quy trình.
GV: Quan sát, giúp đỡ HS làm thí
nghiệm, yêu cầu HS báo cáo kết quả
theo bảng 3.6
Gv: nhận xét

Năm học: 2015 – 2016
– Quy ước viết kết quả đo:
Giá trị đại lượng đo = Trung bình cộng
các kết quả các lần đo +, – sai số.
C. Hoạt động luyện tập
1. Đo thể tích của vật rắn không thấm

nước thông qua đo thể tích của chất
lỏng.
HS: Thảo luận nhóm để đưa ra
phương án đo
HS: Chuẩn bị dụng cụ đo, bố trí thí
nghiệm.
HS: Tiến hành đo, ghi lại kết quả (như
bảng 3.6), từng nhóm báo cáo với giáo
viên
HS: Lắng nghe, ghi chép những nhận
xét, gợi ý của Gv

IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
– Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
– Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

Ngày soạn: 09/09/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
11/09/2015

Lớp 6B
16/09/2015

Lớp 6D
11/09/2015

Tuần 4,5
TIẾT 10. BÀI 3
ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG (tiếp)
I. MỤC TIÊU
– Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
GV:

11

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
– Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình
chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
– Biết cách xác định khối lượng riêng của vật.
– Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.

– Rèn HS năng lực tự học, hợp tác…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
D. Hoạt động vận dụng:
GV: yêu cầu HS tự trao đổi với người HS: Cá nhân suy nghĩ, trao đỏi đưa ra
thân, bạn bè trong lớp, trong nhóm học ý kiến
tập tìm hiểu về một số dụng cụ

GV: Cho HS tự đổi đại lượng bảng 3.7 HS: báo cáo 1 vài đáp án
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
GV: cho HS hoạt động tự tìm tòi nội HS: hoạt động theo nhóm –> đưa ra ý
dung theo hướng dẫn trong tài liệu
kiến
GV: nếu cần thiết có thể gọi ý cho Hs
HS: Tự đổi đại lượng
GV: cho 1 vài HS đổi đại lượng nêu kết HS: Báo cáo kết quả
quả
GV: tóm tắt lại toàn bộ nội dung bài HS: Ghi nhớ nội dung
học và cho HS ghi nhớ

IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
– Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
– Nghiên cứu, tìm hiểu bài 4

GV:

12

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6

Năm học: 2015 – 2016

Ngày soạn: 12/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
15/9/2015

Lớp 6B

18/9/2015

Lớp 6D
15/9/2015

Tuần 5
TIẾT 11. BÀI 4
LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC
I. MỤC TIÊU
– Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm.
– Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm.
– Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học.

– Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
– Rèn HS năng lực tự học, hợp tác…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi…
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Gv: Cho HS quan sát các H.4.1 đến 4.3
xem phần thảo luận cho biết:
? Thiết bị nào giúp ta quan sát những
hình ảnh trên dễ dàng hơn?
? làm thế nào để đo đường kính của một

Xem thêm: Chuyên Đề Este – Trang 1 Tải Miễn Phí Từ Tailieuxanh

sợi tóc
Gv hỏi: Vậy để khảo sát quá trình rơi của
vật ta làm thế nào?
? Với sự chuẩn bị của thí nghiệm theo em
tờ giấy nào dơi nhanh nhất.
Gv cho 1 HS lên thực hiện thí nghiệm
Gv cho các nhóm tự thực hành thí
nghiệm theo các bước như SGK. Hoàn
GV:

13

Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động

– HS: Kính lúp, kính hiển vi.
– HS khác bổ xung

– HS đọc thông tin nêu đc, có thể
dùng đồng hồ bấm giây.
– HS dự đoán
– 1 HS lên làm mẫu
– HS: các nhóm tự tiến hành thí
Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
thành bảng 4.1
nghiệm, rồi ghi kết quả vào bảng 4.1
Gv yêu cầu HS qua kết quả vừa rồi hãy
thảo luận và trả lời 3 câu hỏi ở phần 7 – HS thảo luận theo nhóm trong 5
Sgk/tr33.
phút, báo cáo kết quả
(Nhóm trưởng điều hành nhóm báo
cáo kết quả từng nội dung)

IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
– Nghiên cứu, tìm hiểu phần sau

Ngày soạn: 13/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
16/9/2015

Lớp 6B
19/9/2015

Lớp 6D
18/9/2015

Tuần 5
TIẾT 12. BÀI 4
LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC (tiếp)
I. MỤC TIÊU
GV:

14

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
– Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm.
– Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm.
– Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học.
– Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
– Rèn HS năng lực tự học, hợp tác…

II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi…
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Gv gợi ý một số câu hỏi về tóc rồi hỏi 1. Làm tiêu bản quan sát đường kính
xem HS có biết về cấu tạo,đừng kính của của 1 sợi tóc.
1 sợi tóc như thế nào hay không.
Gv: Vậy làm thế nào ta quan sát đc sợi – Hs: quan sát bằng kính (lúp, hiển vi)

tóc chính xác nhất.
GV: Để quan sát được ta cần thực hiện – HS thảo luận theo nhóm, nhóm
các bước làm tiêu bản ntn?
trưởng tự điều hành nhóm, báo cáo
kết quả.
Gv: Cho các nhóm tiến hành làm thí – HS: Làm thí nghiệm quan sát theo
nghiệm, tự quan sát và vẽ lại được hình nhóm, vẽ hình quan sát được vào vở
vào vở.
Gv: cho HS trả lời câu hỏi cuối mục
2. So sánh mức oxi trong khí hít vào
và khí thở ra:
Gv: Cho HS nêu các dụng cụ thí nghiệm – HS nêu đc dụng cụ nhu Sgk

Gv: hỏi
? Vậy để thực hiện thí nghiệm so sánh – HS: thảo luận nhóm nêu ra được 11
khí oxi trên ta phải thực hiện qua các bước như Sgk.
bước cụ thể như thế nào?
GV: Sau đó cho HS làm thí nghiệm hoặc – HS làm thí nghiệm (hoặc dự đoán),
sự đoán kết quả hoàn thiện vào bảng 4.2 nêu kết quả vào bảng
(nếu không chuẩn bị được dụng cụ)
Gv: Cho HS các nhóm thảo luận trả lời 2 – HS: Thảo luận, đưa ra câu trả lời
câu hỏi cuối mục
Gv nhận xét, kết luận kiến thức của
GV:

15

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
phần.
Gv yêu cầu HS ghi nhớ

Năm học: 2015 – 2016

IV. Kiểm tra – đánh giá:

– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
– Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
– Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo.

Ngày soạn: 15/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
18/9/2015

Lớp 6B

22/9/2015

Lớp 6D
19/9/2015

Tuần 5,6
TIẾT 13. BÀI 4
LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC (tiếp)
I. MỤC TIÊU
– Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm.
– Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm.
– Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học.

– Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
– Rèn HS năng lực tự học, hợp tác…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi…
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Gv: Gọi HS đọc thông tin mục 1
GV:

Hoạt động của HS
C. Hoạt động luyện tập:

16

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Gv: yêu cầu HS tự quan sát rồi vẽ lại con
sâu, vân ngón tay mình, nhị hoa bất kì
của loại nào đó hoặc vỏ nhãn gói sữa
tươi
Gv: đi quan sát, hướng dẫn hoặc giúp đỡ
Hs nếu cần thiết

Năm học: 2015 – 2016
1. Thực hành quan sát bằng kính lúp
– HS: 1 em đọc bài
– HS: hoạt động cá nhân, hoàn thành
yêu cầu của GV

2. Thực hành quan sát vi khuẩn trong
Gv: tiếp tục cho HS làm thí nghiệm 2
sữa chua:
? Nêu sự chuẩn bị thí nghiệm, các bước – Hs nghiên cứu thông tin, liên hệ nêu
tiến hành thí nghiệm.

dụng cụ, các bước tiến hành
Gv cho HS thực hành thí nghiệm theo – Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.
nhóm
Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần thảo – Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, cá
luận.
nhân tự vẽ hình vào vở sau khi quan
sát.
Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu nội dung phần – HS thảo luận theo nhóm, nhóm
3
trưởng điều hành các bạn trong nhóm
Gv: Cho các nhóm tự điều khiển, thảo thảo luận, báo cáo kết quả.
luận báo cáo kết quả

– Các nhóm khác nhận xét, bổ xung.
Gv: nhận xét phần thảo luận nếu cần
thiết.

IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
– Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
– Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

GV:

17

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Ngày soạn: 19/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
22/9/2015

Năm học: 2015 – 2016

Lớp 6B
23/9/2015

Lớp 6D
22/9/2015

Tuần 6
TIẾT 14. BÀI 4
LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC (tiếp)
I. MỤC TIÊU

– Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm.
– Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm.
– Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học.
– Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
– Rèn HS năng lực tự học, hợp tác…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi…
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

D. Họat động vận dụng:
Gv: cho 1 HS đọc phần chuẩn bị, cách 1. Tự làm kính lúp:
làm
– 1 HS đọc bài
Gv hướng dẫn HS cách tự làm kính lúp
cầm tay
– HS nghe và chú ý các bước làm
GV làm mẫu cho HS
– HS quan sát và làm theo Gv
Gv: Vậy để bảo quản kính hiển vi, kính 2. Bảo quản kính hiển vi, kính lúp và
lúp và bộ hiển thị dữ liệu ta phải làm như bộ hiển thị dữ liệu :
thế nào?

– HS nghiên cứu thông tin trả lời, các
Gv: nhận xét và cho HS ghi nhớ.
nhóm bổ xung
Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã * Kết luận: Sgk
học các nhóm tự trả lời và hoàn thiện
phần 3
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng:
GV:

18

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
Gv: yêu cầu HS tự thu thập thông tin, vận – HS: Thu thập thông tin liên hệ
dụng kiến thức đã học và kiên hệ thực tế trong nhà trường, trên thực tiễn, tivi,
tự tìm hiểu và đặt ra các tình huống như báo mạng…
yêu cầu trong nội dung của bài.
Gv: giao cho HS về nhà tự làm, trả lời
IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:

– Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
– Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
– Nghiên cứu, tìm hiểu bài 5

Ngày soạn: 20/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
23/9/2015

Lớp 6B
25/9/2015

Lớp 6D
25/9/2015

CHỦ ĐỀ 3: TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (4 tiết)
Tuần 6
TIẾT 15. BÀI 5:
CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
I. MỤC TIÊU:

GV:

19

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
– Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo. Trình bày được các vật thể tự
nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.
– Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào.
– Trình bày được một số tính chất của chất.
– Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
– Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp

đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hình 5.1 đến 5.3, mẫu vật (bát, cốc thủy tinh…)
2. HS: Nghiên cứu trước bài, chuẩn bị mẫu vật quan sát, kẻ sẵn các bảng vào vở.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV
GV gọi 1 HS đọc mục tiêu của bài
GV đưa ví dụ dẫn dắt vào bài.

Hoạt động của HS
– HS đọc bài

A. Hoạt động khởi động:
Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm và liên – HS thảo luận nhóm, điền từ
hệ trong đời sống, điền từ thích hợp vào – Đại diện nhóm nêu đáp án, nhóm
chỗ trống bên dưới các hình ảnh SGK
khác bổ xung
Gv nhận xét đáp án, đặt câu hỏi:
? Vậy theo các em vật thể quanh ta được – HS: Từ đất, gỗ, thủy tinh, thân cây
tạo nên từ chất nào.
mía, núi đá vôi…
GV những hình ảnh ta vừa quan sát trên
đều được gọi là vật thể, vậy các em hãy
cho biết:

? Các vật thể xung quanh ta được chia
thành mấy loại chính.
Gv: yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận
trao đổi với bạn hoàn thiện bảng
5.1/SGKtr 41.
GV hãy cho biết: Vật thể có ở đâu? Chất
có ở đâu ? Chất là gì?

GV:

B. Hoạt động hình thành kiến thức:
I. Chất:

HS: Chia thành 2 loại là vật thể tự
nhiên và vật thể nhân tạo.
1. Thảo luận nhóm
Bảng 5.1
HS: thảo luận, báo cáo kết quả
2. HS: Chất có ở trong mọi vật thể, ở
đâu có vật thể nơi đó có chất.
Chất là nguyên liệu ban đầu để tạo ra
vật thể

20

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Gv yêu cầu HS đọc thông tin trong
khung, cho biết:
? Chất tồn tại ở trạng thái nào.
Gv n/cứu bảng 5.2, cho biết tại sao lại
có sự khác nhau giữa các trạng thái như
vậy ?
GV hướng dẫn HS trao đổi, n/cứu H5.3
để giải thích.

GV cho HS hoàn thiện bài tập phần
đóng khung

Năm học: 2015 – 2016
II. Ba trạng thái của chất
HS: Tùy thuộc vào đ/kiện về nhiệt độ
và áp suất mà chất có thể tồn tại ở 3
trạng thái khác nhau: rắn, lỏng, khí
HS: giải thích

HS; trả lời câu hỏi phần thảo luận
HS: Tự ghi kết quả vào vở, báo cáo

với GV.

IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Học bài cũ.
– Đọc và chuẩn bị trước nội dung B.III (làm thí nghiệm H5.4)

Ngày soạn: 22/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
25/9/2015

Lớp 6B
29/9/2015

Lớp 6D
29/9/2015

Tuần 6,7
TIẾT 16. BÀI 5:
CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:

GV:

21

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
– Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo. Trình bày được các vật thể tự
nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.
– Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào.

– Trình bày được một số tính chất của chất.
– Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
– Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp
đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hình H5.4, đường kính, ống nghiệm, đèn cồn
2. HS: Nghiên cứu trước bài, thực hành thí nghiệm như H5.4 trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
B. (tiếp theo)

III. Tính chất của chất:
GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong – HS đọc bài, lớp nghe đọc.
khung SGK tr44
GV hỏi: Làm thế nào để biết được tính – HS: thảo luận trả lời câu hỏi
chất của chất?
(bằng cách quan sát, cân đo, làm thí
nghiệm)
GV: Vậy các em hãy quan sát các hình – HS: Dạng, thể của chất
ảnh dưới đây (SGK tr44) ta biết được
những tính chất nào?
Gv có thể gợi ý cho HS nếu cần thiết
GV: Các em hãy điền vào chỗ trống các – HS: thảo luận nhóm, tự điền thông

cụm từ thích hợp để nói về trạng thái, tin, báo cáo với GV
màu sắc của chất đó.
GV đi từng nhóm quan sát, hướng dẫn
nếu cần
GV: Cho các nhóm thảo luận trả lời câu – HS: thảo luận nhóm, ghi câu trả lời
hỏi mục 3.
vào vở, báo cáo với GV
GV yêu cầu HS thảo luận suy nghĩ chọn – HS: tiếp tục thảo luận và điền từ/cụm
từ, cụm từ đúng vào chỗ trống trong từ vào chỗ trống, báo cáo kết quả
khung trang 45.
IV. Kiểm tra – đánh giá:
GV:

22

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 – 2016
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Học bài cũ. Liên hệ quan sát các vật thể xung quanh gia đình và xác định chúng
– Đọc và chuẩn bị trước nội dung B.IV và V.

Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
29/9/2015

Lớp 6B
02/10/2015

Lớp 6D
02/10/2015

Tuần 7
TIẾT 17. BÀI 5:
CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
GV:

23

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6

Năm học: 2015 – 2016
– Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo. Trình bày được các vật thể tự
nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.
– Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào.
– Trình bày được một số tính chất của chất.
– Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
– Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp
đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hình H5.5, 5.6, đường kính, muối, cốc thủy tinh, ống nghiệm, đèn cồn.
2. HS: Nghiên cứu trước bài, thực hành thí nghiệm như H5.5,5.6 trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

Hoạt động của GV

GV yêu cầu các nhóm HS tự đọc thông
tin đưa ra các bước tiến hành thí
nghiệm.
Gv quan sát các nhóm làm thí nghiệm,
giúp đỡ nhóm yếu.

Gv yêu cầu HS tự điền bài tập, báo cáo
kết quả

Gv yêu cầu 1 HS đọc bài, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi cuối mục.

GV: Để khẳng định ý kiến g/v cho HS
quan sát H5.5 (hoặc làm thí nghiệm) để
h/s tự tìm kết quả.

Hoạt động của HS
B. (tiếp theo)
IV. Hỗn hợp và chất tinh khiết:
1. Thí nghiệm:
– HS làm việc theo nhóm tieend hành
thí nghiệm, quan sát và ghi lại hiện

hượng vào bảng 5.3
– Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả
– Các nhóm khác bổ xung
– HS tự rút ra kết luận.
2. Điền từ thích hợp:
– HS tự đọc thông tin hoàn thiện phần
điền từ theo nhóm.
Đáp án: …hai … nhiều chất…
3. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
– HS đọc bài
– Đại diện nhóm nêu ý kiến các nhóm
khác nhận xét, bổ xung và tự hoàn

thiện kiến thức.
4. HS tự ghi kết quả vào vở và báo cáo
với GV.

V. Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Gv đặt ra vấn đề: Làm thế nào để tách – HS làm việc theo nhóm, tự thực hiện
GV:

24

Trường THCS

Kế hoạch bài học môn KHTN 6
chất ra khỏi hỗn hợp?
Gv có thể giúp đỡ hướng dẫn hs làm thí
nghiệm để tìm câu trả lời.
Yêu cầu HS viết lại tường trình quá
trình làm thí nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm
Gv tổng kết nội dung tiết học

Năm học: 2015 – 2016
thí nghiệm như hướng dẫn Sgk

– Các nhóm cử 1 bạn ghi lại toàn bộ
tiến trình thí nghiệm.
– Hoàn thiện bảng 5.4
– Các nhóm báo cáo kết quả

IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
– Học bài cũ. Tự thực hiện lại các thí nghiệm đã học tại nhà.
– Đọc và chuẩn bị trước nội dung còn lại (Phần C,D,E)

Ngày soạn: 27/9/2015

Ngày giảng:
Lớp 6A
30/9/2015

Lớp 6B
03/10/2015

Lớp 6D
03/10/2015

Tuần 7
TIẾT 18. BÀI 5:

CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT (tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
GV:

25

Trường THCS

Tài liệu liên quan

*

Giáo án lớp 4 môn KHOA HỌC CÁC KHOÁNG CHẤT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT (tiết 2) doc 6 770 1

*

Giáo án lớp 4 môn Khoa học CƠ THỂ NGƯỜI docx 4 445 0

*

Giáo án lớp 4 môn KHOA HỌC NHIỆT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT ppt 6 449 0

*

Giáo án lớp 4 môn KHOA HỌC CHẤT KHOÁNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG ĐỘNG VẬT pptx 4 567 0

*

Giáo án lớp 5 môn Khoa Học: Bài dạy: TRE, MÂY, SONG pot 3 972 2

*

Giáo án lớp 5 môn Khoa Học: Bài dạy: ĐÁ VÔI docx 4 870 9

*

Giáo án lớp 5 môn Khoa Học: Bài dạy: TƠ SỢI ppsx 4 685 1

*

Giáo án lớp 5 môn Khoa Học: Bài dạy: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT pdf 4 977 8

*

Giáo án lớp 5 môn Khoa Học: Bài dạy: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ? pot 5 839 0

Xem thêm: Mẫu Giấy Mời Mừng Thọ Đẹp Nhất, Mẫu Thiệp Mời Mừng Thọ 05

*

Giáo án lớp 5 môn Khoa Học: Bài dạy: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ pps 5 618 0

Viết một bình luận