Bài Giảng Lớp 2 Tập 2 – Combo Thực Hành Tiếng Việt Và Toán

Đang xem: Bài giảng lớp 2

*
*

Xem thêm: Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp Án Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9

Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 2 – Môn toán – Tiết 1: Vở thực hành tiếng việt và toán (tiếp), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Xem thêm: Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Giáo Viên Violet 【Xem 10,593】, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép

Luyện Toán: Tiết 1: Vở Thực hành Tiếng việt và ToánI. MỤC TIÊU:Giúp học sinh:- Biết đặt tính và thực hiện các phép tính cộng có nhớ dạng 7 + 5; 47 + 5- Áp dụng để giải các bài tập về: Tìm tổng khi biết các số hạng; giải bài toán có lời văn. ở SGK Thực hành toán và Tiếng việt.Trang 39.II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Ổn định lớp.2. Bài mới : *HĐ1. Giới thiệu bài:*HĐ2. Làm bài tập vở Thực hành toán và Tiếng Việt:Bài 1 . Tính nhẩm 7 + 6 = 7 + 7 = 7 + 3 + 2 = 7 + 3 + 5 = 7 + 4 = 7 + 9 = 7 + 5 = 7 + 8 = – GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập.- yêu cầu HS làm bài vào vở.- Gọi 3 học sinh lên bảng chữa bài:- Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn trên bảng. Giáo viên nhận xét cho điểm Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng , biết các số hạng là: 57 và 4 77 và 5 87 và 8 27 và 8- Gọi HS đọc đề bài. – Yêu cầu HS làm bài vào vở thực hành. Gọi 2 HS lên bảng làm bài.- GV lưu ý HS: đặt tính thẳng cột – Yêu cầu HS làm bài . – Gọi HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng. Yêu cầu HS tự kiểm tra bài của mình. – Yêu cầu 2 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính: 57 + 4; 27 + 8.Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau. Vân cắt được : 17 bông hoa Hoà cắt đượcnhiều hơn : 8 bông hoa Hoà cắt được : bông hoa ?- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài ? Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? – Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt.+ HS làm bài vào vở – 1 HS chữa bài: Bài giải Hoà cắt được số bông hoa là: 17 + 8 = 25( bông hoa) Đáp số: 25 bông hoa3. Củng cố – Dặn dò:- GV tổ chức cho HS thi đọc bảng 7 công với 1 số từ 7 ccộng 4 đến 7 ccộng 9.- GV nhận xét tiết học dặn dò tiết sau. Luyện Tiếng Việt: Tiết 1: Vở Thực hành Tiếng việt và ToánI. MỤC TIÊU: 1.Rèn kĩ năng đọc: – Đọc trơn toàn bài Đi học muộn ở bài tập 1 trang 35 trong Vở thực hành. Đọc đúng: gần trường, đi học muộn, biển báo. – Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. 2. Rèn kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi ở Bài tập 2II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Mở đầu: Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc Bước 1: Đọc mẫu – GV đọc mẫu toàn bài sau đó gọi 1 HS khá đọc lại.Bước 2: Hướng dẫn luyện đọc câu – Gọi HS đọc từng câu của bài. – Hướng dẫn HS đọc các từ khó (đã ghi ở bảng)Bước 3: Luyện đọc đoạn. – Hỏi: Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? – Gọi HS đọc từng đoạn lượt 1. – GV giới thiệu câu cân luyện đọc (đã được chép trên bảng) yêu cầu HS tìm cách đọc đúng. Sau khi thống nhất cách đọc thì cho HS đọc.- Yêu cầu HS đọc từng đoạn lượt 2. Bước 4: Đọc từng đoạn trong nhóm. – Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.Bước 5: Thi đọc. – Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp. – Nhận xét, cho điểm HS. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài – Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập 2 ở vở thựch hành trang 35, 36- Yêu cầu HS làm bài tập 2. – GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lờia) Cô giáo hỏi Nam điều gì?b) Nam trả lời vì em thấy biển báo ở đâu?c) Biển báo viết gì?d) Câu trả lời của Nam rất buồn cười, vì sao?e) Dòng nào trong các dòng đã cho gồm các từ chỉ sự vât? – Nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Hoạt động nối tiếp: – GV nhận xét giờ học. – Dặn dò HS luyện đọc lại bài, ghi nhớ nội dung của bài và chuẩn bị bàiLuyện Tiếng Việt: Tiết 2: Vở Thực hành Tiếng việt và ToánI. MỤC TIÊU: – Củng cố quy tắc chính tả: ai/ay l/n; s/x; dấu hỏi/dấu ngã – Biết đặt câu hỏi cho phận trong câu giới thiệu có mẫu là: Ai là gì?II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: – Gọi HS đọc đề bài. – 1 HS đọc thành tiếng, các em khác đọc thầm: Điền vào chỗ trống ai hoặc ay?- 1 HS lên bảng làm bài , các HS khác làm vào vở Thực hành – Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. – GV chốt lại lời giải đúng. Đáp án: (Mít) sai quả; thác nước chảy; (nghề) chài lưới. Bài 2: – Gọi 1 HS đọc yêu cầu. – Yêu cầu HS tự làm bài. – HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng làm – GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 2(a): Điền vào chỗ trống s hay x?cây si; củ sâm; xe đạp; cây cao su. 2b: Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm Đang chang chang nắng. Bỗng ào mưa rơi Sân lúa đang phơi Đã phải vội quét. Mưa chưa ướt đất. Chợt lại xanh trời Bé hiểu ra rồi: Mưa làm nũng mẹ! (Nguyễn Trọng Hoàn) Bài 3: – Gọi HS đọc đề. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.- Yêu cầu 1 HS đọc câu mẫu: – Hỏi: + Bộ phận nào trong câu được in đậm? ( Em) + Phải đặt câu hỏi như thế nào để có câu trả lời là em? – Tiến hành tương tự với các câu còn lại. – Lời giải: a) Ai là thần đồng nước Việt./ Thần đồng nước Việt là ai?b) Ai là học sinh bé nhỏ nhất lớp/ Học sinh bé nhỏ nhất lớp là ai?c) Đồ vật thân thiết nhất với Long là gì?3.Củng cố dặn dò : – GV nhận xét giờ học và dặn dò.

Viết một bình luận