Download Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất 2016, Download Luật Giao Thông Đường Bộ

Giao thông là hình thức di chuyển, đi lại công khai bao gồm các đối tượng như người đi bộ, xe, tàu điện, các phương tiện giao thông công cộng, thậm chí cả xe dùng sức kéo động vật hay động vật tham gia đơn lẻ hoặc cùng nhau. Luật giao thông là luật dùng để quản lý và điều khiển các phương tiện giao thông.

Đang xem: Download luật giao thông đường bộ mới nhất 2016

Tùy theo phương tiện vận chuyển, có thể là luật giao thông đường bộ giao thông đường sắt, đường thủy hoặc hàng không.

Luật giao thông đường bộ là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật về giao thông đường bộ, là căn cứ để ban hành các văn bản pháp luật giao thông đường bộ khác. Chính vì thế, nội dung của văn bản này bao quát toàn bộ nội dung quan trọng, làm cơ sở cho những văn bản quy định và hướng dẫn những nội dung cụ thể sau này.

*

Luật giao thông đường bộ

Luật Giao thông đường bộ mới nhất đã được ban hành cách đây 10 năm (2008), nhưng đến nay, đây vẫn là luật “xương sống” điều chỉnh lĩnh vực giao thông đường bộ. Tuy vậy, rất nhiều người tham gia giao thông vẫn cố tình bỏ qua hoặc chủ quan không chấp hành.

So với bộ luật cũ, Luật Giao thông đường bộ 2020 cũng có những điều chỉnh mới mà nhất định ai cũng phải xem. Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu để có thể nắm rõ luật khi đi ra đường nhé!

Căn cứ pháp lý

Luật Giao thông đường bộ năm 2008Bộ luật dân sự năm 2015Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Bổ sung hình phạt cho hành vi đi lùi, đi ngược chiều trên đường cao tốc

Nghị định 46 trước đây mới chỉ quy định về mức xử phạt đối với hành vi đi ngược chiều trên cao tốc. Nghị định 100 hiện nay đã bổ sung thêm quy định về việc đi lùi trên đường cao tốc. Theo đó, kể từ nay trở đi, những trường hợp đi lùi, đi ngược chiều trên cao tốc sẽ bị phạt từ 16 -18 triệu đồng và bị tước GPLX từ 5-7 tháng.

Sử dụng điện thoại khi lái xe cũng bị phạt đến 2 triệu đồng

Trong Nghị định 100 mới ban hành của Chính phủ, tại Điểm a, Khoản 4 Điều 5 quy định rất rõ người đang điều khiển phương tiện xe ô tô và các loại xe tương tự có sử dụng điện thoại di động sẽ bị nâng mức xử phạt lên mức cao nhất là 2 triệu đồng. Trường hợp gây ra tai nạn giao thông, tài xế sẽ bị phạt bổ sung bằng cách tước quyền sử dụng GPLX từ 2 – 4 tháng.

Ngoài ra, một điểm đáng chú ý trong quy định mới này là kể từ nay trở đi, người đi xe mô tô, xe máy, xe máy điện, các loại xe tương tự xe máy, mô tô, sử dụng điện thoại di động, ô (dù), tai nghe…cũng sẽ bị xử phạt từ 600 nghìn đến 1 triệu đồng, thậm chí có thể bị tước GPLX từ 2-4 tháng.

Xem thêm: Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 The Generation Gap, Tu Vung Va Bai Tap Tieng Anh 11 Theo Tung Unit

Lái xe có nồng độ cồn bị phạt cao nhất đến 40 triệu và tước GPLX 2 năm

Cùng với Luật phòng, chống tác hại của rượu bia, kể từ đầu năm 2020, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông (ngoại trừ người đi bộ) mà có nồng độ cồn trong người đều bị tăng mức xử phạt so với trước đây.

Cụ thể, mức xử phạt thấp nhất là 80.000 đồng, cao nhất có thể lên đến 40 triệu đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị phạt bổ sung bằng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (GPLX) trong 2 năm.

Lái xe vào làn thu phí mà không đủ điều kiện bị phạt 2 triệu đồng

Quy định về việc xe ô tô không đủ điều kiện đi vào làn thu phí tự động nhưng tài xế vẫn đi vào làn đường này sẽ bị xử phạt từ 1-2 triệu đồng. Trước đó quy định này chưa từng xuất hiện trong điều luật.

Ngoài những điểm đáng chú ý về mức xử phạt các hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ đáng chú ý ở trên, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng nặng mức xử phạt của một số lỗi vi phạm khác như: không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; vượt đèn đỏ/đèn vàng; bấm còi, rú ga, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đông dân cư; tài xế không thắt dây an toàn khi điều khiển xe và hành khách không thắt dây an toàn khi xe chạy. Cụ thể:

Quy định về tiêu chuẩn khí thải mới cho xe ô tô

Cũng từ ngay đầu năm 2020, Quyết định 16/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ mới ban hành quy định tăng mức tiêu chuẩn khí thải đối với các loại xe ô tô được sản xuất từ năm 2008 trở đi. Theo đó, những chiếc xe ô tô này muốn lưu thông trên đường cũng phải đảm bảo tiêu chuẩn khí thải ở mức 2 thay vì mức 1 như trước. Theo đó, khi khí thải xe ô tô thoát ra, chất ô nhiễm CO trong đó phải giảm từ 4,5% xuống 3,5% thể tích; chất HC giảm từ 1.200 ppm xuống 800 ppm (đối với xe dùng động cơ 4 kỳ) và độ khói từ 72% xuống 60% HSU (đối với xe dùng động cơ diesel).

Đến năm 2021, các loại xe ô tô sản xuất từ năm 1999 – 2008 sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn khí thải mức 2. Trong khi đó, các loại xe sản xuất trước năm 1999 vẫn sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn mức 1.

Tuy nhiên, việc các phương tiện có đáp ứng được tiêu chuẩn khí thải hay không không phụ thuộc vào đời/năm sản xuất của xe. Kể cả những chiếc xe đời mới nhưng không được bảo dưỡng, chăm sóc định kỳ cẩn thận cũng có thể không đáp ứng được tiêu chuẩn khí thải.

Xem thêm: Đơn Xin Ngừng Kinh Doanh, Download, Thủ Tục Xin Tạm Ngừng Kinh Doanh Hộ Cá Thể 2021

Học phí đào tạo, sát hạch và cấp GPLX ô tô tăng ít nhất 2 lần so với trước

Theo Thông tư 38/2019/TT sửa đổi và bổ sung của Bộ Giao thông vận tải, các học viên muốn thi sát hạch và cấp GPLX ô tô bắt buộc phải tham gia học đầy đủ khoá đào tạo, bao gồm: phần học lý thuyết, đạo đức người lái xe, sửa chữa xe cơ bản, kỹ thuật lái xe, học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông,…

Tổng cộng tất cả các buổi học phải đạt trên 100 giờ học. Chính vì thời lượng học lớn hơn trước đây rất nhiều nên chi phí đào đạo cũng sẽ tốn kém hơn. Ước tính một khoá học lái xe ô tô hạng B2 hiện nay đã tăng chi phí lên khoảng 20-30 triệu đồng. Trong khi đó, chi phí học lái xe trước đây chỉ mất khoảng 7-11 triệu đồng, tức hiện nay đã tăng gấp 2-3 lần.

Mức phạt vi phạm giao thông mới nhất được chúng tôi cập nhật và tóm tắt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Mức phạt này có một số thay đổi so với quy định hiện hành:

STT Lỗi Mức phạt tại Nghị định 100/2019 Mức phạt tại Nghị định 46/2016
1 Xi nhan khi chuyển làn 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 100.000 đồng
2 Xi nhan khi chuyển hướng 400.000 – 600.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
3 Chở theo 02 người 200.000 – 300.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
4 Chở theo 03 người 400.000 – 600.000 đồng

(tước Bằng từ 01 – 03 tháng)

300.000 – 400.000 đồng
5 Không xi nhan, còi khi vượt trước 100.000 – 200.000 đồng 60.000 – 80.000 đồng
6 Dùng điện thoại, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) 600.000 – 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 – 03 tháng)

100.000 – 200.000 đồng
7 Vượt đèn đỏ, đèn vàng 600.000 – 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 – 03 tháng)

300.000 – 400.000 đồng
8 Sai làn 400.000 – 600.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
9 Đi ngược chiều 01 – 02 triệu đồng 300.000 – 400.000 đồng
10 Đi vào đường cấm 400.000 – 600.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
11 Không gương chiếu hậu 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 100.000 đồng
12 Không mang Bằng 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 100.000 đồng
13 Không có Bằng 800.000 đồng – 1.2 triệu đồng 800.000 đồng – 1.2 triệu đồng
14 Không mang đăng ký xe 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 120.000 đồng
15 Không có đăng ký xe 300.000 – 400.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
16 Bảo hiểm 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 120.000 đồng
17 Không đội mũ bảo hiểm 200.000 – 300.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
18 Vượt phải 400.000 – 600.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
19 Dừng, đỗ không đúng nơi quy định 200.000 – 300.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
20 Có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0.25 mg/1 lít khí thở 02 – 03 triệu đồng

(tước Bằng từ 10 – 12 tháng)

Không phạt
21 Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25 đến 0.4 mg/1 lít khí thở 04 – 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 16 – 18 tháng)

01 – 02 triệu đồng
22 Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.4 mg/1 lít khí thở 06 – 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 22 – 24 tháng)

03 – 04 triệu đồng
23 Chạy quá tốc tộ quy định từ 5 đến dưới 10 km/h 200.000 – 300.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
24 Chạy quá tốc tộ quy định từ 10 đến 20 km/h 600.000 đồng – 01 triệu đồng 500.000 đồng – 01 triệu đồng
25 Chạy quá tốc tộ quy định trên 20 km/h 04 – 05 triệu đồng

Viết một bình luận