Điều Lệ Đảng Quy Định Tiêu Chuẩn Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Đảng Viên Như Thế Nào

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ CHÍNH TRỊ ——-

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ———

Số: 23-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2006

QUY ĐỊNH

VỀ THI HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG.

Đang xem: điều lệ đảng quy định tiêu chuẩn nhiệm vụ và quyền hạn của đảng viên như thế nào

– Căn cứ Điều lệ Đảng; – Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thưkhoá X,Bộ Chính trị quy định thi hành Điều lệ Đảng (được Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng thông qua) với các nội dung sau đây :

1- Điều 1(điểm 2) : Tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng

1.1- Về tuổi đời.

a) Tại thời điểm chi bộ xét kếtnạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi trở lên (tính theo tháng).

b) Việc kếtnạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp uỷ trực thuộc Trung ương xem xét,quyết định.

1.2- Về trình độ học vấn.

a) Người vào Đảng nói chung phảicó bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

b) Ngườivào Đảng đang sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng có điều kiện kinh tế – xã hộikhó khăn và đặc biệt khó khăn, không bảo đảm được quy định tại điểm a nêu trênthì nói chung cũng phải có trình độ học vấn tối thiểu là tiểu học.

c) Những trườnghợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

2- Điều 3 :Về quyền của đảng viên

2.1- Điều 3(điểm 1) : Quyền được thông tin của đảng viên.

Định kỳhằng tháng, theo hướng dẫn của Ban Tư tưởng – Văn hoá Trung ương và cấp uỷ cấptrên, các cấp uỷ đảng thông tin cho đảng viên về tình hình và nhiệm vụ của cơquan, đơn vị; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thờisự trong nước và thế giới phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của đảng viên,góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao.

2.2- Điều 3 (điểm 2) : Quyền củađảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng.

Thực hiện theo quy định của BộChính trị.

2.3- Điều 3 (điểm 3) : Quyền củađảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiếnnghị với cơ quan có trách nhiệm.

Đảng viên được phê bình, chất vấn,báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng vềhoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp, về những vấn đề liên quan đếnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩmchất đạo đức của đảng viên đó. Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báocáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời, chậm nhấtlà 30 ngày đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên; 60 ngày đối với cấp huyện,tỉnh và tương đương và 90 ngày đối với cấp Trung ương; những trường hợp phức tạpcần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảngvà đảng viên biết lý do.

2.4- Đảng viên được thông báo ýkiến nhận xét của cấp uỷ nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giớithiệu bầu cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp uỷ đảng khi xem xétthi hành kỷ luật đối với mình.

3- Điều 4 vàĐiều 5 : Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viênchính thức

3.1- Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyềnkết nạp đảng viên : Do tập thể đảng uỷ cơ sở xem xét, quyết định.

3.2- Huyện uỷ (và tương đương) :Do ban thường vụ xem xét, quyết định.

3.3- Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷtrực thuộc Trung ương : Do tập thể thường trực cấp uỷ và các đồng chí uỷ viênthường vụ là trưởng các ban Đảng cùng cấp xem xét, quyết định.

3.4- Ban cán sự đảng Ngoài nước: Do tập thể Thường trực lãnh đạo Ban cán sự đảng (bí thư, các phó bí thư) xemxét, quyết định.

3.5- Đảng uỷ Quân sự Trung ươngvà Đảng uỷ Công an Trung ương : Có quy định riêng.

4- Điều 4(điểm 3) : Vấn đề lịch sử chính trị và chính trị hiện nay của người vào Đảng

Thực hiện theo quy định của BộChính trị.

5- Điều 4 :Về kết nạp lại người vào Đảng

5.1- Người được xét kết nạp lạiphải có đủ các điều kiện sau :

a) Có đủ tiêu chuẩn và điều kiệncủa người vào Đảng quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng.

b) Ít nhất là 36 tháng kể từ khira khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự ở mức ít nghiêm trọng thì phải sau 60tháng kể từ khi được xoá án tích), làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được banthường vụ tỉnh, thành uỷ (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp uỷ có thẩmquyền (huyện uỷ và tương đương) xem xét, quyết định.

c) Thực hiện đúng các thủ tụcnêu ở các điểm 1, 2, 3 Điều 4 Điều lệ Đảng.

5.2- Đối tượng không xem xét kếtnạp lại :

Không xem xét, kết nạp lại nhữngngười trước đây ra khỏi Đảng vì lý do : vi phạm lịch sử chính trị và chính trịhiện nay theo quy định của Bộ Chính trị; tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin ra Đảng(trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); gây mất đoàn kết nội bộnghiêm trọng; bị phạt tù vì tội tham nhũng; bị án hình sự từ mức nghiêm trọngtrở lên.

5.3- Chỉ kết nạp lại một lần.

5.4- Những đảng viên được kết nạplại phải trải qua thời gian dự bị.

5.5- Điều 5(điểm 4) : Tuổi đảng của đảng viên được kết nạp lại được tính từ ngày đảng viênđó được công nhận là đảng viên chính thức lần đầu, trừ thời gian không tham giasinh hoạt đảng và thời gian dự bị của lần kết nạp lại (trường hợp đặc biệt doBan Bí thư xem xét, quyết định).

6- Điều 4(điểm 4) : Kết nạp đảng viên trong một số trường hợp đặc biệt

Bộ Chính trị có quy định riêng.

7- Điều 5 :Về công nhận đảng viên chính thức và tính tuổi đảng của đảng viên

7.1- Điều 5(điểm 2) : Thời điểm công nhận đảng viên chính thức :

a) Chi bộ phải kịp thời xét côngnhận chính thức cho đảng viên khi hết 12 tháng dự bị, nếu không đủ điều kiệnthì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên. Thời hạn từ khi chi bộcó văn bản đề nghị đến khi cấp uỷ đảng có thẩm quyền quyết định công nhận chínhthức không được quá 30 ngày.

b) Đảng viên dựbị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm,cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúngthời điểm hết 12 tháng dự bị.

c) Trường hợp tổ chức đảng cấpdưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ 2/3 số đảng viên chính thức hoặc cấpuỷ viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đềnghị xoá tên trong danh sách đảng viên, thì báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếpvà cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, quyết định.

7.2- Tính tuổi đảng của đảngviên :

a) Tuổi đảng của đảng viên được tínhtừ ngày ghi trong quyết định công nhận đảng viên chính thức, trừ thời giankhông tham gia sinh hoạt đảng.

Thời gian không tham gia sinh hoạtđảng là : thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định củaĐiều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chứcđảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.

b) Thời gian dự bị của đảng viênphải thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng trong từng thời kỳ Đại hội của Đảng.Đối với những đảng viên kết nạp trước tháng 01 năm 1945, những đảng viên đã quachỉnh Đảng, chỉnh huấn trong các cuộc vận động bảo vệ Đảng mà thời gian dự bịđược rút ngắn hay kéo dài, hoặc ngày kết nạp vào Đảng được chi bộ công nhận làmngày chính thức, được cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y thì được giữ nguyên để tínhtuổi đảng.

8- Về đảng tịchcủa đảng viên

8.1- Việc thẩm tra, kết luận vềđảng tịch của đảng viên, việc công nhận là đảng viên, khôi phục quyền đảngviên, xoá tên đảng viên hoặc cho nối lại sinh hoạt đảng củađảng viên do ban thường vụ tỉnh uỷ, huyện uỷ (và tương đương), Ban Tổ chứcTrung ương xem xét, quyết định. Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thưquyết định.

8.2- Giải quyết vấn đề đảng tịchcủa đảng viên được quy định như sau :

a) Không đặt ra việc xem xét lạiđối với những đảng viên có vấn đề về đảng tịch đã được cấp uỷ có thẩm quyền xemxét, kết luận trước đây mà không phát hiện thêm vấn đề gì mới.

b) Chỉ xem xét, khôi phục quyềnđảng viên và tính tuổi đảng liên tục đối với những người bị đưa ra khỏi Đảng đãđược cấp có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận là bị oan và từ khi bị đưara khỏi Đảng đến nay không làm điều gì vi phạm.

d) Đảng viên được kết nạp vào Đảngtrong kháng chiến chống Pháp từ tháng 7-1954 trở về trước và đảng viên được kếtnạp trong kháng chiến chống Mỹ ở các địa phương từ phía nam sông Bến Hải trởvào (từ tháng 7-1954 đến tháng 12-1973) nếu chỉ có một người giới thiệu vào Đảngthì vẫn được công nhận đảng tịch.

đ) Những đồng chí trước đây đãvào Việt Minh hay một tổ chức quần chúng cách mạng hoạt động bí mật (từ tháng02-1951 trở về trước), sau đó được tham gia sinh hoạt chi bộ, thì lấy ngày sinhhoạt chi bộ là ngày kết nạp vào Đảng.

g) Những đảng viên được kết nạptrong kháng chiến chống Mỹ theo Điều lệ Đảng Nhân dân cách mạng Việt Nam (từnăm 1961 đến tháng 12-1976) thì tuổi đảng được tính theo quy định của Điều lệ ĐảngNhân dân cách mạng Việt Nam.

h) Những đảng viên có nghi vấn làkhông được tổ chức đảng kết nạp vào Đảng thì phải xem xét kỹ, sau khi thẩm tra,thấy có đủ căn cứ kết luận là đã được tổ chức kết nạp vào Đảng theo quy định củaĐiều lệ Đảng; hoặc đúng với quy định tại những điểm nêu trên và từ đó đến nay vẫntham gia sinh hoạt đảng, giữ gìn được tư cách đảng viên thì cấp uỷ có thẩm quyềncông nhận là đảng viên. Nếu có đủ căn cứ kết luận người đó mạo nhận là đảngviên thì cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên.

i) Những đảng viên không đượctham gia sinh hoạt đảng do gián đoạn sinh hoạt đảng, sau khi đã thẩm tra, thấycó đủ căn cứ và chứng lý rõ ràng, nếu nội dung vi phạm là do chính bản thân gâyra thì không nối lại sinh hoạt đảng; nếu nội dung vi phạm không phải do chính bảnthân gây ra và được chi bộ, cấp uỷ cơ sở nơi công tác hoặc nơi ở xác nhận vẫnthực hiện tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, giữ gìn đượcphẩm chất đạo đức trong thời gian không tham gia sinh hoạt đảng, thì được xét nốilại sinh hoạt đảng.

8.3- Thẩm quyền giải quyết vấn đềđảng tịch của đảng viên :

a) Đối với đảng viên là cán bộdiện Trung ương quản lý, Bộ Chính trị uỷ quyền Ban Tổ chức Trung ương xem xét,giải quyết.

Trường hợp ý kiến của cấp uỷ trựcthuộc Trung ương khác với kết luận của Ban Tổ chức Trung ương thì báo cáo BanBí thư xem xét, quyết định.

b) Đảng viên là cán bộ diện tỉnhuỷ và tương đương quản lý thì ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xem xét, quyếtđịnh.

c) Đảng viên không thuộc diệnnêu trên thì ban thường vụ huyện uỷ và tương đương xem xét, quyết định.

9- Điều 6 :Phát thẻ và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyểnsinh hoạt đảng

9.1- Phát thẻvà quản lý thẻ đảng viên :

a) Thẻ đảng viên được phát cho đảngviên chính thức có đủ tư cách đảng viên, tổ chức phát thẻ tại tổ chức cơ sở đảngvào dịp kỷ niệm các ngày lễ 3-2, 19-5, 2-9, 7-11 hằng năm.

b) Đảng viên được nhận thẻ đảngviên phải thực hiện đúng những quy định về sử dụng và bảo quản thẻ đảng viên,khi mất hoặc làm hỏng thẻ đảng viên phải báo cáo ngay với cấp uỷ để xét cấp lạihoặc đổi thẻ đảng viên.

c) Cấp uỷ cấp trên trực tiếp củatổ chức cơ sở đảng xét, ra quyết định phát thẻ đảng viên và quản lý sổ phát thẻđảng viên. Ban cán sự đảng Ngoài nước xét, quyết định phát thẻ đảng viên cho đảngviên ở ngoài nước.

d) Các tỉnh uỷ, thành uỷ và đảnguỷ trực thuộc Trung ương chỉ đạo và kiểm tra việc phát thẻ đảng viên.

đ) Ban Tổ chức Trung ương giúpTrung ương hướng dẫn, kiểm tra việc phát, quản lý thẻ đảng viên trong toàn Đảng.

e) Sử dụng thẻ đảng viên : Đảngviên sử dụng thẻ đảng viên để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảngở các cấp (trừ trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín).

9.2- Quản lýhồ sơ đảng viên :

a) Cấp uỷ cơ sở quản lý hồ sơ đảngviên và danh sách đảng viên. Cấp uỷ cơ sở nào không có điều kiện quản lý và bảoquản hồ sơ đảng viên thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.

b) Cấp uỷ cấp trên trực tiếp củatổ chức cơ sở đảng quản lý phiếu đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ,chi bộ cơ sở trực thuộc.

c) Hằng năm, các cấp uỷ chỉ đạo,kiểm tra việc bổ sung lý lịch đảng viên và quản lý hồ sơ đảng viên.

d) Hồ sơ đảng viên là tài liệu mậtcủa Đảng, không được tẩy xoá. Tổ chức đảng phải quản lý chặt chẽ theo chế độ bảomật.

đ) Ban cán sự đảng Ngoài nước quảnlý hồ sơ đảng viên, thẻ đảng viên và danh sách đảng viên ở ngoài nước.

Ban Tổ chức Trung ương giúpTrung ương hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý hồ sơ đảng viên trong toàn Đảng.

9.3- Chuyểnsinh hoạt đảng :

9.3.1- Chuyển sinh hoạt đảngchính thức :

a) Đảng viên được cấp có thẩmquyền quyết định chuyển công tác sang một đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức,thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi ở mới lâu dài thì phải làm thủ tục chuyểnsinh hoạt đảng chính thức.

b) Đảng viên chuyển sinh hoạt đảngchính thức ra ngoài đảng bộ huyện, tỉnh (và tương đương) thì cấp uỷ huyện (vàtương đương) có đảng viên chuyển đi, có trách nhiệm làm thủ tục giới thiệu chuyểnsinh hoạt đảng. Đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc tỉnh uỷ (vàtương đương) khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức thì ban tổ chức tỉnh uỷ (vàtương đương) làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng.

c) Trong vòng 30 ngày kể từ ngàygiới thiệu chuyển đi, đảng viên phải xuất trình giấy giới thiệu sinh hoạt đảngvới đảng uỷ cơ sở, chi uỷ nơi chuyển đến để được sinh hoạt đảng. Nếu quá thời hạntrên, đảng viên hoặc tổ chức đảng vi phạm phải báo cáo lý do cụ thể để cấp uỷcó thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của Điều lệ Đảng.

d) Khi chuyển sinh hoạt đảngchính thức cho đảng viên, cấp uỷ nơi đảng viên đang sinh hoạt và công tác làm đầyđủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáovới tổ chức đảng làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt đảng theo hướngdẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

9.3.2- Chuyển sinh hoạt đảng tạmthời :

a) Khi đảng viên thay đổi nơi ởvà nơi công tác trong thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm, khi được cử đi học ởcác trường trong nước từ 3 tháng đến 2 năm, sau đó lại trở về đơn vị cũ thì phảilàm thủ tục giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời từ đảng bộ, chi bộ nơi đảng viênđang sinh hoạt đảng chính thức đến đảng bộ, chi bộ nơi công tác, học tập hoặcnơi ở mới.

b) Đảng viên sinh hoạt đảng tạmthời có nhiệm vụ và quyền hạn :

– Ở nơi sinh hoạt chính thức thìthực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 và các quyền ghi tại Điều3 của Điều lệ Đảng; ở nơi sinh hoạt tạm thời thì trừ quyền biểu quyết, ứng cửvà bầu cử.

– Nếu cần kéo dài thời hạn sinhhoạt đảng tạm thời, đảng viên phải báo cáo với cấp uỷ đảng nơi đảng viên đangsinh hoạt tạm thời để xin gia hạn, đồng thời báo cáo với tổ chức đảng nơi sinhhoạt chính thức.

c) Đảng viên sinh hoạt đảng tạmthời không tính vào đảng số của đảng bộ nơi sinh hoạt tạm thời mà tính vào đảngsố của đảng bộ nơi sinh hoạt chính thức; đóng đảng phí ở chi bộ nơi sinh hoạt đảngtạm thời.

d) Nếu có từ 3 đảng viên chínhthức trở lên chuyển đến sinh hoạt đảng tạm thời để học theo lớp, theo khoá ởtrường hoặc đến công tác biệt phái trong một đơn vị thành viên trực thuộc đơn vịcơ sở, thì đảng uỷ nơi tiếp nhận đảng viên ra quyết định thành lập chi bộ sinhhoạt tạm thời và chỉ định chi uỷ, bí thư, phó bí thư của chi bộ đó.

Nhiệm vụ củachi bộ sinh hoạt tạm thời là lãnh đạo đảng viên trong chi bộ thực hiện nghị quyếtcủa cấp uỷ cấp trên, quản lý đảng viên, thu nộp đảng phí và thực hiện một sốnhiệm vụ cụ thể do cấp uỷ cấp trên giao.

a) Đảng viên dự bị sinh hoạt đơnlẻ ở ngoài nước, khi hết thời hạn dự bị phải làm bản tự kiểm điểm về tư cách đảngviên và việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian sinh hoạt đơn lẻ; cấpuỷ trực tiếp quản lý đảng viên ở ngoài nước căn cứ vào nhận xét, đánh giá của cấpuỷ nơi đi và kiểm điểm của đảng viên để xét công nhận đảng viên chính thức.

b) Đối với những địa bàn ở ngoàinước có hoàn cảnh đặc biệt, không đủ 3 đảng viên chính thức để lập chi bộ thìcó thể được thành lập chi bộ sinh hoạt dự bị (gồm 3 đảng viên trở lên, kể cả đảngviên chính thức và dự bị), cấp uỷ cấp trên chỉ định bí thư chi bộ.

c) Chức năng, nhiệm vụ của cácloại hình chi bộ và nhiệm vụ của đảng viên ở ngoài nước thực hiện theo hướng dẫncủa Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan có liên quan.

9.3.4- Chuyển sinh hoạt đảng khichuyển giao, chia tách, sáp nhập chi bộ, đảng bộ : Khi cấp có thẩm quyền quyếtđịnh chuyển giao, chia tách hay sáp nhập một chi bộ, đảng bộ từ đảng bộ nàysang đảng bộ khác trong hoặc ngoài đảng bộ tỉnh (và tương đương) thì cấp uỷ cấptrên trực tiếp nơi có chi bộ, đảng bộ được chuyển đi có trách nhiệm làm thủ tụcchuyển giao tổ chức và chuyển sinh hoạt đảng tập thể cho đảng viên.

9.3.5- Chuyển sinh hoạt đảngkhi tổ chức đảng bị giải tán, giải thể :

Sau khi cấp uỷ có thẩm quyền quyếtđịnh kỷ luật giải tán hoặc giải thể một chi bộ, đảng bộ thì cấp uỷ cấp trên trựctiếp của tổ chức đảng đó thu hồi hồ sơ, con dấu và làm thủ tục chuyển sinh hoạtđảng cho đảng viên.

9.3.6- Trách nhiệm giới thiệusinh hoạt đảng :

Việc giới thiệu sinh hoạt đảngcho tổ chức đảng và đảng viên là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng:

a) Các tỉnh, thành uỷ và tươngđương, Ban cán sự đảng Ngoài nước được uỷ nhiệm cho ban tổ chức của cấp mình;các cấp uỷ cấp trên của tổ chức cơ sở đảng thuộc Đảng uỷ Quân sự Trung ương đượcuỷ nhiệm cho cơ quan chính trị cùng cấp; Đảng uỷ Công an Trung ương được uỷ nhiệmcho Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong việc giới thiệu sinh hoạtđảng.

b) Ban Tổ chức Trung ương giúpTrung ương hướng dẫn, kiểm tra việc giới thiệu sinh hoạt đảng trong toàn Đảng;giới thiệu đảng viên và tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đảng trong những trường hợpđặc biệt.

10- Điều 7: Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng

10.1- Đảng viên tuổi cao, sức yếuxin miễn công tác và sinh hoạt đảng bằng cách tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáovới chi bộ để chi bộ xem xét, quyết định. Chi uỷ hoặc bí thư chi bộ báo cáo cấpuỷ cấp trên trực tiếp biết.

10.2- Đảng viên được miễn côngtác và sinh hoạt đảng có quyền hạn và trách nhiệm sau :

a) Được dự đại hội đảng viên, đượcchi uỷ hoặc bí thư chi bộ thông báo về nghị quyết, chỉ thị mới của Đảng, phápluật của Nhà nước, tình hình hoạt động của chi bộ, đảng bộ như đối với đảngviên đang sinh hoạt đảng.

b) Được xét tặng Huy hiệu Đảngkhi có đủ tiêu chuẩn.

c) Được miễn đánh giá chất lượngđảng viên trong thời gian được miễn công tác và sinh hoạt đảng.

d) Bản thân phải gương mẫu và vậnđộng gia đình chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước vàcác quy định của địa phương, nếu vi phạm tư cách đảng viên phải xử lý kỷ luậttheo quy định của Điều lệ Đảng.

11- Điều 8: Giải quyết khiếu nại về xoá tên đảng viên

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từngày nhận được quyết định xoá tên, đảng viên có quyền khiếu nại với cấp uỷ cấptrên cho đến Ban Chấp hành Trung ương.

b) Cơ quan tổ chức của cấp uỷ cótrách nhiệm nghiên cứu giúp cấp uỷ giải quyết khiếu nại. Thời hạn giải quyếtkhiếu nại được quy định như sau : không quá 90 ngày đối với cấp tỉnh, huyện vàtương đương; không quá 180 ngày đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận đượckhiếu nại.

c) Không giải quyết những trườnghợp khiếu nại sau đây : quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày đảng viên nhận được quyếtđịnh xoá tên; đã được cấp có thẩm quyền cao nhất xem xét, kết luận; cá nhân hoặctập thể khiếu nại hộ; khiếu nại khi chưa có quyết định xoá tên của cấp uỷ đảngcó thẩm quyền.

d) Việc giải quyết khiếu nại vềxoá tên đối với đảng viên ở ngoài nước có quy định riêng.

12- Điều 9: Một số quy định về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

12.1- Về quy chế làm việc của cấpuỷ và tổ chức đảng :

a) Căn cứ vào Điều lệ Đảng vàquy chế làm việc của cấp uỷ cấp trên, các cấp uỷ đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng,cơ quan tham mưu của Đảng đều phải xây dựng quy chế làm việc đảm bảo nguyên tắctập trung dân chủ và thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn được giao. Tổ chức đảngphải báo cáo với tổ chức đảng cấp trên và thông báo cho tổ chức đảng cấp dướibiết quy chế làm việc của mình.

b) Khi xét thấy cần thiết, cấp uỷcấp trên ban hành quy chế phối hợp hoạt động, công tác của các cấp uỷ hoặc tổchức đảng cấp dưới có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp.

c) Ban tổ chức cấp uỷ cấp trêncó trách nhiệm hướng dẫn cấp uỷ và tổ chức đảng cấp dưới xây dựng quy chế làmviệc.

12.2- Điều 9 (điểm 3) : Về thựchiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình :

a) Hằng năm, gắn với tổng kếtcông tác năm, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cấp uỷ đảng,ban cán sự đảng, đảng đoàn, cấp uỷ viên các cấp và đảng viên phải tự phê bìnhvà phê bình tập thể và cá nhân, có kế hoạch và biện pháp phát huy ưu điểm, khắcphục khuyết điểm.

b) Cuối nhiệm kỳ đại hội, các cấpuỷ, tổ chức đảng, cấp uỷ viên các cấp phải tiến hành tự phê bình và phê bình gắnvới kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết đại hội.

– Báo cáo kiểm điểm của cấp uỷphải lấy ý kiến đóng góp của cấp uỷ cấp dưới trực tiếp, của đảng đoàn, ban cánsự đảng và của lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, phải có ý kiến của cấpuỷ cấp trên trực tiếp.

– Báo cáo của đảng đoàn, ban cánsự đảng và lãnh đạo ban, ngành, đoàn thể phải lấy ý kiến đóng góp của các cơquan chuyên môn, đảng uỷ cơ quan và của cấp uỷ cùng cấp.

– Cấp uỷ cấp trên gợi ý cho cánhân và tập thể cấp uỷ của cơ quan, tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp những nộidung cần làm rõ khi kiểm điểm, tự phê bình và phê bình :

+ Đối với cá nhân cấp uỷ viên,đi sâu kiểm điểm về trách nhiệm chính trị, mức độ phấn đấu hoàn thành công việcđược giao và những vấn đề khác có liên quan đến trách nhiệm cá nhân; về giữ gìnphẩm chất cá nhân (tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, chấp hành nguyên tắc tậptrung dân chủ, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu).

+ Đối với tập thể cấp uỷ, kiểmđiểm về việc chấp hành nghị quyết, chủ trương của cấp trên; việc đề ra và kếtquả tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương của cấp mình; về xây dựng vàthực hiện quy chế làm việc; về xây dựng nội bộ đoàn kết, trong sạch, vững mạnh;về quản lý tài chính ngân sách, quản lý đất đai…

Thường trực cấp uỷ cấp trên cótrách nhiệm tổng hợp, phân tích, chọn lọc các vấn đề để đưa xuống các tổ chức đảng,cấp uỷ cấp dưới gợi ý cho tập thể và cá nhân tự phê bình và phê bình.

– Tổ chức lấy ý kiến đóng góp củaMặt trận Tổ quốc, ban chấp hành các đoàn thể chính trị – xã hội, hội đồng nhândân cùng cấp, phát huy vai trò giám sát, góp ý kiến xây dựng Đảng của nhân dân.

12.3- Điều 9 (điểm 5) : Quy định”Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khicó hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành” được cụ thể hoánhư sau :

a) Số thành viên của đại hội đạibiểu là tổng số đại biểu chính thức được triệu tập có đủ tư cách dự đại hội.

Xem thêm: báo cáo thực tập marketing mix

b) Số thành viên của đại hội đảngviên, hội nghị đảng viên là tổng số đảng viên chính thức trong đảng bộ, chi bộ,trừ số đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt tạm thời ở đảng bộ khác và đảngviên đã được miễn công tác và sinh hoạt đảng không có mặt ở đại hội (nếu đảngviên đó có mặt ở đại hội, hội nghị đảng viên, tham gia bầu cử, biểu quyết thì vẫntính), trừ số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, truy tố, tạmgiam.

c) Số thành viên của ban chấphành đảng bộ, ban thường vụ cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra là tổng số cấp uỷ viênđương nhiệm của ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ cấp uỷ, uỷ viên uỷ ban kiểmtra đương nhiệm (trừ số thành viên đang bị đình chỉ sinh hoạt, bị khởi tố, truytố, tạm giam).

d) Trường hợp kết nạp đảng viên,công nhận đảng viên chính thức, xoá tên đảng viên, khai trừ đảng viên thì phảiđược ít nhất hai phần ba số thành viên của tổ chức đảng nhất trí đề nghị và đượccấp uỷ cấp trên có thẩm quyền quyết định với sự nhất trí của trên một nửa sốthành viên.

đ) Trường hợp giải tán tổ chức đảngthì phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp uỷ cấp trên trực tiếp đềnghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửa sốthành viên.

13- Điều 10(điểm 1) : Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chứchành chính của Nhà nước

Hệ thống tổ chức của đảng được tổchức theo đơn vị hành chính lãnh thổ cấp xã, phường, thị trấn; cấp huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và cấptrung ương. Đây là hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng có chức năng lãnh đạo toàndiện ở mỗi cấp và của toàn Đảng.

14- Điều 10(điểm 2 và 3), Điều 13 (điểm 5), Điều 21 (điểm 3, 4, 5) : Lập tổ chức đảng ở nhữngnơi có đặc điểm riêng; lập cơ cấu tổ chức ở các cơ sở đảng có đặc điểm khácnhau; lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc; việc giao quyền cấp trên cơsở cho đảng uỷ cơ sở

14.1- Điều 10 (điểm 2) : Việc lậptổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng.

a) Tổ chức đảng ở những nơi có đặcđiểm riêng là tổ chức đảng không phải là cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh. Các tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng nói trên do cấp uỷ cấptrên trực tiếp của các tổ chức này (cụ thể là tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trựcthuộc Trung ương và Trung ương) quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệmvụ nhằm giúp cấp uỷ tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động của các tổ chứccơ sở đảng ở những đơn vị đó. Các tổ chức cơ sở đảng lớn (có đông đảng viên, cónhiều chi bộ trực thuộc), có vị trí quan trọng (về chính trị, kinh tế, văn hoá- xã hội, an ninh – quốc phòng) có thể đặt trực thuộc tỉnh, thành uỷ và đảng uỷtrực thuộc Trung ương.

b) Ở các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương lập đảng bộ khối cơ quan dân chính đảng; ở một số tỉnh, thànhphố có nhiều doanh nghiệp có thể lập thêm đảng bộ khối doanh nghiệp. Tỉnh,thành phố có yêu cầu lập đảng bộ khối khác với quy định này phải được Bộ Chínhtrị đồng ý, sau đó tỉnh uỷ, thành uỷ quyết định.

c) Ở Trung ương : Lập các đảng bộkhối cơ quan Trung ương trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương.

Đảng bộ khối các cơ quan Trungương được tổ chức theo các đơn vị cùng ngành hoặc các ngành có quan hệ với nhauvề nhiệm vụ chính trị được giao. Đảng uỷ khối là cơ quan lãnh đạo của đảng bộgiữa hai kỳ đại hội của đảng bộ, có cơ quan chuyên trách và cán bộ chuyên tráchgiúp việc.

d) Bộ Chính trị quyết địnhlập các đảng bộ trực thuộc Trung ương, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể xác địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ của các đảng uỷtrực thuộc Trung ương. Ban Tổ chức Trung ương giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư quảnlý về hoạt động, hướng dẫn về tổ chức và biên chế cơ quan tham mưu giúp việc củacác đảng uỷ trực thuộc Trung ương.

14.2- Điều 21 (điểm 5) : Việc lậpcơ cấu tổ chức ở các cơ sở đảng có đặc điểm khác nhau.

a) Ở những đơn vị cơ sở chưa đủ30 đảng viên (gồm đảng viên chính thức và đảng viên dự bị) nhưng có yêu cầutăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với tình hình, đặc điểm của các đơn vịđó (là đơn vị có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội ở các cơ quanTrung ương, trường đại học, doanh nghiệp lớn, xã, phường có số dân đông…) thìcấp uỷ từ cấp huyện và tương đương trở lên có thể xem xét, quyết định cho lập đảngbộ cơ sở.

b) Ở một số khoa của trường đạihọc; một số phân xưởng, xí nghiệp trực thuộc của doanh nghiệp; một số thôn,xóm, ấp, bản, cụm dân cư ở xã, phường… có hơn 30 đảng viên, do tình hình thựctế và yêu cầu chỉ đạo không thể tách ra nhiều chi bộ, nếu được cấp uỷ cấp trêntrực tiếp của tổ chức cơ sở đồng ý, thì đảng uỷ cơ sở ra quyết định thành lậpchi bộ trực thuộc. Chi bộ có từ 30 đảng viên trở lên chia thành nhiều tổ đảng.

Tổ đảng có nhiệm vụ quản lý, giáodục, hướng dẫn và giúp đỡ đảng viên sản xuất, công tác và học tập, lãnh đạo quầnchúng thực hiện nghị quyết của Đảng và pháp luật Nhà nước, hoàn thành nhiệm vụcủa đơn vị; tuyên truyền vận động quần chúng vào Đảng. Tổ đảng sinh hoạt ít nhấtmỗi tháng một lần.

c) Ở một số tổ chức cơ sở đảngcó đông đảng viên có thể được lập đảng bộ bộ phận. Đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảnguỷ cơ sở và là cấp trên của các chi bộ, sinh hoạt thường kỳ một tháng một lần,có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của đảng uỷ cơ sở ở cácchi bộ, thẩm định nghị quyết của chi bộ về kết nạp đảng viên, về thi hành kỷ luật,khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên để đề đạt ý kiến với đảng uỷ cơ sở. Đảng uỷbộ phận không quyết định các vấn đề về tổ chức, cán bộ, không có con dấu. Việclập chi bộ trực thuộc do đảng uỷ bộ phận đề nghị, đảng uỷ cơ sở quyết định. Nhiệmkỳ của đảng uỷ bộ phận như nhiệm kỳ của đảng uỷ cơ sở.

14.3- Điều 13 (điểm 5) : Việc lậpđảng bộ, chi bộ.

Khi có yêu cầu và có đủ điều kiệnnhư quy định tại Điều 21, Điều 24 Điều lệ Đảng thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp củađảng bộ, chi bộ quyết định việc lập đảng bộ, chi bộ, chỉ định cấp uỷ, chi uỷlâm thời, uỷ ban kiểm tra lâm thời; chỉ đạo việc chuẩn bị tiến hành đại hội bầuđảng uỷ, chi uỷ chính thức và uỷ ban kiểm tra chính thức theo quy định tại điểm5, Điều 13 Điều lệ Đảng và báo cáo cấp uỷ cấp trên.

14.4- Điều 10 (điểm 3) : Việc giảithể đảng bộ, chi bộ.

Chỉ giải thể một đảng bộ, chi bộkhi đảng bộ, chi bộ đó đã làm xong nhiệm vụ hoặc không còn phù hợp về mặt tổ chức.

Cấp uỷ nào có thẩm quyền quyết địnhthành lập thì cấp uỷ đó có thẩm quyền ra quyết định giải thể đảng bộ, chi bộ trựcthuộc và báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp.

14.5- Điều kiện để đảng uỷ cơ sởđược giao quyền cấp trên cơ sở.

Chỉ giao quyền cấp trên cơ sởcho đảng uỷ cơ sở ở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượngvũ trang (mà cấp trên trực tiếp là tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộcTrung ương) khi có đủ các điều kiện sau đây : Có vị trí quan trọng về chính trị,kinh tế, quốc phòng, an ninh; có nhiều đơn vị thành viên là tổ chức cơ sở trongcùng một đơn vị chính quyền hoặc cơ quan quản lý; có số lượng khoảng từ bốntrăm đảng viên trở lên.

Sau khi thống nhất với Ban Tổ chứcTrung ương, tỉnh, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết định việcgiao quyền cấp trên cơ sở cho đảng uỷ cơ sở. Đảng bộ mà đảng uỷ được giao quyềncấp trên cơ sở có chức năng, nhiệm vụ như chức năng, nhiệm vụ của loại hình cơsở đó. Căn cứ tình hình cụ thể, các tỉnh, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trungương có thể giao thêm cho đảng uỷ cơ sở được giao quyền một số quyền sau :

a) Được lậpcác cơ quan tham mưu giúp việc (ban tổ chức, ban tuyên giáo, cơ quan uỷ bankiểm tra, văn phòng đảng uỷ).

b) Ban thường vụ được quyết địnhkết nạp, khai trừ đảng viên, khen thưởng tổ chức đảng và đảngviên, phát thẻ đảng viên, chuyển sinh hoạt cho tổ chức đảng và đảng viên trựctiếp đến các đảng bộ cấp trên cơ sở.

c) Được quản lý hồ sơ, dữ liệu đảngviên.

d) Ban thường vụ mỗi tháng sinhhoạt một lần, đảng uỷ sinh hoạt thường lệ 3 tháng một lần, họp bất thường khi cần.

15- Điều 11(điểm 2) : Quy định số lượng đại biểu và phân bổ đại biểu đi dự đại hội đại biểuđảng bộ các cấp

15.1- Số lượng đại biểu Đại hộitoàn quốc của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

15.2- Số lượng đại biểu dự đại hộiđại biểu đảng bộ các cấp do cấp uỷ cấp triệu tập đại hội quyết định theo chỉ thịcủa Bộ Chính trị trước khi tiến hành đại hội. Cấp uỷ triệu tập đại hội phân bổsố lượng đại biểu cho các đảng bộ trực thuộc căn cứ vào số lượng đảng viên, sốlượng đảng bộ trực thuộc, vị trí quan trọng của từng đảng bộ.

15.3- Đại biểu dự đại hội đại biểucác cấp gồm các uỷ viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội đang sinh hoạt tạiđảng bộ, các đại biểu do đại hội đại biểu đảng bộ, chi bộ trực thuộc bầu và đạibiểu được chỉ định theo quy định tại điểm 4, Điều 11 của Điều lệ Đảng.

15.4- Khi bầu đại biểu dự đại hộiđại biểu đảng bộ cấp trên, danh sách bầu cử lập một danh sách chung; bầu đại biểuchính thức trước, số còn lại bầu đại biểu dự khuyết. Trường hợp bầu đại biểuchính thức đã lấy đủ số lượng mà vẫn còn một số đại biểu được số phiếu trên mộtnửa so với tổng số đại biểu hoặc tổng số đảng viên được triệu tập, thì đại biểudự khuyết lấy trong số các đồng chí đó theo số phiếu bầu từ cao đến thấp. Nếu vẫnchưa bầu đủ số lượng đại biểu dự khuyết theo quy định, có bầu nữa hay không làdo đại hội quyết định.

Danh sách bầu cử lần sau có giớithiệu bổ sung đại biểu ngoài danh sách bầu cử lần thứ nhất hay không là do đạihội quyết định.

15.5- Việc chuyển đại biểu dựkhuyết thành đại biểu chính thức do ban thường vụ cấp uỷ cấp triệu tập đại hội(ở Trung ương là Bộ Chính trị) quyết định. Việc chuyển đại biểu này phải đượcban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội xem xét và báo cáo đại hội thông qua. Đạibiểu dự khuyết được chuyển thành đại biểu chính thức ở mỗi đảng bộ theo thứ tựsố phiếu bầu từ cao xuống thấp ở đại hội đại biểu đảng bộ đó. Trường hợp bằngphiếu nhau thì lấy người có tuổi đảng cao hơn.

15.6- Sau khi trúng cử, đại biểuchính thức chuyển công tác và sinh hoạt đảng đến đơn vị mới, nhưng tổ chức đảngở đơn vị mới đó vẫn trực thuộc cấp uỷ cấp triệu tập đại hội thì đại biểu đó vẫnđược triệu tập đến dự đại hội, cấp uỷ nơi có đại biểu chính thức chuyển đi đảngbộ khác không cử đại biểu dự khuyết thay thế; nếu đại biểu đó đã chuyển đến đơnvị mới mà tổ chức đảng ở đơn vị mới đó không trực thuộc cấp uỷ cấp triệu tập đạihội thì tổ chức đảng ở đơn vị đó được chuyển đại biểu dự khuyết thành chính thứcđể thay thế.

Trường hợp đại biểu chính thức(do bầu cử) xin rút mà được cấp uỷ triệu tập đại hội đồng ý, thì được cử đại biểudự khuyết thay thế.

15.7- Trường hợp đại hội cấp dướibầu không đủ số lượng đại biểu chính thức được phân bổ, cấp uỷ không được cử đạibiểu dự khuyết thay thế số đại biểu chính thức do bầu không đủ.

Cấp uỷ viên cấp triệu tập đại hộivắng mặt suốt thời gian đại hội, đại biểu chính thức bị bác tư cách thì không cửđại biểu dự khuyết thay thế.

Đại biểu chính thức vắng mặt suốtthời gian đại hội mà không có đại biểu dự khuyết thay thế thì không tính vào tổngsố đại biểu được triệu tập dự đại hội khi tính kết quả bầu cử.

Trường hợp đặc biệt, ở đảng bộđã bầu xong đại biểu lại có quyết định tách đảng bộ đó thành một số đảng bộ mới,thì cấp uỷ triệu tập đại hội có thể quyết định bầu bổ sung một số đại biểu chocác đảng bộ mới đó phù hợp với quy định tại điểm 2, Điều 11 của Điều lệ Đảng vềphân bổ đại biểu cho các đảng bộ trực thuộc.

15.8- Trường hợp đảng bộ, chi bộđã tổ chức đại hội bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên, nhưng do yêu cầuchia tách, đảng bộ, chi bộ đó được chuyển về một đảng bộ mới và đảng bộ mớichưa tiến hành đại hội, thì cấp uỷ triệu tập đại hội có trách nhiệm triệu tập sốđại biểu của đảng bộ, chi bộ mới chuyển về và tính vào tổng số đại biểu đượctriệu tập của đại hội.

16- Điều 11(điểm 1, 2) : Nhiệm vụ của cấp uỷ triệu tập đại hội

Cấp uỷ triệu tập đại hội có nhiệmvụ :

a) Chuẩn bị dự thảo các báo cáo,các vấn đề về nhân sự đại biểu, đề án nhân sự cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra và kế hoạchtổ chức đại hội.

b) Tiếp nhận đơn ứng cử vào cấpuỷ của đảng viên chính thức không phải là đại biểu chính thức của đại hội (gửiđến cấp uỷ trước khi đại hội chính thức khai mạc chậm nhất là 15 ngày) để đoànchủ tịch đại hội báo cáo đại hội xem xét, quyết định.

c) Quyết định và thông báo thờigian khai mạc đại hội trước 30 ngày, thông báo số lượng đại biểu và phân bổ đạibiểu cho các đảng bộ trực thuộc; chỉ đạo việc bầu cử đại biểu bảo đảm đúngnguyên tắc, thủ tục quy định.

d) Cung cấp tài liệu cho ban thẩmtra tư cách đại biểu về tình hình, kết quả bầu cử đại biểu và những vấn đề cóliên quan đến tư cách đại biểu.

đ) Cung cấp tài liệu cho đoàn chủtịch đại hội để trả lời các vấn đề do đại biểu đại hội yêu cầu.

e) Chỉ đạo các mặt công tác thườngxuyên của đảng bộ cho đến khi bầu được cấp uỷ mới.

g) Chuẩn bị tài liệu cho cấp uỷkhóa mới để bầu các chức danh lãnh đạo của cấp uỷ trong phiên họp thứ nhất.

17- Điều 11(điểm 4) : Chỉ định đại biểu tham dự đại hội đại biểu đảng bộ các cấp

Việc chỉ định đại biểu chỉ thựchiện đối với tổ chức đảng ở các đơn vị hoạt động trong điều kiện đặc biệt.

Các tổ chức đảng hoạt động trongđiều kiện đặc biệt là tổ chức đảng hoạt động ở ngoài nước; tổ chức đảng hoạt độngphân tán, đang làm nhiệm vụ chiến đấu hoặc không thể mở đại hội được.

Cấp uỷ triệu tập đại hội được chỉđịnh một số đại biểu ở các đảng bộ, chi bộ đó phù hợp với tính chất, đặc điểm,số lượng đảng viên ở các đơn vị đó.

18- Điều11, Điều 12 : Các tổ chức điều hành và giúp việc đại hội

18.1- Điều 11 (điểm 7), Điều 12(điểm 3) : Đoàn chủ tịch đại hội.

a) Đoàn chủ tịch đại hội là cơquan điều hành công việc của đại hội, làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ,quyết định theo đa số. Cấp uỷ triệu tập đại hội đề xuất để đại hội biểu quyết vềsố lượng thành viên đoàn chủ tịch, sau đó giới thiệu để đại hội biểu quyết danhsách đoàn chủ tịch. Đại hội chi bộ biểu quyết danh sách đoàn chủ tịch hoặc chủtịch đại hội.

b) Đoàn chủ tịch đại hội có nhiệmvụ :

– Điều hành công việc của đại hộitheo chương trình, quy chế làm việc đã được đại hội biểu quyết thông qua; phâncông thành viên điều hành các phiên họp của đại hội; chuẩn bị nội dung để đại hộithảo luận, biểu quyết; lãnh đạo, điều hành các hoạt động của đại hội.

– Điều hành việc bầu cử theo quyđịnh của Bộ Chính trị.

18.2- Điều 11 (điểm 5) : Ban thẩmtra tư cách đại biểu của đại hội.

a) Thành viên của ban thẩm tratư cách đại biểu của đại hội phải là những đại biểu chính thức của đại hội, amhiểu về công tác tổ chức, cán bộ và công tác kiểm tra. Cấp uỷ triệu tập đại hộigiới thiệu, đại hội biểu quyết số lượng và danh sách ban thẩm tra tư cách đạibiểu. Đại hội đảng viên không bầu ban thẩm tra tư cách đại biểu; cấp uỷ triệu tậpđại hội báo cáo với đại hội tình hình đảng viên tham dự đại hội.

b) Nhiệm vụ của ban thẩm tra tưcách đại biểu :

– Xem xét báo cáo của cấp uỷ vềviệc chấp hành nguyên tắc, thủ tục, tình hình và kết quả bầu cử đại biểu; nhữngvấn đề có liên quan đến tư cách đại biểu.

– Xem xét, kết luận các đơn, thưkhiếu nại, tố cáo về tư cách đại biểu do cấp uỷ các cấp giải quyết; báo cáo vớiđoàn chủ tịch để trình đại hội xem xét, quyết định về những trường hợp không đượccông nhận tư cách đại biểu, những trường hợp có đơn xin rút khỏi danh sách đạibiểu và việc chuyển đại biểu dự khuyết lên chính thức đã được triệu tập.

– Báo cáo với đại hội kết quả thẩmtra tư cách đại biểu để đại hội xem xét, biểu quyết công nhận.

18.3- Điều 11 (điểm 7) : Đoànthư ký đại hội.

a) Đoàn thư ký đại hội gồm nhữngđại biểu chính thức (đối với đại hội đại biểu) hoặc đảng viên chính thức (đối vớiđại hội đảng viên). Cấp uỷ triệu tập đại hội đề xuất, giới thiệu để đại hội biểuquyết về số lượng, danh sách đoàn thư ký và trưởng đoàn thư ký. Ở đại hội chi bộthì chi uỷ hoặc bí thư chi bộ đề xuất, giới thiệu để đại hội biểu quyết. Trưởngđoàn thư ký có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, chịutrách nhiệm trước đoàn chủ tịch về nhiệm vụ của đoàn thư ký.

b) Nhiệm vụ của đoàn thư ký :

– Ghi biên bản tổng hợp ý kiếnthảo luận, dự thảo các văn bản kết luận, nghị quyết của đại hội.

– Quản lý và phát hành tài liệu,ấn phẩm của đại hội theo sự chỉ đạo của đoàn chủ tịch. Thu nhận, bảo quản và gửiđến cấp uỷ khoá mới đầy đủ hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm của đại hội.

18.4- Điều 12 (điểm 3) : Ban kiểmphiếu.

a) Ban kiểm phiếu gồm những đạibiểu chính thức (đối với đại hội đại biểu), đảng viên chính thức (đối với đại hộiđảng viên) trong đại hội không có tên trong danh sách bầu cử. Đoàn chủ tịch (hoặcchủ tịch) đại hội đề xuất, giới thiệu, đại hội biểu quyết số lượng, danh sáchthành viên ban kiểm phiếu và trưởng ban kiểm phiếu.

b) Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ :

– Hướng dẫn cách thức bỏ phiếu,phát phiếu, thu phiếu, kiểm phiếu bầu.

– Xem xét, kết luận các phiếukhông hợp lệ và những ý kiến khiếu nại về việc bầu cử trong đại hội (nếu có).

– Lập biên bản kiểm phiếu, côngbố kết quả bầu cử, kết quả trúng cử; niêm phong phiếu bầu và chuyển cho đoàn chủtịch đại hội. Đoàn chủ tịch đại hội bàn giao cho cấp uỷ khoá mới lưu trữ theoquy định (qua ban tổ chức của cấp uỷ).

Nếu kiểm phiếu bằng máy vi tính,ban kiểm phiếu được sử dụng một số nhân viên kỹ thuật không phải là đại biểu đạihội.

Ngoài ban kiểm phiếu và nhânviên kỹ thuật được đại hội sử dụng làm nhiệm vụ kiểm phiếu, không ai được đếnnơi ban kiểm phiếu đang làm việc.

18.5- BộChính trị giao cho Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tụctrong đại hội.

19- Về việcbầu cử trong Đảng.

Thực hiện theo quy định của BộChính trị.

20- Điều 12(điểm 2), Điều 20 (điểm 2) : Số lượng cấp uỷ viên, số lượng uỷ viên ban thườngvụ và số lượng uỷ viên uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ các cấp

Việc quy định số lượng cấp uỷviên, uỷ viên thường vụ, uỷ viên uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ mỗi cấp căn cứ vàonhiệm vụ chính trị, vị trí, đặc điểm của mỗi cấp, vào số lượng đơn vị trực thuộcvà số lượng đảng viên của mỗi đảng bộ.

Số lượng uỷ viên ban thường vụ cấpuỷ mỗi cấp không quá một phần ba tổng số cấp uỷ viên.

Trước mỗi kỳ đạihội đảng bộ các cấp, căn cứ vào nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, BộChính trị ra chỉ thị, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn cụ thể về việc chuẩn bịvà tiến hành đại hội đảng bộ các cấp, có quy định về số lượng (tối đa, tối thiểu)cấp uỷ viên, uỷ viên thường vụ, uỷ viên uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ mỗi cấp.Trên cơ sở đó, cấp uỷ từng cấp tiến hành công tác chuẩn bị nhân sự khoá mớitrình đại hội đảng bộ cấp mình xem xét, quyết định số lượng cấp uỷ viên trướckhi tiến hành công tác bầu cử. Sau khi được bầu, cấp uỷ khoá mới thảo luận vàquyết định số lượng uỷ viên thường vụ và số lượng uỷ viên uỷ ban kiểm tra cấpmình trước khi tiến hành bầu cử các chức vụ đó theo quy định hiện hành.

21- Điều 13(điểm 1) : Cấp uỷ khoá mới được điều hành công việc ngay sau khi được bầu

21.1- Hội nghị lần thứ nhất củacấp uỷ khóa mới do đồng chí nguyên là bí thư hoặc phó bí thư khóa trước tái cử,hoặc đồng chí uỷ viên thường vụ tái cử (nếu bí thư và phó bí thư khóa trướckhông tái cử) làm triệu tập viên, khai mạc và chủ trì cho đến khi bầu được đoànchủ tịch hoặc chủ tịch hội nghị.

21.2- Sau khi cấp uỷ khoá mới bầuxong, cấp uỷ, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷban kiểm tra điều hành ngay công việc của cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra khoá mới; đồngchí bí thư cấp uỷ được ký các văn bản với chức danh bí thư và nhận bàn giao từcấp uỷ khoá trước trong vòng 15 ngày. Sau khi có quyết định chuẩn y của cấp cóthẩm quyền, các đồng chí có chức danh phó bí thư, uỷ viên thường vụ, chủ nhiệm,phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra mới được ký chức danh trong các văn bản của đảngbộ.

22- Điều 13(điểm 1), Điều 31 (điểm 1) : Việc chuẩn y kết quả bầu cử cấp uỷ, ban thường vụcấp uỷ, bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra vàuỷ ban kiểm tra của cấp uỷ các cấp

22.1- Cấp uỷ khoá mới phải báocáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp : các biên bản bầu cử ban chấp hành, ban thườngvụ, bí thư, phó bí thư, uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm uỷ ban kiểmtra; danh sách trích ngang, sơ yếu lý lịch của từng thành viên theo hướng dẫn củaBan Tổ chức Trung ương.

22.2- Trong thời hạn 15 ngày, kểtừ ngày nhận được báo cáo kết quả bầu cử của cấp dưới, cấp uỷ cấp trên trực tiếpchuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp uỷ; các thànhviên, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra.

22.3- Sau đại hội, nếu phát hiệnthấy có sự vi phạm về tiêu chuẩn, nguyên tắc, thủ tục bầu cử thì cấp uỷ cấptrên có quyền bác bỏ kết quả bầu cử của đại hội hoặc của cấp uỷ cấp dưới, chỉ đạotiến hành bầu lại; nếu thấy có một hoặc một số chức danh đã được bầu nhưngkhông bảo đảm nguyên tắc hoặc tiêu chuẩn quy định thì cấp uỷ cấp trên có quyềnkhông công nhận một hoặc một số chức danh đó.

23- Điều 13(điểm 2) : Việc bổ sung cấp uỷ viên thiếu do cấp uỷ đề nghị, cấp uỷ cấp trên trựctiếp quyết định

23.1- Khi cần bổ sung cấp uỷviên thiếu, tập thể cấp uỷ thảo luận, thống nhất đề nghị cấp uỷ cấp trên về sốlượng, nhân sự cụ thể để cấp uỷ cấp trên ra quyết định. Trường hợp đặc biệt, nếuxét thấy cần, cấp uỷ cấp trên có thể ra quyết định bổ sung số cấp uỷ viên thiếu.

23.2- Việc bổ sung cấp uỷ viên,uỷ viên thường vụ, bí thư, phó bí thư là đảng viên trong đảng bộ, chi bộ, nóichung thực hiện theo quy trình : chỉ định vào ban chấp hành đảng bộ, ban chấphành đảng bộ bầu vào các chức danh cần thiết.

23.3- Cấp uỷ cấp trên trực tiếpcó thể chỉ định đích danh đảng viên là cấp uỷ viên cấp trên vào chức danh bíthư, phó bí thư, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ cấp dưới.

23.4- Khi cần thiết, cấp uỷ cấptrên có quyền điều động đảng viên từ đảng bộ khác chỉ định tham gia cấp uỷ vàgiữ các chức vụ uỷ viên thường vụ, phó bí thư, bí thư cấp uỷ, chủ nhiệm uỷ bankiểm tra.

24- Điều 13(điểm 2) : Việc chỉ định tăng thêm cấp uỷ viên

Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấpdưới thảo luận thống nhất đề nghị cấp uỷ cấp trên chỉ định tăng thêm một số cấpuỷ viên cấp dưới. So với số lượng cấp uỷ viên mà đại hội đã quyết định, số lượngcấp uỷ viên chỉ định tăng thêm không được quá 10% đối với cấp quận, huyện vàtương đương trở lên, không quá 20% đối với cấp cơ sở. Các trường hợp cụ thểkhác, giao Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn.

25- Điều 13(điểm 3) : Việc điều động cấp uỷ viên

Trường hợp đặc biệt, khi phải điềuđộng quá một phần ba số cấp uỷ viên do đại hội đã bầu thì phải được cấp uỷ cấptrên cách một cấp đồng ý; nếu là cấp uỷ viên của đảng bộ trực thuộc Trung ươngthì do Bộ Chính trị quyết định.

26- Điều 13(điểm 4), Điều 42 (điểm 2), Điều 43 (điểm 3) : Việc thôi tham gia cấp uỷ vàthôi sinh hoạt đảng đoàn, ban cán sự đảng

26.1- Việc thôi tham gia cấp uỷcủa các đồng chí cấp uỷ viên khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặcchuyển công tác khác :

a) Cấp uỷ viên khi có thông báonghỉ công tác để nghỉ hưu, nghỉ công tác chờ nghỉ hưu hoặc có quyết định thôilàm công tác quản lý thì thôi tham gia cấp uỷ đương nhiệm (trường hợp thay đổivị trí quản lý thì không áp dụng quy định này).

b) Cấp uỷ viên tham gia nhiều cấpuỷ, khi có thông báo nghỉ công tác để nghỉ hưu thì thôi tham gia các cấp uỷ màđồng chí đó là thành viên; trường hợp chuyển công tác sang đảng bộ khác thìthôi tham gia các cấp uỷ trong cùng đảng bộ mà đồng chí đó đã tham gia. Nếu đồngchí đó là thành viên của cấp uỷ cấp trên mà nơi chuyển đến trong cùng đảng bộthì vẫn là cấp uỷ viên cấp uỷ cấp trên.

26.2- Khi có thông báo bằng vănbản quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển sang công tác khác mà vịtrí công tác mới không thuộc cơ cấu đảng đoàn, ban cán sự đảng, thì đồng chí uỷviên đảng đoàn, ban cán sự đảng thôi tham gia sinh hoạt đảng đoàn, ban cán sự đảng;cấp uỷ cùng cấp chỉ định thành viên mới tham gia ban cán sự đảng, đảng đoàn.

27- Điều 14(điểm 1) : Lập các cơ quan tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp uỷ

27.1- Các đảng bộ trực thuộcTrung ương :

a) Cấp uỷ tỉnh, huyện và tươngđương được lập các cơ quan tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp mìnhtheo quy định sau :

– Cấp tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có các cơ quan, đơn vị : văn phòng, ban tổ chức, cơ quan uỷ ban kiểmtra, ban tuyên giáo, ban dân vận, trường chính trị và báo của đảng bộ tỉnh,thành phố.

– Cấp huyện, quận, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh có các cơ quan, đơn vị : văn phòng, ban tổ chức, cơ quan uỷban kiểm tra, ban tuyên giáo, ban dân vận, trung tâm bồi dưỡng chính trị.

Xem thêm: thiệp mời đám giỗ

– Đảng bộ khối trực thuộc tỉnh uỷ,thành uỷ có các cơ quan : văn phòng, ban tổ chức, cơ quan uỷ ban kiểm tra, bantuyên giáo.

b) Các đảng bộ trực thuộc Trungương được lập cơ quan tham mưu giúp việc, bao gồm : văn phòng, ban tổ chức, cơquan uỷ ban kiểm tra, ban tuyên giáo.

c) Nơi có yêu cầu lập cơ quantham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp, khác với quy đ

Viết một bình luận