Tài Liệu Đề Thi Quản Trị Chất Lượng, Đề Thi Quản Trị Chất Lượng Có Đáp Án

Đáp án thi học kì môn Quản trị chất lượng thực phẩm (Trường đại học sư phạm kĩ thuật TP.HCM) 480 11

Đang xem: đề thi quản trị chất lượng

Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng Đề thi môn quản trị chất lượng MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Đề 1: Câu 1/ Trong chu trình chất lượng, khâu nào có tính quyết định đến chất lượng sản phẩm, giải thích?? Trả lời: Khâu thiết kế, phát triển có tính quyết định đến chất lượng SP, vì nó là tập hợp các quá trình: – Chuyển đổi các y.cầu của KHàng thành yêu cầu của SP – Căn cứ vào khả năng SX của DN (năng lực SX)  Nếu làm đúng khâu này ngay từ đầu DN sẽ thực hiện đúng với nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu để ngăn ngừa sự không phù hợp, nhờ đó giữ cho quá trình trong tầm kiểm soát. Câu 2: Tại sao nói tiêu chuẩn đưa ra 1 trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định? Trả lời: Tiêu chuẩn đưa ra một trật tự tối ưu vì được xây dựng dựa trên: – Nguyên tắc thoả thuận – Được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của KH&CN, và – Đức rút kinh nghiệm tiên tiến Câu 3: Hệ thống quản lí chất lượng? Mối quan hệ giữa hệ thống quản lí chất lượng và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp? Trả lời: 1. Thực chất của quản lý chất lượng:là quản lý các quá trình và tương quan giữa các quá trình, đồng thời giữ các quá trình trong tầm kiểm soát o Muốn quản lý quá trình thì phải xác định:  Đầu vào, đầu ra của quá trình  Cơ cấu vận hành của quá trình  Chất lượng sản phẩm và thông tin  chất lượng được đảm bảo và ổn định o Mối tương quan của các quá trình thể hiện ở chổ: các quá trình có thể song song, đan xen hoặc cắt nhau ( tương giao). Quản lý của điều này chính là các phương pháp tiếp cận vào các quá trình Do vậy: Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng 2 Mối tương quan là: . Quá trình SXKD của DN phải thực hiện hoạt động tạo giá trị gia tăng (GTGT) – quá trình tạo nên GTGT – HTQLCL quản lý các quá trình Đề 2: Câu 1: Thực chất QLCL : là quản lý các quá trình và mối tương giao giữa các quá trình. Hoạt động của tổ chức, DN là một mạng lưới các quá trình – QLCL là quản lý các quá trình : xác định quá trình, mối tương giao của các QT, kiểm soát quá trình Câu 2. Vấn đề cần lưu ý khi triển khai áp dụng ISO 9000 : Chép nguyên trong slide – ISO 9000 đưa ra một tiêu chuẩn chung cho tất cả công ty không phụ thuộc vào sở hữu, quy mô, loại hình sản xuất – ISO 9000 không phải là tiêu chuẩn cho một loại sản phẩm. Nó chỉ là công cụ cho việc kiểm soát chất lượng – Biên dịch các yêu cầu của ISO 9000 áp dụng vào tổ chức chứ không phải xây dựng hoạt động của tổ chức theo ISO 9000 – ISO 9000 chỉ đánh giá hệ thống chất lượng được thiết lập tại các công ty mà không đề cập đến hàm lượng công nghệ kết tinh trong sản phẩm sản xuất ra – ISO 9000 không đề cập đến sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn kĩ thuật mà chỉ kiểm tra khả năng của hệ thống chất lượng được thiết lập đó sử dụng các công nghệ hiện có – ISO 9000 tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm tốt hơn, hiệu quả hơn khi doanh nghiệp có một năng lực thiết kế và chế tạo nhất định nhưng chưa có được một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp để khai thác tối đa năng lực hiện có Câu 3. (Cải tiến)Có 03 hành động – Xử lý sự không phù hợp – cách ứng xử với trường hợp khi có sự không phù hợp (sửa lại, huỷ bỏ…)  đưa về sự phù hợp: sửa chữa hoặc nhân nhượng – Hành động khắc phục  loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp – Ngăn ngừa tái diễn – Hành động phòng ngừa – Ngăn ngừa xảy ra(lặp lại) MÔN: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ CHẤT LƯỢNG Câu 1: Mức chất lượng? Mức chất lượng hợp lí? Phân tích mối quan hệ giữa mức chất lượng hợp lí và chất lượng tổng hợp Trả lời: Mức chất lượng được phân ra: Yêu cầu trước mắt: – Phù hợp với khả năng sản xuất hiện tại(công nghê, giá thành,…) – Phù hợp với mức sống phổ biến hiện tại Yêu cầu tương lai: – Nắm bắt nhu cầu của khách hàng trong tương lai – Nắm bắt được sự phát triển của khoa học và công nghệ ( lĩnh vực, khả năng ứng dụng, mức độ áp dụng…) Chất lượng hợp lý là tổ hợp : đáp ứng y.cầu K.hàng; phù hợp khả năng SX; phù hợp điều kiện KTXH Chất lượng tổng hợp : là tổ hợp : SP-giá-dịch vụ-an toàn Phân tích mối quan hệ: Thực chất chất lượng tổng hợp – chất lượng hợp lý là có sự tương đồng lồng ghép – có thể coi cơ bản là như nhau Câu 2: Điều tra 1 công đoạn gia công cơ khí, xem xét sự biến đổi chất lượng của chi tiết gia công, kích thước được đo 4 lần trong ngày vào lúc 8h,10h,14h và 16h(số liệu cho ở bảng) Lập biểu đồ cần thiết để phân tích quá trình TT ngày/thán g time 8h 10h 14h 16h 1 52.5 52.9 52.9 53.5 2 53 52.8 53.5 52.4 3 52.8 52.9 52.7 52.8 4 52.9 52.9 52.9 52.9 5 52.8 52.9 53.1 53.1 6 52.6 53.4 52.8 53.3 7 53.5 53.6 53.5 52.7 8 53.1 53.3 53.1 53 9 53.4 53.1 53.1 53.1 10 53.2 53.4 53.9 52.9 11 53.4 53.3 53.2 53.1 12 52.8 52.9 52.9 53.9 13 53.2 53.6 54 53.8 14 53.5 53.8 53.6 53.8 15 54.3 53.1 54 53.5 16 53.2 53.7 53.8 53 17 53.8 53.4 53.7 53.8 18 53.1 53.4 53 53.1 19 53.7 53.7 53.6 53 20 53.5 53.2 53.3 53.2 21 53.5 53.6 53.2 53.4 22 53.1 53.8 53.2 53.8 23 53.6 52.9 53.2 53.5 24 53.4 53.1 53 53.4 25 53.3 53.4 53.5 53.9 Trả lời: xtb = 53,26 (lấy 02 số sau dấu phẩy) UCL = 53,682 (lấy 03 số sau dấu phấy) LCL = 52,842 (lấy 03 số sau dấu phấy) Rtb = 0,58 ; UCL = 1,314 Có 02 điểm vượt UCL (điểm 15; 17) Có 01 điểm vượt LCL (điểm số 3) Có 10/11 điểm nằm về một phía đường trung bình từ 01-11 (điểm chạy) Quá trình hỗn loạn, không kiểm soát được Ban thông báo cho lớp biết và so sánh với bài làm Đáp án (tóm tắt) bài thi Bài QLCL Đề 2 C1. Thực chất QLCL : là quản lý các quá trình và mối tương giao giữa các quá trình. Hoạt động của tổ chức, DN là một mạng lưới các quá trình – QLCL là quản lý các quá trình : xác định quá trình, mối tương giao của các QT, kiểm soát quá trình C2. Vấn đề ần lưu ý khi triển khai áp dịng ISO 9000 : Chép nguyên trong slide C3. Có 03 hành động – Xử lý sự không phù hợp – cách ứng xử với trường hợp khi có sự không phù hợp (sửa lại, huỷ bỏ…) – Hành động khắc phục – Ngăn ngừa tái diễn – Hành động phòng ngừa – Ngăn ngừa xảy ra Đề 1 C1. Khâu thiết kế phát triển có tính quyết định đến chất lượng SP – Chuyển đổi các y.cầu của KHàng thành yêu cầu của SP – Căn cứ vào khả năng SX của DN (năng lực SX) – ………… C2. Tiêu chuẩn đưa trật tự tối ưu vi được xây dựng dựa trên – Thoả thuận – Nền tảng của KH&CN – Đức rút kinh nghiệm tiên tiến C3. DN về HTQLCL; Quá trình SXKD của DN phải thực hiện hoạt động tạo giá trị gia tăng (GTGT) – quá trình tạo nên GTGT – HTQLCL quản lý các quá trình Bài PTGTCL C1 Chất lượng hợp lý là tổ hợp : đáp ứng y.cầu K.hàng; phù hợp khả năng SX; phù hợp điều kiện KTXH Chất lượng tổng hợp : là tổ hợp : SP-giá-dịch vụ-an toàn Thực chất chất lượng tổng hợp – chất lượng hợp lý là có sự tương đồng lồng ghép – có thể coi cơ bản là như nhau C2 xtb = 53,26 (lấy 02 số sau dấu phẩy) UCL = 53,682 (lấy 03 số sau dấu phấy) LCL = 52,842 (lấy 03 số sau dấu phấy) Rtb = 0,58 ; UCL = 1,314 Có 02 điểm vượt UCL (điểm 15; 17) Có 01 điểm vượt LCL (điểm số 3) Có 10/11 điểm nằm về một phía đường trung bình từ 01-11 (điểm chạy) Quá trình hỗn loạn, không kiểm soát được Quản Trị Chất lượng CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi. Tùy theo đối tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau. Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phi làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả. Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau. Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi. Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau: Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”. ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán. Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng: 1/ Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình. 2/ Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. 3/ Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội. 4/ Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng. 5/ Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình. Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Rõ ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ. Quản lý chất lượng Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết qủa ngẫu nhiên, nó là kết qủa của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng. Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không. Quản lý chất lượng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng. Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả. Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng Các nguyên tắc của quản lý chất lượng Nguyên tắc 1. Định hướng bởi khách hàng Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ. Nguyên tắc 2. Sự lãnh đạo Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được cắc mục tiêu của doanh nghiệp. Nguyên tắc 3. Sự tham gia của mọi người Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp. Nguyên tắc 4. Quan điểm quá trình Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. Nguyên tắc 5: Tính hệ thống Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp. Nguyên tắc 6. Cải tiên liên tục Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp. Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến. Nguyên tắc 7. Quyết định dựa trên sự kiện Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Nguyên tắc 8. Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị. Một số phương pháp quản lý chất lượng 1. Kiểm tra chất lượng Một phương pháp phổ biến nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với qui định là bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật. Đầu thế kỷ 20, việc sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, khách hàng bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất về chất lượng càng ngày càng mãnh liệt. Các nhà công nghiệp dần dần nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lượng tốt nhất. Theo định nghĩa, kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính. Như vậy kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý “chuyện đã rồi”. Nói theo ngôn ngữ hiện nay thì chất lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra. Vào những năm 1920, người ta đã bắt đầu chú trọng đến những quá trình trước đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản phẩm.

Xem thêm: Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xii Violet, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 12

Xem thêm: Kế Hoạch Khắc Phục Hạn Chế Khuyết Điểm Theo Nqtw4, Ke Hoach Khac Phuc Theo Nqtw4

Khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC) ra đời. 2. Kiểm soát chất lượng Theo định nghĩa, Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng. Để kiểm soát chất lượng, công ty phi kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật. Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau đây: – con người; – phương pháp và quá trình; – đầu vào; – thiết bị; – môi trường. QC ra đời tại Mỹ, nhưng rất đáng tiếc là các phương pháp này chỉ được áp dụng mạnh mẽ trong lĩnh vực quân sự và không được các công ty Mỹ phát huy sau chiến tranh. Trái lại, chính ở Nhật Bản, kiểm soát chất lượng mới được áp dụng và phát triển, đã được hấp thụ vào chính nền văn hóa của họ. 3. Kiểm soát Chất lượng Toàn diện Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng chỉ được áp dụng hạn chế trong khu vực sản xuất và kiểm tra. Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng là thỏa mãn người tiêu dùng, thì đó chưa phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi không chỉ áp dụng các phương pháp này vào các quá trình xảy ra trước quá trình sản xuất và kiểm tra, như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng, mà còn phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó, như đóng gói, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng. Phương thức quản lý này được gọi là Kiểm soát Chất lượng Toàn diện Thuật ngữ Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control – TQC) được Feigenbaum định nghĩa như sau: Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thảo mãn hoàn toàn khách hàng. Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng. 4. Quản lý chất lượng toàn diện Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống “vừa đúng lúc” (Just-in-time), đã là cơ sở cho lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM). Quản lý chất lượng toàn diện được nảy sinh từ các nước phương Tây với lên tuổi của Deming, Juran, Crosby. TQM được định nghĩa là Một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thảo mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty đó và của xã hội. Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép. Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra. Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các công ty có thể được tóm tắt như sau: – Chất lượng định hướng bởi khách hàng. – Vai trò lãnh đạo trong công ty. – Cải tiến chất lượng liên tục. – Tính nhất thể, hệ thống. – Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viện. – Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê, vừa đúng lúc, Về thực chất, TQC, TQM hay CWQC (Kiểm soát chất lượng toàn công ty, rất phổ biến tại Nhật Bản) chỉ là những tên gọi khác nhau của một hình thái quản lý chất lượng. Trong những năm gần đây, xu thế chung của các nhà quản lý chất lượng trên thế giới là dùng thuật ngữ TQM. Hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000 1. Hệ thống quản lý chất lượng 1.1. Khái niệm Để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, đạt được mục tiêu đã đề ra, công ty phải có chiến lược, mục tiêu đúng. Từ chiến lược và mục tiêu này, phải có chính sách hợp lý, một cơ cấu tổ chức và nguồn lực phù hợp, trên cơ sở này xây dựng một hệ thống quản lý có hiệu quả và hiệu lực. Hệ thống này phải xuất phát từ quan điểm hệ thống, đồng bộ, giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến chất lượng, thỏa mãn khách hàng và những bên có liên quan. Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để lập chính sách và mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó. Hệ thống QLCL giúp các doanh nghiệp phân tích yêu cầu của khách hàng, xác định các quá trình sản sinh ra sản phẩm được khách hàng chấp nhận và duy trì được các quá trình đó trong điều kiện được kiểm soát. Hệ thống QLCL có thể dùng làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng liên tục, ngày càng thoả mãn hơn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan. Hệ thống QLCL hài hoà mọi nỗ lực của doanh nghiệp, hướng toàn bộ nỗ lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu chung đã đặt ra. Đó chính là phương pháp hệ thống của quản lý. Lưu ý rằng các yêu cầu của hệ thống QLCL khác với yêu cầu đối với sản phẩm. Các yêu cầu của hệ thống QLCL mang tính chung nhất, có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức. Tiêu chuẩn ISO 9001 mà ta nghiên cứu dưới đây chỉ đưa ra các yêu cầu của hệ thống QLCL, không qui định các yêu cầu cho sản phẩm; nó chỉ bổ sung, nhưng không thay thế được cho các yêu cầu về sản phẩm. Các yêu cầu đối với sản phẩm có thể qui định bởi khách hàng hay chính doanh nghiệp, dựa trên các yêu cầu của khách hàng hay bởi các chế định. Các yêu cầu đối với sản phẩm và, trong một số trường hợp, các quá trình gắn với chúng có thể qui định trong các tài liệu như qui định kỹ thuật, tiêu chuẩn cho sản phẩm, tiêu chuẩn quá trình, các thoả thuận ghi trong các hợp đồng hay các yêu cầu pháp chế. 1.2. Vai trò của hệ thống văn bản Để tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện áp dụng, hệ thống QLCL cần được thể hiện dưới dạng văn bản. Trước hết cần thống nhất quan điểm rằng việc xây dựng và áp dụng hệ thống văn bản là một hoạt động gia tăng giá trị. Hệ thống văn bản thích hợp sẽ giúp xí nghiệp: – đạt chất lượng sản phẩm yêu cầu và cải tiến chất lượng; – huấn luyện đào tạo – đảm bảo lặp lại được công việc và xác định nguồn gốc – đánh giá hiệu lực của hệ thống; – cung cấp bằng chứng khách quan; Trong quá trình đánh giá, xem xét, hệ thống văn bản là bằng chứng khách quan rằng các quá trình đã được xác định và các thủ tục đã được kiểm soát. Hệ thống văn bản hỗ trợ cho cải tiến chất lượng theo nghĩa giúp người quản lý hiểu được mọi việc được tiến hành như thế nào và xác định được chất lượng của việc thực hiện. Chỉ khi đó ta mới xác định được hiệu quả của những thay đổi, cải tiến. Ngoài ra, nếu xét thấy việc cải tiến là có hiệu quả thực sự, thì bước tiếp theo phải là tiêu chuẩn hoá chúng thành các qui định. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì được những cải tiến đã đề ra. Các loại tài liệu được sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng bao gồm: – Tài liệu cung cấp thông tin nhất quán, cả trong nội bộ và với bên ngoài về hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức; những tài liệu này được gọi là sổ tay chất lượng <...>… 2000, “ Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng Quản lý chất lượng ngày nay không chỉ được áp dụng trong ngành công nghiệp, mà còn trong các ngành dịch vụ,… nguồn lực Trên đây là các nguyên tắc cơ bản trong quản lý chất lượng, qua đó mà các phiên bản ISO 9000:2000 được thi t kế In Hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO MÔ HÌNH ISO 9000 1 Hệ thống quản lý chất lượng Khái niệm Để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, đạt được mục tiêu đã đề ra, công ty phải có chiến lược, mục tiêu đúng… xã hội Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế đề cập đến phát huy vai trò lãnh đạo, hoạch định chiến lược, quản lý nguồn lực, huy động sự tham gia của mọi thành viên, quản lý các quá trình, đo lường phân tích và cải tiến liên tục Mục tiêu của quản lý chất lượng là nhằm đạt được sự phát triển của tổ chức trên cơ sở năng suất – chất lượng – hiệu quả Việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng, … hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và để đạt được mục tiêu chất lượng Một chu trình của chất lượng ( PDCA) bao gồm Lập kế hoạch( Plan) – Thực hiện (Do)- Kiểm tra ( Check)- Hành động cải tiến( Actions) có thể áp dụng cho mọi quá trình Nghiên cứu chu trình chất lượng, chúng ta thấy rất nhiều yếu tố tác động đến chất lượng Bởi vậy giải bài toán chất lượng chúng… được sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng bao gồm: – Tài liệu cung cấp thông tin nhất quán, cả trong nội bộ và với bên ngoài về hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức; những tài liệu này được gọi là sổ tay chất lượng – Tài liệu mô tả cách thức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho một sản phẩm, dự án hay hợp đồng cụ thể; những tài liệu này được gọi là kế hoạch chất lượng – Tài liệu cung cấp thông… chức quản lý chất lượng tốt lại vi phạm pháp luật về môi trường, bởi quản lý chất lượng là quản lý quá trình, các quá trình sản xuất, chế biến, xử lý chất thải đều phải được quản lý, cải tiến liên tục nhằm đạt yêu cầu bảo vệ môi trường Sự thoả mãn của khách hàng chính là sự hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với những sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức cung cấp Tạo dựng và phát triển được văn hoá chất lượng. .. bảo chất lượng, sử dụng trong dân sự Để phục vụ cho nhu cầu giao lưu thương mại quốc tế, Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế ISO đã thành lập ban Kỹ thuật TC 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban hành năm 1987 và được soát xét lần đầu tiên năm 1994 ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như chính sách chất lượng, … nào muốn tồn tại và phát triển Chất lượng từ góc nhìn quản lý Chất lượng không tự sinh ra, không phải là một kết quả ngẫu nhiên mà là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Đó là kết quả của một quá trình Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000, “ Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối… bảo chất lượng, sử dụng trong dân sự Để phục vụ cho nhu cầu giao lưu thương mại quốc tế, Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế ISO đã thành lập ban Kỹ thuật TC 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban hành năm 1987 và được soát xét lần đầu tiên năm 1994 ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như chính sách chất lượng, … tranh Tình hình trên đã khiến cho chất lượng trở thành yếu tố cạnh tranh, trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chất lượng đã trở thành một “ngôn ngữ” phổ biến Để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp, tổ chức ( gọi chung là tổ chức) cần đưa chất lượng vào nội dung quản lý Sự hòa nhập của chất lượng vào mọi yếu tố của tổ chức từ hoạt động quản lý đến tác nghiệp sẽ là điều . ra(lặp lại) MÔN: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ CHẤT LƯỢNG Câu 1: Mức chất lượng? Mức chất lượng hợp lí? Phân tích mối quan hệ giữa mức chất lượng hợp lí và chất lượng tổng hợp Trả lời: Mức chất lượng được. tổ chức về chất lượng . Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và. kiểm soát được Quản Trị Chất lượng CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là

Viết một bình luận