Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 4, Đề Thi Giữa Kì 1 Toán Lớp 4 Có Đáp Án (Đề 1)

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021 theo Thông tư 22 gồm 12 đề thi, có cả bảng ma trận và đáp án kèm theo, giúp các em dễ dàng so sánh kết quả ngay sau khi luyện giải đề. Đồng thời giúp các em học sinh lớp 4 ôn luyện, hệ thống lại kiến thức đã học thật tốt.

Đang xem: đề thi giữa học kì 1 lớp 4

Tải đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 về ôn luyện

Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp thầy cô tham khảo, ra đề thi cho các em học sinh của mình trong kỳ thi giữa học kì 1 sắp tới. Ngoài môn Toán, thầy cô còn có thể tham khảo thêm đề thi môn Tiếng Việt. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo bộ đề thi môn Toán trong bài viết dưới đây:

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021 – Đề 1 Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021 – Đề 2 Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021 – Đề 3

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4

TRƯỜNG TIỂU HỌC……..

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ INĂM HỌC 2020- 2021

MÔN : TOÁN – LỚP 4

Thời gian: 40 phútkhông kể thời gian giao đề

I. Trắc nghiệm khách quan

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số “ Sáu trăm mười lăm nghìn không trăm bảy mươi tám” viết là:

A. 610 578 B. 615 078 C. 6 150 078 D. 615 780

Câu 2: Trong các số dưới đây, chữ số 7 trong số nào có giá trị là 7000?

A. 71 608 B. 57 312 C. 570 064 D. 703 890

Câu 3: Lớp 4A có 35 học sinh, lớp 4B có 38 học sinh, lớp 4C có 32 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

A. 35 học sinh B. 33 học sinh C. 32 học sinh D. 105 học sinh

Câu 4: Hai tấm vải dài 135m, tấm vải xanh dài hơn tấm vải hoa 9m. Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

A. 63m và 72m B. 62m và 73mC. 60m và 75m D. 67m và 71m

Câu 5: Dãy số nào dưới đâu được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?

A. 15 423 ; 15 432 ; 15 342 ; 15324 C. 15 243; 15 342; 15 432; 15 234B. 15 324 ; 15 342 ; 15 423 ; 15 432D. 15 705 ; 15 067 ; 15 706 ; 15 670

Câu 6: Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành :

A. 2 góc vuông B. 3 góc vuông C. 4 góc vuông D. 1 góc vuông

Câu 7: 3 giờ 20 phút bằng:

A. 120 phút B. 180 phút C. 182 phút D. 200 phút

Câu 8: 4 tấn 85kg = …….kg. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là :

A. 485 B. 4850C. 4085D. 4058

Câu 9: Can thứ nhất đựng 13 lít nước, can thứ hai đựng 16 lít nước. Hỏi can thứ ba đựng bao nhiêu lít nước, biết rằng trung bình mỗi can đựng 17 lít nước?

Can thứ ba đựng ………………………….lít nước.

Câu 10: Tìm hiệu của số lẻ bé nhất có bốn chữ số và số chẵn bé nhất có ba chữ số.

Hiệu của hai số là: ………………………………….

II. Tự luận

Câu 11: a) Đặt tính rồi tính

35462 + 27519

………………………………………

………………………………………

………………………………………

35462 + 27519

………………………………………

………………………………………

………………………………………

b) Tính giá trị của biểu thức:

497 x m – 497 với m = 6

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Câu 12: Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 3 tấn 9 tạ thóc. Biết rằng thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa ruộng thứ hai là 5 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ thóc?

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Câu 13:

a) Hãy vẽ hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm

b) Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4

I. Phần trắc nghiệm khách quan ( 5 điểm). Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B B A A B C D C 22 901

II: Tự luận (5 điểm)

Câu 11: a) (1 điểm) Mỗi phép tính đặt tính đúng và tính đúng cho 0,5 điểm

62981

362204

b) (1 điểm)

497 x m – 497 = 497 x 6 – 497

= 2982 – 497

= 2485

Câu 12: (2 điểm)

Bài giải

Đổi: 3 tấn 9 tạ = 39 tạ cho 0,25 điểm

Thửa thứ nhất thu được số thóc:

( 39 – 5) : 2 = 17 ( tạ) cho 0,75 điểm

Thửa thứ hai thu được số thóc:

17 + 5 = 22 ( tạ) cho 0,75 điểm

Đáp số: Thửa 1: 17 tạ thóc cho 0,25đ

Thửa 2: 22 tạ thóc

Câu 13: (1 điểm)

Bài giải

a) Vẽ chính xác hình cho 0,5 điểm

b) Chu vi HCN là: ( 6 + 4) : 2 = 5 ( cm) cho 0,25đ

Đáp số: 5cm

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021 – Đề 2

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4

Trường: …………………………………

Lớp: ………………………………..

Họ và tên: ………………….……………

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ INĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: Toán lớp 4Thời gian 40 phút (không kể thời gian phát đề)

KHOANH VÀO CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

Câu 1: Số 45 317 đọc là:

A. Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy

B. Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy

C. Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy

Câu 2: Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là:

A. 23 910

B. 23 000 910

C. 23 0910 000

Câu 3: Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là:

A. 34

B. 54

C. 27

D. 36

Câu 4: 6 tạ + 2 tạ 8kg=…kg

A. 88

B. 808

C. 880

D. 8080

Câu 5: Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long vào năm 1010, năm đó thuộc thế kỉ mấy?

A. Thế kỉ IX

B. Thế kỉ X

C. Thế kỉ XI

D. Thế kỉ XII

Câu 6: Hình bên có …..

A. Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và một góc nhọn

B. Một góc bẹt, một góc tù, bốn góc vuông và hai góc nhọn

C. Một góc bẹt, năm góc vuông và hai góc nhọn

D. Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và hai góc nhọn

Câu 7: Đặt tính rồi tính:

a) 137 052 + 28 456

b/ 596 178 – 344 695

Câu 8: Một mảnh đất hình vuông có cạnh là 108 mét. Tính chu vi của mảnh đất đó.

Câu 9: Sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 26 mét. Chiều rộng kém chiều dài 8 mét. Tính diện tích của sân trường hình chữ nhật đó.

Câu 10: Trung bình cộng của hai số tự nhiên là 123, biết số bé bằng 24. Tìm số lớn.

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4

Câu 1 đến 6. Học sinh khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm:

CÂU
1 2 3 4 5 6
C A C B C D

Câu 7: Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm:

Câu 8: Chu vi của mảnh đất hình vuông là:

108 x 4 = 432( m)

Đáp số: 432 mét

Câu 9: Chiều dài của sân trường hình chừ nhật là:

(26+8):2=17(m)

Chiều rộng của sân trường hình chừ nhật là:

17-8=9(m)

Hoặc HS có thể làm:

+ (26-8):2=9(m)

+ 26-17=9(m)

Diện tích của sân trường hình chừ nhật là:

17×9=153(m2)

Đáp số: 153 m2

Câu 10: Tổng của hai số là:

123×2=246

Số lớn là:

(246+24):2=135

Đáp số: Số lớn: 135

Bảng ma trận đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán

Stt Mạch kiến thức, kĩ năng Câu/ điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

1

Số học:

– Đọc , viết , so sánh số tự nhiên ; hàng và lớp .

Xem thêm: Review Khóa Học Phí Tại Topica Native, Tổng Hợp Thắc Mắc Về Topica Native

– Đặt tình và thực hiện phép cộng , phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp .

Số câu

2

 

 

1

 

 

 

1

2

2

Câu số

1,2

 

 

7

 

 

 

10

 

 

Số điểm

2

 

 

1

 

 

 

1

2

2

2

Yếu tố đại lượng: Chuyển đổi số đo thời gian đã học ; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng .

– Giải bài toán tìm số trung bình cộng , tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Số câu

1

 

2

 

 

 

 

 

3

 

Câu số

3

 

4,5

 

 

 

 

 

 

 

Số điểm

1

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

3

Yếu tố hình học: Nhận biết góc vuông , góc nhọn , góc tù , hai đường thẳng song song , vuông góc , tính chu vi , diện tích hình chữ nhật , hình vuông

 

Số câu

 

 

 

 

1

1

 

1

1

2

Câu số

 

 

 

 

6

8

 

9

 

 

Số điểm

 

 

 

 

1

1

 

1

1

2

Tổng số câu

3

 

2

1

1

1

 

2

6

4

Tổng số điểm

3

 

2

1

1

1

 

2

6

4

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021 – Đề 3

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4

Trường.……………………..Lớp:……….

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM 2020 – 2021MÔN: TOÁN LỚP 4

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời hoặc kết quả đúng:

Câu 1. (0,25 điểm) Số: Năm mươi chín triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm năm mươi tư viết là:

A. 59 643 554

B. 59 634 584

C. 5 986 544

D. 5 894 564

Câu 2. (0,25 điểm) Nhà Trần được thành lập năm 1226 thuộc thế kỷ thứ mấy?

A. X

B. XI

C. XII

D. XIII

Câu 3. (0,25 điểm) Số cần điền vào chỗ chấm: 1/5 thế kỷ = …………. năm là:

A. 20 năm

B. 25 năm

C. 30 năm

D. 50 năm

Câu 4. (0,25 điểm) Thứ bảy này là ngày 26 tháng 8 thì thứ bảy tuần tới là:

A. 1 tháng 9

B. 2 tháng 9

C. 3 tháng 9

D. 4 tháng 9

Câu 5. (0,5 điểm) Số cần điền vào chỗ chấm của 1452 kg = ……….. tấn ……. kg

A. 14 tấn 52 kg

B. 145 tấn 2 kg

C. 1 tấn 452 kg

D. 1 tấn 542 kg

Câu 6. (0,5 điểm) Hai số có tổng là 240, số lớn hơn số bé 60 đơn vị. Hai số đó là:

A. 300 và 240

B. 300 và 200

C. 120 và 60

D. 150 và 90

Câu 7. (0,5 điểm) Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?

A. 16 642; 16 624; 16 743; 16 742

B. 16 624; 16 642; 16 742; 16 743

C. 16 742; 16 624; 16 642; 16 743

D. 16 642; 16 624; 16 742; 16 743

Câu 8. (0,5 điểm) Dòng nào sau đây nêu đúng số các góc có trong Hình 1?

A. Hình 1 có: 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt

B. Hình 1 có: 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt

C. Hình 1 có: 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt

D. Hình 1 có: 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt

Câu 9. (1 điểm) Viết tiếp vào chỗ chấm:

A. Cạch MN không song song với cạnh……………………………

B. Cạch BC vuông góc với cạnh……………………………………..

PHẦN II: TỰ LUẬN: (6 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

152 399 + 24 698

92 508 – 22 429

3 089 x 5

43 263 : 9

Bài 2: (2 điểm) Năm nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 44 tuổi, mẹ hơn con 28 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Xem thêm: Đăng Ký / Đăng Nhập · Sách Mềm, Thẻ Sách Mềm

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 3: (1,5 điểm) Tổng của hai số là 78. Nếu thêm vào số bé 10 đơn vị thì số bé bằng số lớn. Tìm hai số đó.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 4: (0,5 điểm) Tính tổng sau bằng cách thuận tiện nhất:

11 + 22 + 33 + 44 + 66 + 77 + 88 + 99

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
A D A B C D B D AD, BC hoặc (AM, MD, BN, NC) AB, DC, MN
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)

Bài 1: (2 điểm): Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm

Bài 2: (2 điểm)

Tuổi của mẹ hiện nay là:

(44 + 28) : 2 = 36 (tuổi) (0,5 điểm)

Tuổi của con hiện nay là:

36 – 28 = 8 (tuổi) (0,5 điểm)

Đáp số: Mẹ: 36 tuổi

Con: 8 tuổi

Bài 3: (1,5 điểm):

Nếu thêm vào số bé 10 đơn vị thì số bé bằng số lớn nên hiệu hai số là 10 (0,5 điểm)

Số lớn là:

(78 + 10) : 2 = 44 (0,5 điểm)

Số bé là:

44 – 10 = 34 (0,5 điểm)

Đáp số: 44; 34

Bài 4: (0,5 điểm): Đáp án đúng: 0,25 điểm

Tính thuận tiện: 0,25 điểm

Bảng ma trận đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán

Chủ đề Nội dung Dạng toán Mức độ Câu số Điểm

 

Viết một bình luận