Từ Khoá Công Văn 2994/Tct-Tncn, Công Văn 2994/Tct

Tổng hợp điểm mới về thuế TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC

– Một số nội dung sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế và khai thuế đối với cá nhân kinh doanh.

Đang xem: Công văn 2994/tct-tncn

+ Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.+ Đối với cá nhân cho thuê tài sản.+ Đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.+ Đối với xác định ngưỡng doanh thu không chịu thuế.+ Đối với cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức.- Một số nội dung sửa đổi, bổ sung về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh.- Một số nội dung sửa đổi, bổ sung khác về chính sách thuế thu nhập cá nhân.- Một số nội dung sửa đổi, bổ sung khác về quản lý thuế thu nhập cá nhân.Xem chi tiết tại 2994/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế.
MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 2994/TCT-TNCN V/v: giới thiệu một số nội dung sửa đổi, bổ sung của Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2015

Kínhgửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương

Đề nghị các Cục Thuế thực hiện phổ biếnđến cán bộ thuế và thông báo đến người nộp thuế trên địa bàn quản lý các nộidung của Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên, trong đó trọng tâm vào một số nộidung sửa đổi, bổ sung như sau:

I. MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀCHÍNH SÁCH THUẾ VÀ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH

1. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhoán

1.1 Về việc xác định đối tượng nộp thuế theo phương phápkhoán

Từ năm 2015 cá nhân kinh doanh (hộ kinh doanh) nộp thuế theophương pháp khoán là cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnhvực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, trừ cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuếtheo từng lần phát sinh, cá nhân cho thuê tài sản, cá nhân làm đại lý bán đúnggiá, không phân biệt có thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ haykhông.

Trước đây,

– Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếukhông thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.

– Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếuthực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.

1.2. Về việc xác định doanh thu tính thuế có sử dụng hoáđơn đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Theo hướng dẫn tại tiết a.1 điểm a khoản 2 Điều2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại tiết a.1.2 điểm a khoản 1Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:

– Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hoáđơn quyển: nếu doanh thu trên hoá đơn thấp hơn hoặc bằng doanh thu khoán thì cánhân chỉ phải nộp thuế khoán; nếu doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thukhoán thì ngoài việc nộp thuế khoán cá nhân phải nộp bổ sung thuế đối với phầndoanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán.

– Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hoáđơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì cá nhân nộp thuế khoán đồng thờikhai và nộp thuế đối với toàn bộ doanh thu trên hoá đơn theo từng lần phátsinh.

1.3. Về việc cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề

Theo hướng dẫn tại tiết b.3 khoản 2 Điều 2Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinhdoanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo từnglĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp không xác định riêng được từng lĩnh vực, ngànhnghề thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu khoán của từng lĩnh vực,ngành nghề.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại tiếta.4 điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinhdoanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn địnhcủa một ngành nghề kinh doanh chính.

1.4. Về việc điều chỉnh doanh sốkhoán

Theo hướng dẫn tại điểm ckhoản 4 Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Cá nhân nộp thuế khoán trong năm có thayđổi về hoạt động kinh doanh (ngành nghề, quy mô, địa điểm, …) thì phải khaiđiều chỉnh, bổ sung để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại doanh thu khoán, mứcthuế khoán và các thông tin khác về cá nhân kinh doanh cho thời gian còn lại củanăm tính thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh không thay đổi về ngành nghề kinhdoanh thì cơ quan thuế chỉ xác định lại doanh thu khoán để áp dụng cho thờigian còn lại của năm tính thuế nếu qua số liệu xác minh, kiểm tra, thanh tra cócăn cứ xác định doanh thu khoán thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu đãkhoán. Trường hợp có thay đổi ngành nghề kinh doanh thì thực hiện điều chỉnh bổsung theo thực tế của ngành nghề kinh doanh thay đổi.

Trước đây,

Trường hợp hộ khoán có thay đổi ngànhnghề, quy mô kinh doanh thì cơ quan thuế điều chỉnh lại số thuế khoán và ổn địnhtrong thời gian còn lại của năm tính thuế, không phân biệt doanh thu thay đổi từ50% trở lên.

2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản

2.1. Về việc xác định đối tượng khai thuế

Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

– Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quanthuế, hoặc

– Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồngcó thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư số156/2013/TT-BTC thì:

Cá nhân cho thuê tài sản phải trực tiếp khai thuế với cơquan thuế

2.2. Về việc xác định kỳ khai thuế

Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 8Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

– Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng, hoặc khai thuế chonhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơquan thuế quản lý.

– Cá nhân cho thuê tài sản được lựa chọn khai thuế theo từngkỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm, không phải quyết toán thuế đối vớidoanh thu cho thuê tài sản.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư số156/2013/TT-BTC thì:

– Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng tại cơ quan thuế quảnlý nơi có tài sản cho thuê.

– Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo quý hoặc khai thuếtheo từng hợp đồng phát sinh và phải quyết toán thuế TNCN đối với hoạt động chothuê tài sản theo năm.

2.3. Về hồ sơ khai thuế

Theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1 và điểm bkhoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Cá nhân cho thuê tài sản chỉ phải nộp kèm theo tờ khai bảnchụp hợp đồng thuê tài sản một lần duy nhất nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợpđồng.

Trước đây,

Theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTCthì:

Cá nhân phải nộp kèm theo tờ khai bản chụp hợp đồng thuê tàisản mỗi lần khai thuế.

3. Đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bánhàng đa cấp.

3.1. Về việc khấu trừ thuế, khai thuế tại Công ty xổ số kiếnthiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bánhàng đa cấp

Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

– Công ty xổsố kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhântrực tiếp ký hợp đồng làm đại lý có trách nhiệm khấu trừthuế thu nhập cá nhân nếu doanh nghiệp xác định số tiềnhoa hồng trả cho cá nhân tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh từ nhiều nơi và cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/nămthì có thể uỷ quyền theo quy định của pháp luật để doanhnghiệp khấu trừ thuế đối với số tiền hoa hồng nhận được tại đơn vị từ 100 triệu/nămtrở xuống.

– Doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo tháng hoặc quý và không phải khai quyết toánthuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân làm đại lýxổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

Trước đây,

Theo quy định tại Luật thuế TNCN số 04/2007/QH13 và Luật sửađổi, bổ sung Luật thuế TNCN số 26/2012/QH13 thì:

– Không quy định ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN đối với cánhân kinh doanh. Do đó, Doanh nghiệp trước khi trả tiền cho cá nhân làm đại lýxổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp khấu trừ thuế theo Biểu thuế hướng dẫntại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nếu mức chitrả trên 9 triệu đồng.

– Hướng dẫn tại khoản 1 Điều 26 Thông tư số111/2013/TT-BTC thì: Doanh nghiệp trả tiền cho cá nhân làm đại lý xổ số, đạilý bảo hiểm, bán hàng đa cấp phải khai quyết toán thuế đốivới nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân làm đại lý xổ số, đạilý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo mẫu 06/KK-TNCN ban hànhkèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

3.2. Về việc khai thuế năm

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số92/2015/TT-BTC thì:

Cá nhân ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bánhàng đa cấp nếu phát sinh thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm trong trường hợpCông ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưakhấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế hoặc trường hợp trong năm cá nhânphát sinh hoạt động kinh doanh từ nhiều nơi và cá nhân dựkiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm nhưng cá nhân không uỷ quyền cho Công ty XSKT, DNBH, DN BHĐC khấu trừ và nộpthay thì cuối năm cá nhân có trách nhiệm khai thuế một lần vào Tờ khai thuếnăm.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 25Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì: Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảohiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trảthu nhập cho cá nhân, theo đó cá nhân không phải tự khai thuế.

4. Đối với xác định ngưỡng doanh thu không chịu thuế

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1, điểm b vàc khoản 1 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 3, điểm b và c khoản 1 Điều 4, điểm b khoản1 Điều 5 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

– Cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế GTGT,không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồngtrở xuống.

– Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm, hộ giađình, cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/nămtrở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải thuế TNCN đượcxác định cho một người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Trước đây,

– Từ năm 2015 trở về trước ngưỡng doanh thu 100 triệu đồngchỉ áp dụng với thuế GTGT. Đối với thuế TNCN, cá nhân phải nộp thuế nếu có thunhập đến mức phải chịu thuế.

– Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm, hộ giađình, cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức thu nhập tính thuế được tínhtheo từng cá nhân để tính giảm trừ gia cảnh.

5. Đối với cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinhdoanh với tổ chức

Theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 6, điểmb khoản 1 Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

– Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổchức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, không xác địnhđược doanh thu kinh doanh thì cá nhân uỷ quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuếthay theo phương pháp khoán. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thaycho cá nhân theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.

– Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổchức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, xác định đượcdoanh thu kinh doanh của cá nhân thì cá nhân uỷ quyền cho tổ chức khai thuế vànộp thuế thay. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhântheo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tưsố 156/2013/TT-BTC thì: không hướng dẫn cụ thể về việc khai thuế đối với cánhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức, do đó, từng cánhân phải trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

II. MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐIVỚI CÁ NHÂN KINH DOANH

1. Về công khai thông tin cá nhân kinh doanh nộp thuếtheo phương pháp khoán

Hàng năm, Chi cục Thuế có trách nhiệm niêm yết để lấy ý kiến công khai về doanh thu vàmức thuế phải nộp của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Việc côngkhai phải thực hiện 2 lần: lần 1 là mức dự kiến và lần2 là mức chính thức.

– Từ năm 2016, theo hướng dẫn tại khoản5, khoản 9, khoản 10 Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì ngoài việc niêm yết công khai tại cơ quan thuế, UBND, Ban quản lýchợ, trung tâm thương mại, Chi cục Thuế còn phải thực hiện gửi tài liệu niêm yếtcông khai như sau:

+ Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yết công khai lần 1 và lần 2 đến Hội đồngnhân dân và Mặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn, đồng thời Chi cụcThuế tổ chức tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) để làm ăn cứ điều chỉnh, bổsung mức doanh thu khoán và mức thuế khoán của hộ kinh doanh trên địa bàn.

+ Chi cục Thuế gửi Bảng công khai thông tin cá nhân kinhdoanh nộp thuế theo phương pháp khoán lần 1 và lần 2 cho từngcá nhân kinh doanh, đồng thời Chi cục Thuế tổ chức tiếp nhận ý kiến phảnhồi của cá nhân kinh doanh (nếu có) để làm ăn cứ điều chỉnh, bổ sung mức doanhthu khoán và mức thuế khoán của hộ kinh doanh trên địa bàn.

Bảng công khai gửi cho cá nhân được lậptheo địa bàn bao gồm cả cá nhân thuộc diện phải nộp thuế và cá nhân thuộc diệnkhông phải nộp thuế. Với chợ, đường, phố, tổ dân phố có từ hai trăm (200) cánhân kinh doanh trở xuống thì Chi cục Thuế in, phát cho từng cá nhân kinh doanhBảng công khai của các cá nhân kinh doanh tại địa bàn. Trường hợp chợ, đường,phố, tổ dân phố có trên 200 cá nhân kinh doanh thì Chi cục Thuế in, phát cho từngcá nhân kinh doanh Bảng công khai của không quá 200 cá nhân kinh doanh tại địabàn. Riêng đối với chợ có trên 200 cá nhân kinh doanh thì Chi cục Thuế in, phátcho từng cá nhân kinh doanh Bảng công khai theo ngành hàng.

+ Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai lần 2 trướcngày 30 tháng 01 hàng năm tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế và Uỷ ban nhândân quận, huyện; và tại cửa, cổng hoặc địa điểm thích hợp của: trụ sở Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ;… đảm bảo thuậnlợi cho việc tiếp nhận thông tin để giám sát của người dân và cá nhân kinhdoanh.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tưsố 156/2013/TT-BTC thì:

– Không quy định Chi cục Thuế phải gửi tài liệu niêm yếtcông khai lần 1 và lần 2 đến Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc quận/huyện/xã/phường/thịtrấn.

– Không quy định Chi cục Thuế phải gửi Bảng công khai thôngtin cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trực tiếp đến từng cánhân kinh doanh.

– Không quy định Chi cục Thuế phải niêm yết công khai thôngtin lần 2 về cá nhân nộp thuế khoán tại trụ sở UBND, Đội thuế, Ban quản lý chợ,…

2. Về việc gửi thông báo thuế đến cá nhân kinh doanh

Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 5 và điểma.1 khoản 9 Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Thông báo thuế (dự kiến và chính thức) được gửi trực tiếp đếncá nhân kinh doanh, yêu cầu phải có ký nhận của người nộp thuế về việc đã nhậnthông báo hoặc cơ quan thuế phải thực hiện việc gửi Thông báo qua bưu điện theohình thức gửi bảo đảm.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư số156/2013/TT-BTC thì:

Cơ quan thuế gửi Thông báo nộp thuế đến cá nhân kinh doanhmà không yêu cầu người nộp thuế phải trực tiếp nhận Thông báo.

3. Về trách nhiệm của Cục thuế trong việc chỉ đạo, kiểmsoát việc xác định doanh thu và mức thuế khoán của cá nhân kinh doanh tại cácChi cục thuế

Theo hướng dẫn tại khoản8 Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì Cục Thuế cótrách nhiệm khai thác cơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung của ngành để phântích, đánh giá và chỉ đạo việc lập Sổ bộ thuế của các Chi cục Thuế cụ thể nhưsau:

– Cục Thuế có trách nhiệm triển khai công tác kiểm tra thựctế hằng năm tối thiểu 20% số Chi cục Thuế theo quy định về quản lý rủi ro đối vớiviệc xác định mức doanh thu khoán dự kiến, mức thuế dự kiến. Kết quả kiểm tra củaCục Thuế là một trong những cơ sở để Chi cục Thuế lập và duyệt Sổ bộ thuế cánhân kinh doanh nộp thuế khoán.

– Trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, Cục Thuế có tráchnhiệm định kỳ kiểm tra thực tế tối thiểu 10% số Chi cục Thuế mỗi quý I, quý II,quý III. Kết quả kiểm tra là căn cứ xây dựng mức doanh thu dự kiến, mức thuế dựkiến cho năm sau và điều chỉnh doanh thu khoán, mức thuế khoán cho thời giancòn lại của năm tính thuế nếu doanh thu thay đổi 50% so với doanh thu khoán.

– Nội dung kiểm tra thực tế của Cục Thuế quy định tại khoản8 Điều này gồm: kiểm tra trên cơ sở dữ liệu quản lý; đối chiếu số liệu đăng kýkinh doanh, đăng ký thuế; kiểm tra thực tế đối với ít nhất 15% số cá nhân kinhdoanh trên địa bàn trong đó tập trung kiểm tra 100% cá nhân kinh doanh thuộc đốitượng quản lý rủi ro theo tiêu chí hướng dẫn tại điểm c khoản 12 Điều 6 Thôngtư này.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư số156/2013/TT-BTC thì: không quy định cụ thể trách nhiệm của Cục thuế trongviệc chỉ đạo, kiểm soát việc lập Sổ bộ thuế của các Chi cục thuế.

4. Về một số nội dung khác trong công tác quản lý thuế đốivới hộ kinh doanh

Theo hướng dẫn tại khoản 12 Điều 6 Thông tưsố 92/2015/TT-BTC thì:

– Cá nhân kinh doanh sử dụng thườngxuyên từ 10 lao động trở lên phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luậtdoanh nghiệp; trường hợp chưa thành lập doanh nghiệp, cơ quan thuế ấn định theoquy định của pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theophương pháp khoán, đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm lập danh sách những cánhân kinh doanh này báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.

– Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cá nhânkinh doanh dựa trên thông tin tại hồ sơ khai thuế của cá nhân và thực hiện quytrình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên ứng dụng quản lý thuế tậptrung của ngành thuế.

Xem thêm: sơ yếu lý lịch theo mẫu 2a/tctw-98

– Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng bộ tiêu chí rủi ro đối vớicá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theo từng đối tượng, địa bànquản lý theo các tiêu chí rủi ro như:

+ Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh tại chợ biên giới;

+ Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh vật liệu xây dựng có nguồngốc tài nguyên khoáng sản (cát, đá, sỏi, gỗ, sản phẩm từ gỗ,…);

+ Cá nhân kinh doanh có mức doanh thu tính thuế bất hợp lýso với chi phí (diện tích kinh doanh, thuê địa điểm, giá trị tài sản, trang thiếtbị, cửa hàng, kho tàng, chi phí điện, chi phí nước,…); so với số phương tiệnvận tải đang sử dụng; so với số lượng lao động; so với hàng hoá (hàng hoá muavào, hàng hoá trưng bày, hàng hoá tồn kho,…);

+ Cá nhân nộp thuế khoán nhưng thường xuyên sử dụng từ 10lao động trở lên nhưng không thành lập doanh nghiệp;

+ Cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế;

+ Cá nhân nộp thuế khoán có từ hai (02) địa điểm kinh doanhtrở lên;

+ Cá nhân nộp thuế khoán nợ thuế.

– Chi cục Thuế có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tinbiến động trong quá trình quản lý đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán. Địnhkỳ đến ngày 01 tháng 11 hàng năm, các Chi cục Thuế, Cục Thuế phải xây dựng xongcơ sở dữ liệu về cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán (bao gồm cả cá nhân kinhdoanh chưa đến ngưỡng nộp thuế) trên cơ sở thông tin từ hồ sơ của người nộp thuế,kết quả số liệu xác minh, kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế và thông tin từcác cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

– Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình, trình tự, phương phápxây dựng và quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu về người nộp thuế khoán theo quy địnhcủa Bộ Tài chính để phục vụ công tác quản lý rủi ro trong kiểm tra, thu thuế.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư số156/2013/TT-BTC thì:

– Cơ quan thuế không lập danh sách những cá nhân kinh doanhsử dụng từ 10 lao động trở lên nhưng không thành lập doanh nghiệp để gửi cơquan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.

– Ngành thuế chưa triển khai đồng bộ, đầy đủ cơ sở dữ liệu tậptrung để phục vụ cho công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo phươngpháp rủi ro.

5. Về uỷ nhiệm thu thuế đối với hộ kinh doanh

Theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư số92/2015/TT-BTC thì:

– Tại các địa bàn chưa thực hiện nộp thuế qua phương thức điệntử, Cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm cho các tổ chức thu thuế đối với cá nhân kinhdoanh nộp thuế khoán. Việc uỷ nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợpđồng giữa Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với Tổ chức được uỷ nhiệm thu.

Tổ chức được uỷ nhiệm thu là các đơn vị như: Ban quản lý chợ;Trung tâm thương mại; hoặc các doanh nghiệp có hệ thống mạng lưới rộng khắptrên cả nước đáp ứng điều kiện thuận lợi cho cá nhân nộp thuế vào ngân sách nhànước như: các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, điệnlực,…

– Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện công tác uỷnhiệm thu thuế thống nhất trong cả nước theo quy định hiện hành về uỷ nhiệm thuvà quy định tại Điều này.

Trước đây,

III. MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHÁC VỀ CHÍNH SÁCHTHUẾ TNCN

1. Đối với thu nhập không tính vàothu nhập chịu thuế

1.1. Về khoản thu nhập từ trợ cấp

Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tưsố 92/2015/TT-BTC thì:

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền côngkhoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người Việt nam cư trú dài hạn ở nướcngoài về VN làm việc.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại điểm b.9 khoản 2 Điều 2Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì không hướng dẫn cụ thể đối với khoản trợ cấpnày.

1.2. Về khoản bảo hiểm không bắt buộckhông có tích luỹ về phí bảo hiểm

Theo hướng dẫn tại khoản3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Hướng dẫn cụ thể trường hợp người sử dụnglao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc, không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm củacác doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Namđược phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểmnày không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc, không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩmbảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm tử kỳcó hoàn phí),…

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại tiết đ.2 điểm đ khoản 2Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:

Không hướng dẫn cụ thể cho trường hợpngười sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảohiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm.

1.3. Về khoản chi về phương tiện đưađón người lao động

Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tưsố 92/2015/TT-BTC thì:

Khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đếnnơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại tiết đ.5 điểm đ khoản 2Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:

Đối với khoản chi về phương tiện đưa đón riêng từng cá nhânphải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón, chỉ không tính vàothu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi về phương tiện phục vụ tập thể ngườilao động.

1.4. Về khoản chi đám hiếu, hỉ chongười lao động và gia đình người lao động

Theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 11 Thông tưsố 92/2015/TT-BTC thì:

Bổ sung không tính vào thu nhập chịu thuếTNCN đối với khoản tiền chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao độngtheo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác địnhthu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại điểm g khoản 2 Điều2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì: chưa có hướng dẫn khoản thu nhập nàykhông tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 11 Thông tưsố 92/2015/TT-BTC thì:

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên.

Trước đây:

Theo hướng dẫn tại điểm c khoản 3 Điều2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:

Khoản lợi tức nhận được do góp vốn vào Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên (cá nhân) là thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn.

2. Về quy đổi thu nhập chịu thuế ra đồngViệt Nam

Theo hướng dẫn tại Điều 13 Thôngtư số 92/2015/TT-BTC thì: đối với doanh thu, thu nhập nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng ViệtNam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào tại ngân hàng nơi cá nhân mở tài khoảngiao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp cá nhân không mở tài khoảngiao dịch tại Việt nam thì quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ mua vào của Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số111/2013/TT-BTC thì:

Trường hợp thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phảiquy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thờiđiểm phát sinh thu nhập.

3. Về việc tính thuế đối với khoảntích luỹ bảo hiểm do người sử dụng lao động mua chongười lao động.

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tưsố 92/2015/TT-BTC thì:

– Trường hợp người sử dụng lao độngmua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tựnguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm thì đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấutrừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phầnngười sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Trườnghợp khoản phí tích luỹ được trả nhiều lần thì tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích luỹ.

– Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao độngbảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắtbuộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lậpvà hoạt động theo pháp luật Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệmkhấu trừ ngay thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặcđóng góp cho người lao động.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 7 Thôngtư số 111/2013/TT-BTC thì:

– Chưa có hướng dẫn cụ thể về thờiđiểm khấu trừ thuế trong trường hợp khoản phí tích luỹ được trả nhiều lần.

– Chưa có hướng dẫn cụ thể về trườnghợp người sử dụng lao động mua bảo hiểm không bắt buộc cho người lao động từcác công ty bảo hiểm nước ngoài không thành lập và hoạt động theo pháp luật ViệtNam.

4. Về việc tính thuế đối với thunhập từ thừa kế, quà tặng

Theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số92/2015/TT-BTC thì:

– Bổ sung hướng dẫn cụ thể với trường hợp nhận thừa kế quàtặng gồm nhiều mã chứng khoán thì thu nhập tính thuế là phần giá trị tài sản nhậnthừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng tính trên toàn bộ các mã chứng khoánnhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

– Bổ sung hướng dẫn đối với trườnghợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu thì giá trị tài sản đểlàm căn cứ tính thuế TNCN đối với thừa kế quà tặng là giá tính lệ phí trước bạdo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sởhữu, quyền sử dụng tài sản trừ (-) các khoản thuế ở khâu nhập khẩu mà cá nhân phải tự nộp theo quy định.

Trước đây,

Thông tư số 111/2013/TT-BTC chưa có hướng dẫn cụ thể vềviệc này.

5. Về việc bù trừ nghĩa vụ quyếttoán thay cho cá nhân với nghĩa vụ của tổ chức trả thu nhập

Theo hướng dẫn tại Điều22 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Trường hợp sau khi bù trừ có số thuếphải nộp thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp đủ số thuế còn thiếu vàongân sách nhà nước. Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế nộp thừa được cơ quanthuế tự động bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc tổ chức,cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoảnthu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư số156/2013/TT-BTC gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại Điều33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì:

Sau khi bù trừ mà vẫn còn số thuế nộpthừa thì tổ chức trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhànước để hoàn trả thuế theo quy định mà không được bù trừ vào số thuế phải nộp củakỳ tính thuế tiếp theo.

IV. MỘT SỐ NỘIDUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHÁC VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN

1. Về nghĩa vụquyết toán thuế TNCN

1.1. Đối với tổchức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Trường hợp chuyển đổiloại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế củadoanh nghiệp trước chuyển đổi thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khaiquyết toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, bên tiếpnhận thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại điểma.3 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diệnchịu thuế TNCN đều có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN.

1.2. Đối vớiCông ty xổ số, DN bảo hiểm, DN bán hàng đa cấp; tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứngkhoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng

Theo hướng dẫn tại khoản2 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Công ty xổ số, DN bảo hiểm, DN bán hàngđa cấp; tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyểnnhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng chỉ cótrách nhiệm khấu trừ và khai thuế trong năm, không phải quyết toán nghĩa vụ khấutrừ vào cuối năm.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại điểma.3 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diệnchịu thuế TNCN đều có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN.

1.3. Đối với thunhập không phải quyết toán thuế

Theo hướng dẫn tại khoản3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Cá nhân không phải quyết toán thuế TNCN đối với khoảnthu nhập từ bảo hiểm không bắt buộc do người sử dụng lao động mua và đóng gópcho người lao động đã khấu trừ thuế theo thuế suất 10%.

Trước đây,

Chưa có hướng dẫn cụ thể về việc cánhân không phải quyết toán thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ bảo hiểm không bắtbuộc do người sử dụng lao động mua và đóng góp cho người lao động đã khấu trừthuế theo thuế suất 10%.

2. Về việc uỷquyền quyết toán thuế

Theo hướng dẫn tại khoản3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:

Trường hợp người nước ngoài kết thúc hợpđồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh chưa làm thủ tục quyếttoán thuế với cơ quan thuế thì có thể uỷ quyền theo quy định của Bộ Luật Dân sựcho đơn vị trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định.

Trước đây,

Theo hướng dẫn tại điểm e.3 khoản 2 Điều26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:

Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làmviệc tại Việt nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

3. Về sửa đổi, bổsung mẫu biểu, tờ khai thuế

Các mẫu biểu, tờ khai tại Phụ lục 02 ban hành kèm theoThông tư số 92/2015/TT-BTC đã thay thế toàn bộ mẫu biểu, tờ khai tương ứng tạiThông tư số 156/2013/TT-BTC. Các mẫu biểu, tờ khai mới được đánh số theo nguyêntắc phân nhóm theo đối tượng và tính chất để dễ nhớ, dễ phân biệt và mỗi nhóm cóthể bổ sung hoặc cắt giảm mẫu mà không ảnh hưởng đến số thứ tự. Cụ thể:

– Nhóm mẫu có ký hiệu “01” dành cho cá nhân kinh doanh.

– Nhóm mẫu có ký hiệu “02” dành cho cá nhân tự khai thuếđối với tiền lương, tiền công.

– Nhóm mẫu có ký hiệu “03” dành cho cá nhân khai thuế đốivới chuyển nhượng bất động sản.

– Nhóm mẫu có ký hiệu “04” dành cho cá nhân tự khai thuếđối với các loại thu nhập khác.

– Nhóm mẫu có ký hiệu “05” dành cho tổ chức, cá nhân trảthu nhập khấu trừ thuế từ tiền lương, tiền công.

– Nhóm mẫu có ký hiệu “06” dành cho tổ chức, cá nhân trảthu nhập khấu trừ thuế từ các loại thu nhập khác.

– Nhóm mẫu có ký hiệu “07” dành cho các mẫu đơn đề nghịcủa người nộp thuế (không bao gồm đơn đề nghị miễn giảm thuế).

– Nhóm mẫu có ký hiệu “08” dành cho các mẫu đơn liênquan đến miễn giảm thuế.

Xem thêm: Tải Giáo Trình Streamline Pdf +Mp3, Streamline English Đầy Đủ 4 Quyển

– Nhóm mẫu có ký hiệu “09” dành cho các mẫu liên quan đếnxác nhận về người phụ thuộc.

Nơi nhận: – Như trên; – Vụ Pháp chế (BTC); – Vụ Pháp chế (TCT); – Website Tổng cục Thuế; – Lưu: VT, TNCN.Linh

Viết một bình luận