Khung Chương Trình Khung Sơ Cấp Nghề Đào Tạo Hệ Sơ Cấp Nghề, Hệ Đào Tạo Sơ Cấp Nghề & Đào Tạo Thường Xuyên

Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

Đang xem: Chương trình khung sơ cấp nghề

Thời gian học nghề trình độ sơ cấp: Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học.

Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp:

1. Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ.

2. Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề.

Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp:

1. Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi nghề.

2. Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt.

Tên nghề:Vận hành máy công trình

Mã nghề:

Trình độ đào tạo:Sơ cấp nghề 09 tháng

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương.

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 12

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp:Bằng tốt nghiệp Sơ cấp nghề

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

– Kiến thức:

+ Có kiến thức cơ bản về Vẽ kỹ thuật, Điện kỹ thuật, để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức thức chuyên môn nghề Vận hành xe máy công trình.

+ Nắm vững cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại động cơ đốt trong 2 kỳ, 4 kỳ, các phần chính của máy công trình.

+ Nắm được các chế độ phục vụ kỹ thuật, các nội dung chăm sóc, bảo dưỡng, kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật cho các loại máy công trình thường dùng trong thi công cơ giới hiện nay.

+ Biết được các loại nhiên liệu, dầu mỡ dùng cho các loại máy công trình.

+ Nắm vững được các phương pháp thi công cơ giới bằng máy công trình

– Kỹ năng:

+ Thành thạo các thao tác cơ bản trong khi điều khiển vận hành máy công trình.

+ Thực hiện các nội dung công việc chăm sóc bảo dưỡng khắc phục những hư hỏng thông thường

+ Điều khiển máy di chuyển trên đường giao thông

+ Trực tiếp vận hành máy làm đất trên các công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và an toàn

Chính trị, đạo đức

+ Khiêm tốn giản dị, lối sống trong sạch lành mạnh. Cẩn thận và trách nhiệm trong công việc.

+ Tôn trọng pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.

2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC

2.1. Thời gian của khoá học:

– Thời gian đào tạo: 9 tháng.

– Thời gian học tập: 36 tuần

+ Thời gian thực học: 34 tuần: Tương ứng: 1100h

+ Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 02 tuần: Tương ứng: 60h

Trong đó thi tốt nghiệp: 40h

2.2. Phân bổ thời gian thực học:

– Thời gian học các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở: 120 tiết

– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 890 tiết

+ Thời gian học lý thuyết: 140 tiết

+ Thời gian học thực hành: 750 tiết

3. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã

MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian của môn học, mô đun (giờ)

Tổng số

Trong đó

Giờ LT

Giờ TH

1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

90

120

MH 01

Vẽ kỹ thuật

45

45

MH 02

Luật giao đường bộ

30

30

MH 03

Vật liệu cơ khí

30

30

MH 04

Kỹ thuật an toàn lao động và bảo hộ lao động

15

15

2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

890

140

750

MH 05

Động cơ đốt trong

60

40

20

MH 06

Cấu tạo máy làm đất

30

30

MH 07

Khai thác máy xây dựng

30

20

10

MH 08

Kỹ thuật thi công

30

30

MH 09

Hệ thống thủy lực máy xây dựng

30

20

10

MĐ 10

Vận hành máy xúc

250

250

MĐ 11

Vận hành máy ủi

250

250

MĐ 12

Thực tập tốt nghiệp

210

210

Tổng cộng

1100

260

750

4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SAU KHI KẾT THÚC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ HƯỚNG DẪN THI TỐT NGHIỆP

4.1. Kiểm tra kết thúc môn học:

– Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.

– Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: không quá 120 phút

+ Thực hành: không quá 8 giờ

– Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.

4.2. Thi tốt nghiệp

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

Kiến thức, kỹ năng nghề:

– Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp,

trắc nghiệm

Không quá

120 phút

– Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24 giờ

+ Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng tuần và giờ học.

+ Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:

* Một giờ học thực hành là 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút.

* Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học.

* Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.

+ Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết.

*

Giờ học thực hành một số loại máy công trình tại thực địa

*

Tên nghề:Sửa chữa máy may công nghiệp

Trình độ đào tạo:Sơ cấp nghề (3 tháng)

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương.

Số lượng môn học, mô đun, học phần đào tạo: 09

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ Sơ cấp nghề

* Học viên dân sự: Học phí 2.400.000 đ/khóa

* Học viên là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự : Đào tạo miễn phí

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

-Nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các bộ phận máy may, biết kiểm tra sửa chữa những hỏng hóc thông thường của máy1 kim và 2 kim.

-Nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số hiệu chỉnh tiêu chuẩn, phương pháp kiểm tra, sửa chữa những hư hỏng trên máy vắt sổ. Hiệu chỉnh máy đúng yêu cầu kỹ thuật.

-Nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số hiệu chỉnh tiêu chuẩn, phương pháp kiểm tra, sửa chữa những hư hỏng trên máy Kansai. Hiệu chỉnh đúng yêu cầu kỹ thuật.

-Nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các thông số hiệu chỉnh tiêu chuẩn của máy đính nút. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa những hư hỏng thông thường trên máy đính nút. Hiệu chỉnh máy đúng yêu cầu kỹ thuật.

-Nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số hiệu chỉnh tiêu chuẩn. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa những hư hỏng thông thường ở máy đính bọ. Hiệu chỉnh máy đúng yêu cầu kỹ thuật.

-Nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các thông số hiệu chỉnh tiêu chuẩn của máy thùa khuy. Sửa chữa những hư hỏng thông thường của máy thùa khuy. Hiệu chỉnh máy đúng yêu cầu kỹ thuật.

-Nắm vững cấu tạo, tính năng, tác dụng của các linh kiện điện tử thông dụng. Biết được chức năng, điều khiển, vận hành và cài đặt chức năng cho các thiết bị may điện tử hãng JUKI NHẬT BẢN như: Máy 1 kim, Máy 2 kim, Máy đính bọ, Máy đính nút, Máy thùa khuy. Thực hiện được các kỹ thuật đo, phận biệt các linh kiện hư hỏng, các kỹ thuật bảo trì cho máy. Xác định được các hư hỏng ở hộp điều khiển, thay thế các linh kiện hư hỏng. Xác định các hư hỏng ở motor và ly hợp, thay thế đĩa thắng khi bị mòn.

Chính trị, đạo đức

+ Khiêm tốn giản dị, lối sống trong sạch lành mạnh. Cẩn thận và trách nhiệm trong công việc.

+ Tôn trọng pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.

2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC

2.1. Thời gian của khoá học:

– Thời gian đào tạo: 06 tháng.

– Thời gian học tập: 26 tuần

2.2. Phân bổ thời gian thực học:

+ Thời gian học lý thuyết: 124 tiết

+ Thời gian học thực hành: 606 tiết

3. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

TT

Nội dung

Thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

A

Các môn học chung

150

61

83

6

I

An toàn lao động

30

14

15

1

1

Bài 1: Khái quát chung về an toàn điện

2

2

2

Bài 2: Các biện pháp phòng hộ lao động

8

5

3

3

Bài 3: An toàn điện

20

8

11

1

II

Vật liệu điện

30

15

13

2

1

Bài 1: Khái niệm về vật liệu điện

3

2

1

2

Bài 2: Vật liệu cách điện

9

4

4

1

3

Bài 3: Vật liệu dẫn điện

10

5

4

1

4

Bài 4: Vật liệu dẫn từ

8

4

4

III

Khí cụ điện

45

15

27

3

1

Bài 1: Khái niệm và công dụng của khí cụ điện

2

2

2

Bài 2: Khí cụ điện đóng cắt

17

4

12

1

3

Bài 3: Khí cụ điện bảo vệ

13

5

7

1

4

Bài 4: Khí cụ điện điều khiển

13

4

8

1

IV

Đo lường điện

45

15

28

2

1

Bài 1: Đại cương về đo lường điện

2

1

1

2

Bài 2: Các loại cơ cấu đo thông dụng

6

2

3

1

3

Bài 3: Đo các đại lượng điện cơ bản

20

7

12

1

4

Bài 4: Sử dụng các loại máy đo thông dụng

17

5

12

B

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

560

65

473

22

I

Học phần I: Sửa chữa máy may 1 kim

36

4

34

2

1

Bài 1: Hiệu chỉnh bộ tạo mũi máy 1 kim

11

1

10

2

Bài 2: Hiệu chỉnh cơ cấu đẩy nguyên liệu

11

1

10

3

Bài 3: Hệ thống bôi trơn máy1 kim CN

4

1

3

4

Bài 4 : Định vị cơ cấu cung cấp chỉ

3

1

2

5

Bài 5: Khắc phục hư hỏng thông thường máy CN 1 kim – Chỉnh, sửa

5

5

6

Kiểm tra

2

2

II

Học phần II: Sửa chữa máy may 2 kim

36

4

34

2

1

Bài 1: Hiệu chỉnh trụ kim máy 2 kim

7

1

6

2

Bài 2: Hiệu chỉnh bộ phận đẩy nguyên liệu

7

1

6

3

Bài 3: Hiệu chỉnh bộ tạo mũi

7

1

6

4

Bài 4: Hiệu chỉnh cơ cấu nén ép nguyên liệu

5

1

4

5

Bài 5: Điều chỉnh lượng dầu bôi trơn máy2 kim CN

4

4

6

Bài 6: Điều chỉnh cơ cấu cung cấp chỉ

4

4

7

Kiểm tra

2

2

III

Học phần III: Sửa chữa máy vắt sổ

36

4

34

2

1

Bài 1: Hiệu chỉnh bộ tạo mũi máy vắt sổ

10

1

9

2

Bài 2: Hiệu chỉnh cơ cấu đẩy nguyên liệu

10

1

9

3

Bài 3: Hiệu chỉnh dao

7

1

6

4

Bài 4: Hiệu chỉnh cơ cấu tiếp chỉ

7

1

6

5

Kiểm tra

2

2

IV

Học phần IV: Sửa chữa máy viền

36

4

34

2

1

Bài 1: Điều chỉnh cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu

9

1

8

2

Bài 2: Hiện chỉnh bộ tạo mũi

9

1

8

3

Bài 3: Điều chỉnh cần đánh bóng

9

1

8

4

Bài 4: Hiệu chỉnh cơ cấu tiếp chỉ và điều chỉnh chỉ

6

1

5

5

Bài 5: Cách chọn và thay dây curoa

1

1

6

Kiểm tra

2

2

V

Học phần V: Sửa chữa máy đính nút

36

6

32

2

1

Bài 1: Hiệu chỉnh bộ tạo mũi

10

1

9

2.

Bài 2: Hiệu chỉnh thời điểm lắc và đẩy của thanh bàn kẹp cúc

4

1

3

3

Bài 3: Hiệu chỉnh dừng máy và ly hợp ma sát

5

1

4

4

Bài 4: Hiệu chỉnh số mũi

4

1

3

5

Bài 5: Chỉnh bàn kẹp cúc

4

1

3

6

Bài 6:Điều chỉnh cơ cấu điều hoà chỉ

4

1

3

7

Bài 7:Những hư hỏng và cách sửa chữa

3

3

8

Kiểm tra

2

2

VI

Học phần VI: Sửa chữa máy đính bọ

40

8

30

2

1

Bài 1: Hiệu chỉnh bộ tạo mũi Máy bọ

6

1

5

2

Bài 2: Điều chỉnh thời điểm cam đưa vải

6

1

5

3

Bài 3: Điều chỉnh thời điểm dừng máy

6

1

5

4

Bài 4: Điều chỉnh cơ cấu nén ép nguyên liệu

4

1

3

5

Bài 5: Điều chỉnh vị trí cần gạt chỉ

3

1

2

6

Bài 6: Điều chỉnh dao di động và dao đối kháng

3

1

2

7

Bài 7: Điều chỉnh tổng hợp

3

1

2

8

Bài 8: Điều chỉnh lực căng chỉ

3

1

2

9

Bài 9: Hư hỏng và biện pháp khắc phục

4

4

10

Kiểm tra

2

2

VII

Học phần VII: Sửa chữa máy thùa khuy

40

8

30

2

1

Bài 1: Hiệu chỉnh cam phân phối chuyển động

3

1

2

2

Bài 2: Hiệu chỉnh cơ cấu dao động lắc của khung trụ kim

3

1

2

3

Bài 3: Hiệu chỉnh cơ cấu nén ép –dịch chuyển nguyên liệu

3

1

2

4

Bài 4: Hiệu chỉnh bộ tạo mũi

7

1

6

5

Bài 5:Hiệu chỉnh hệ thống đục lỗ khuy

4

1

3

6

Bài 6: Hiệu chỉnh kéo cắt chỉ trên

8

1

7

7

Bài 7: Hiệu chỉnh dao cắt chỉ dưới

4

1

3

8

Bài 8: Hiệu chỉnh bộ ép chỉ và dẫn chỉ

2

1

1

9

Bài 9: Các hỏng hóc và cách sửa chữa

4

4

10

Kiểm tra

2

2

VIII

Học phần VIII: Sửa chữa máy may điện tử

180

27

145

8

Chương 1: Linh kiện và mạch cơ bản

45

5

38

2

1

Bài 1: Linh kiện điện tử. Phương pháp đo

17

2

15

2

Bài 2: Mạch điện cơ bản

17

2

15

3

Bài 3: Phương pháp xác định hư hỏng khi chập mạch, đứt dây

9

1

8

4

Kiểm tra

2

2

Chương 2: Đại cương về hệ thống tự động điều khiển trên máy may điện tử

25

5

18

2

1

Bài 1: Các chức năng của máy

4

1

3

2

Bài 2: Điều khiển và vận hành máy

4

1

3

3

Bài 3: Những bộ phận cơ khí có liên quan và phương pháp điều chỉnh

5

1

4

4

Bài 4: Sơ đồ hệ thống – cài đặt chức năng

10

2

8

5

Kiểm tra

2

2

Chương 3: Hộp điều khiển

75

9

64

2

1

Bài 1: Sửa chữa mạch cung cấp nguồn

18

2

16

2

Bài 2: Sửa chữa, hiệu chỉnh hệ thống đồng bộ

10

2

8

3

Bài 3: Sửa chữa, thay thế board (bo) mạch chính

45

5

40

4

Kiểm tra

2

2

Chương 4: Motor

35

8

25

2

1

Bài 1: Phương pháp đấu nối motor

8

2

6

2

Bài 2: Kiểm tra, xác định hư hỏng motor

8

2

6

3

Bài 3: Sửa chữa, điều chỉnh bộ ly hợp không tiếp xúc

8

2

6

4

Bài 4: Kiểm tra, điều chỉnh thay thế đĩa thắng

8

2

6

5

Kiểm tra

2

2

IX

Thực tập sản xuất

120

120

*

Tên nghề: Sửa chữa Cơ khí động cơ

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng có nhu cầu học nghề, đáp ứng đủ điều kiện về sức khỏe, trình độ học vấn tốt nghiệp THCS trở lên và có tuổi đời từ 15 tuổi trở lên

Thời gian đào tạo: 04 tháng

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ sơ cấp trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề sửa chữa cơ khí động cơ; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Kiến thức:

– Trình bày được các kiến thức cơ bản về hệ thống của động cơ, nhiên liệu và truyền lực;

– Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống của động cơ, hệ thống nhiên liệu và truyền lực;

– Trình bày được các phương pháp kiểm tra,sửa chữa, bảo dưỡng đối với các chi tiết, cụm chi tiết của các hệ thống động cơ, nhiên liệu và truyền lực;

Kỹ năng:

– Tính toán được các vật tư, dụng cụ khi làm việc.

– Nhận dạng được các chi tiết, cụm chi tiết cấu tạo nên các hệ thống động cơ, nhiên liệu và truyền lực;

– Phòng tránh được các tai nạn thường xẩy ra trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống cơ khí động cơ;

– Xử lý được các tình huống tai nạn thường xảy ra trong quá trình lao động khi gặp phải;

– Sử dụng thành thạo các thiết bị và dụng cụ dùng trong nghề sửa chữa cơ khí động cơ;

– Chuẩn bị được các dụng cụ làm việc, vật tư thay thế phù hợp với nội dung công việc bảo dưỡng, sửa chữa chuẩn bị thực hiện;

– Thực hiện được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của các hệ thống động cơ, nhiên liệu và truyền lực đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn, tiết kiệm thời gian, vật tư;

– Phòng tránh và kiểm tra được các sai hỏng thường gặp trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa;

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

– Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập;

– Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập.

– Giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong, kỹ luật trong lao động.

– Rèn luyện ý thức trách nhiệm, ý thức tiết kiệm, an toàn lao động, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

– Xây dựng cho học sinh có lối sống lành mạnh và trung thực, có lòng yêu nước, biết làm giàu chính đáng trên cơ sở nghề đã học.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Người thợ nghề sửa chữa cơ khí động cơ có cơ hội làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất lắp ráp ráp ô tô, các ga ra ô tô và các xưởng tư nhân. Họ có thể làm việc độc lập hoặc tổ chức thành các nhóm mở các xưởng sửa chữa cơ khí động cơ độc lập.

Người tốt nghiệp có nhiều cơ hội để tiếp tục vừa làm, vừa học nâng cao trình độ tay nghề hoặc tham gia các chương trình thực tập sinh kết hợp lao động xuất khẩu ở nước ngoài…

Xem thêm: Thông Tư 30 Bộ Công An – Thông Tư 30 Bca Nhận Xét Đánh Giá Cán Bộ

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

– Số lượng môn học, mô đun: 04

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 13 tín chỉ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 525 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 120 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 405 giờ

3. Nội dung chương trình

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

MĐ 01

Bảo dưỡng và sửa chữa cơ khí động cơ

06

240

60

164

16

MĐ 02

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel

03

120

30

86

4

MĐ 03

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực

04

165

30

129

6

Tổng cộng

13

525

120

379

26

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

– Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;

– Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở sản xuất;

– Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh;

– Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài

thời gian đào tạo chính khoá như sau:

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ

đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

– Qua các phương tiện thông tin đại chúng

– Sinh hoạt tập thể)

Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần

3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

01 lần

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

– Hình thức kiểm tra hết môn học, mô đun: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.

– Thời gian kiểm tra:

+ Lý thuyết: không quá 120 phút

+ Thực hành: không quá 8 giờ

– Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào giờ thực hành.

4.3. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

4.3.1. Thi tốt nghiệp

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp

Bài thực hành kỹ năng tổng hợp

Từ 01 đến 03 ngày

Không quá 8 giờ/ngày

4.3.2. Xét công nhận tốt nghiệp

Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:

– Điểm của mỗi môn thi tốt nghiệp phải đạt từ 5,0 trở lên hoặc điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp có điểm đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10;

– Không trong thời gian: bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Hoàn thành các điều kiện của Nhà trường;

– Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hiệu trưởng tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho học viên;

*

Tên nghề: Sửa chữa điện- điện lạnh ô tô

Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng có nhu cầu học nghề, đáp ứng đủ điều kiện về sức khỏe, trình độ học vấn tốt nghiệp THCS trở lên và có tuổi đời từ 15 tuổi trở lên

Thời gian đào tạo: 04 tháng

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ sơ cấp trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề sửa chữa điện – điện lạnh ô tô; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Kiến thức:

– Trình bày được các kiến thức cơ bản về hệ thống điện và điện lạnh ô tô;

– Trình bày được nguyên lý hoạt động của các mạch điện cơ bản của hệ thống điện và điên lạnh ô tô;

– Trình bày được các phương pháp kiểm tra,sửa chữa, bảo dưỡng đối với các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống điện và điện lạnh ô tô;

Kỹ năng:

– Tính toán được các vật tư, dụng cụ khi làm việc.

– Đọc được các sơ đồ mạch điện cơ bản của hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô;

– Nhận dạng được các chi tiết, cụm chi tiết cấu tạo nên hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô;

– Phòng tránh được các tai nạn thường xẩy ra trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô;

– Xử lý được các tình huống tai nạn thường xảy ra trong quá trình lao động khi gặp phải;

– Sử dụng thành thạo các thiết bị và dụng cụ dùng trong nghề sửa chữa điện và điện lạnh ô tô;

– Chuẩn bị được các dụng cụ làm việc, vật tư thay thế phù hợp với nội dung công việc bảo dưỡng, sửa chữa chuẩn bị thực hiện;

– Thực hiện được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống điện – điện lạnh ô tô đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn, tiết kiệm thời gian, vật tư;

– Phòng tránh và kiểm tra được các sai hỏng thường gặp trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa;

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

– Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập;

– Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập.

– Giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong, kỹ luật trong lao động.

– Rèn luyện ý thức trách nhiệm, ý thức tiết kiệm, an toàn lao động, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

– Xây dựng cho học sinh có lối sống lành mạnh và trung thực, có lòng yêu nước, biết làm giàu chính đáng trên cơ sở nghề đã học.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Người thợ nghề sửa chữa điện và điện lạnh ô tô có cơ hội làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất lắp ráp ráp ô tô,các ga ra ô tô và các xưởng tư nhân. Họ có thể làm việc độc lập hoặc tổ chức thành các nhóm mở các xưởng sửa chữa điện và điện lạnh ô tô độc lập.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

– Số lượng môn học, mô đun: 04

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 12 tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 45 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 405 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 90 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 315 giờ

3. Nội dung chương trình

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

MĐ 01

Điện và điện lạnh ô tô cơ bản

02

45

15

27

3

MĐ 02

Bảo dưỡng sửa chữa trang bị điện động cơ

04

165

30

127

8

MĐ 03

Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô 1

03

120

30

82

8

MĐ 04

Bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

03

120

30

86

4

Tổng cộng

12

450

105

322

23

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

– Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;

– Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở sản xuất;

– Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh;

– Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài

thời gian đào tạo chính khoá như sau:

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ

đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

– Qua các phương tiện thông tin đại chúng

– Sinh hoạt tập thể)

Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần

3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

01 lần

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

– Hình thức kiểm tra hết môn học, mô đun: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.

– Thời gian kiểm tra:

+ Lý thuyết: không quá 120 phút

+ Thực hành: không quá 8 giờ

– Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào giờ thực hành.

4.3. Hướng dẫn thi kiểm tra kết thúc khóa học và xét công nhận tốt nghiệp

4.3.1. Kiểm tra kết thúc khóa học

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp

Bài thực hành kỹ năng tổng hợp

Từ 01 đến 03 ngày

Không quá 8 giờ/ngày

4.3.2. Xét công nhận tốt nghiệp

Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:

– Điểm của mỗi môn kiểm tra kết thúc khóa học phải đạt từ 5,0 trở lên hoặc điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp có điểm đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10;

– Không trong thời gian: bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Hoàn thành các điều kiện của Nhà trường;

*

Tên nghề: Lái xe nâng chuyển

Trình độ đào tạo: Sơ cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng có nhu cầu học nghề, đáp ứng đủ điều kiện về sức khỏe và trình độ học vấn và có tuổi đời từ 18 tuổi trở lên.

Thời gian đào tạo: 03 tháng

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ sơ cấp trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề lái xe nâng chuyển; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Kiến thức:

– Trình bày được các kiến thức cơ bản về an toàn khi sử dụng xe nâng.

– Trình bày được các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, luật giao thông đường bộ.

– Trình bày được nguyên lý cấu tạo, tính năng tác dụng của các loại Xe Nâng thông thường và hiện đại.

– Trình bày được qui trình và phương pháp bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng nhỏ của các loại xe nâng chuyển thông thường và hiện đại.

– Trình bày được các phương pháp vận hành xe nâng chuyển thông thường và hiện đại.

Kỹ năng

– Thực hiện được các thao tác cơ bản trong khi điều khiển vận hành máy nâng chuyển thông thường và hiện đại.

– Thực hiện được các nội dung công việc chăm sóc bảo dưỡng khắc phục những hư hỏng thông thường của xe nâng chuyển thông thường và hiện đại.

– Điều khiển máy di chuyển trên đường giao thông

– Trực tiếp vận hành máy nâng chuyển đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và an toàn.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong, kỹ luật trong lao động.

– Rèn luyện ý thức trách nhiệm, ý thức tiết kiệm, an toàn lao động, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

– Xây dựng cho học sinh có lối sống lành mạnh và trung thực, có lòng yêu nước, biết làm giàu chính đáng trên cơ sở nghề đã học.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người thợ nghề Lái xe nâng chuyển có cơ hội làm việc tại các công ty, xí nghiệp có nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng xe nâng chuyển. Họ có thể làm việc trên nhiều loại xe nâng chuyển khác nhau và thực hiện được các công việc nâng chuyển hàng hóa ở trong kho bãi hoặc trên đường. Và có thể thực hiện các công việc bảo dưỡng xe nâng chuyển đảm bảo kỹ thuật, an toàn.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

– Số lượng môn học, mô đun: 04

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 12 tín chỉ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 330 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 85 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 245 giờ

3. Nội dung chương trình

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

MĐ 01

Kỹ thuật an toàn lao động và bảo hộ lao động

02

30

25

03

02

MĐ 02

Động cơ đốt trong

03

60

30

28

02

MĐ 03

Bảo dưỡng kỹ thuật xe nâng

02

45

15

28

02

MĐ 04

Lái xe nâng chuyển

05

195

15

168

12

Tổng cộng

12

330

85

227

18

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

– Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;

– Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở sản xuất;

– Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh;

– Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài

thời gian đào tạo chính khoá như sau:

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ

đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

– Qua các phương tiện thông tin đại chúng

– Sinh hoạt tập thể)

Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần

3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

01 lần

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

– Hình thức kiểm tra hết môn học, mô đun: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.

– Thời gian kiểm tra:

+ Lý thuyết: không quá 120 phút

+ Thực hành: không quá 8 giờ

– Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào giờ thực hành.

4.3. Hướng dẫn thi kiểm tra kết thúc khóa học và xét công nhận tốt nghiệp

4.3.1. Kiểm tra kết thúc khóa học

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp

Bài thực hành kỹ năng tổng hợp

Từ 01 đến 03 ngày

Không quá 8 giờ/ngày

4.3.2. Xét công nhận tốt nghiệp

Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:

– Điểm của mỗi môn kiểm tra kết thúc khóa học phải đạt từ 5,0 trở lên hoặc điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp có điểm đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10;

– Không trong thời gian: bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Hoàn thành các điều kiện của Nhà trường;

*

Tên nghề: Sửa chữa điện điều khiển ô tô

Trình độ đào tạo: Sơ cấp

Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng có nhu cầu học nghề, đáp ứng đủ điều kiện về sức khỏe, trình độ học vấn tốt nghiệp THCS trở lên và có tuổi đời từ 15 tuổi trở lên.

Số lượng mô đun đào tạo: 05

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ Sơ cấp

Thời gian đào tạo: 4 tháng

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức:

– Trình bày được các kiến thức cơ bản về hệ thống điện điều khiển ô tô;

– Nhận dạng được các chi tiết, cụm chi tiết cấu tạo nên hệ thống điện điều khiển ô tô;

– Đọc được các sơ đồ mạch điện cơ bản của hệ thống điện điều khiển ô tô;

– Trình bày được nguyên lý hoạt động của các mạch điện cơ bản của hệ thống điện điều khiển ô tô;

– Trình bày được các phương pháp kiểm tra,sửa chữa, bảo dưỡng đối với các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống điện điều khiển ô tô;

– Tính toán được các vật tư, dụng cụ khi làm việc.

2. Kỹ năng:

– Phòng tránh được các tai nạn thường xẩy ra trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện điều khiển trên ô tô;

– Xử lý được các tình huống tai nạn thường xảy ra trong quá trình lao động khi gặp phải;

– Sử dụng thành thạo các thiết bị và dụng cụ dùng trong nghề sửa chữa hệ thống điện điều khiển ô tô;

– Chuẩn bị được các dụng cụ làm việc, vật tư thay thế phù hợp với nội dung công việc bảo dưỡng, sửa chữa chuẩn bị thực hiện;

– Thực hiện được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống đúng quy trình kỹ thuật, an toàn, tiết kiệm thời gian, vật tư;

– Phòng tránh và kiểm tra được các sai hỏng thường gặp trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa;

3. Cơ hội việc làm, năng lực tự chủ và trách nhiệm:

3.1. Cơ hội việc làm

Người thợ nghề sửa chữa hệ thống điện điều khiển ô tô có cơ hội làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất lắp ráp ráp ô tô,các ga ra ô tô và các xưởng tư nhân. Họ có thể làm việc độc lập hoặc tổ chức thành các nhóm mở các xưởng sửa chữa hệ thống điện điều khiển ô tô độc lập.

3.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

– Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập;

– Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập.

– Giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong, kỹ luật trong lao động.

– Rèn luyện ý thức trách nhiệm, ý thức tiết kiệm, an toàn lao động, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

– Xây dựng cho học sinh có lối sống lành mạnh và trung thực, có lòng yêu nước, biết làm giàu chính đáng trên cơ sở nghề đã học.

II. DANH MỤC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN

Mã MĐ

Tên mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực

hành

Kiểm tra

MĐ 01

Điện và điện tử ô tô cơ bản

50

15

32

3

MĐ 02

Sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện ô tô

150

30

112

8

MĐ 03

Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống khởi động và đánh lửa

150

30

112

8

MĐ 04

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử

105

30

71

4

MĐ 05

Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp điều khiển điện tử

110

30

72

8

Tổng cộng

565

135

399

31

III. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học

– Thời gian đào tạo: 04 tháng

– Thời gian học tập: 15 tuần

– Thời gian thực học: 565 giờ

– Thời gian ôn, kiểm tra hết mô đun và thi tốt nghiệp: 30 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học: 8 giờ)

2. Phân bố thời gian thực học:

– Thời gian học các mô đun đào tạo nghề: 565 giờ

– Thời gian học lý thuyết: 102 giờ; Thời gian học thực hành: 458 giờ

– Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng tuần và giờ học.

+ Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:

* Một giờ học thực hành là 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút.

* Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học.

* Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.

+ Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết.

IV. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Người học được dự thi kết thúc khóa học với các điều kiện sau:

– Các điểm tổng kết môn học, mô đun phải đạt 5.0 trở lên

– Không trong thời gian đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức kiểm tra hoặc thi kết thúc khóa học.

Xem thêm: Đông Con Hơn Nhiều Của – Kiểm Tra 1 Tiêt Hk1 Gdcd

Người học trình độ sơ cấp nghề được công nhận tốt nghiệp khi có điểm tổng kết khóa học từ 5.0 trở lên.

V. PHƯƠNG PHÁP VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ SAU KHI KẾT THÚC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ KẾT THÚC KHÓA HỌC

1. Kiểm tra thường xu

Viết một bình luận