Cách Tính Nhân Lực Trong Bệnh Viện, Quyết Định Số 2992/Qđ

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ NỘI VỤ-BỘ Y TẾ ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ********

Số: 08/2007/TTLT-BYT-BNV

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2007

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ NHÀNƯỚC

Căn cứ Nghị định số71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biênchế hành chính, sự nghiệp nhà nước;Căn cứ Nghị định số49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;Căn cứ Nghị định số45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 06 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạnđến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 6128/VPCP-VXngày 25 tháng 10 năm 2006, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sựnghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước như sau:

I. QUY ĐỊNHCHUNG

1.

Đang xem: Cách tính nhân lực trong bệnh viện

Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

a) Thông tư này hướng dẫn định mứcbiên chế trong các cơ sở y tế nhà nước thuộc các Bộ, ngành và địa phương, bao gồm:Các cơ sở khám, chữa bệnh (Bệnh viện, Viện nghiên cứu có giường bệnh, Trung tâmy tế có giường bệnh); các cơ sở y tế dự phòng và các trạm y tế xã, phường, thịtrấn.

b) Định mức biên chế trong Thôngtư không áp dụng đối với:

Các cơ sở y tế thuộc lực lượngvũ trang, các Viện, Trung tâm Y tế dự phòng trực thuộc các Bộ, Ngành.

Các cơ sở y tế làm nhiệm vụ điềutrị, điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộivà y tế thôn, bản.

c) Định mức biên chế không bao gồmcác chức danh lao động hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại côngviệc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước.

2. Căn cứ xây dựng địnhmức biên chế

a) Đối với các cơ sở y tế có chứcnăng khám, chữa bệnh

Căn cứ vào: Số lượng giường bệnhkế hoạch và công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 3 năm gần nhất; loạihình của cơ sở khám, chữa bệnh; hạng các cơ sở khám, chữa bệnh; tuyến kỹ thuậtvà khả năng tài chính.

b) Đối với các cơ sở y tế dựphòng

Căn cứ vào: Dân số, đặc điểm địalý, tuyến chuyên môn kỹ thuật, hạng các đơn vị sự nghiệp và nhiệm vụ phòng, chốngdịch bệnh, đặc điểm kinh tế xã hội, sinh thái từng vùng và khả năng tài chính đểbảo đảm đủ số lượng làm việc theo giờ hành chính và thường trực phòng, chống dịchbệnh.

c) Đối với các cơ sở y tế kiểm định,kiểm nghiệm

Căn cứ vào: Đặc điểm kinh tế -xã hội, tuyến chuyên môn kỹ thuật, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp và theo nhu cầucủa từng địa phương, từng vùng để bảo đảm hoàn thành khối lượng công việc.

II. ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ CỦA CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH (Bệnhviện, Viện nghiên cứu có giường bệnh và Trung tâm y tế có giường bệnh)

1. Định mức biên chếtuyến 3: Các cơ sở khám, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc đặc biệt

Đơnvị tính: người/giường bệnh

STT

Đơn vị

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng đặc biệt

1,55 – 1,70

2,00 – 2,20

2

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng I

1,45 – 1,55

1,80 – 2,00

3

Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng I

1,35 – 1,40

1,60 – 1,80

2. Định mức biên chế tuyến2: Các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên; cơ sởkhám, chữa bệnh chuyên khoa hạng II và III

a) Các cơ sở khám, chữa bệnh đakhoa, chuyên khoa

STT

Đơn vị

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng I

1,40 – 1,45

1,60 – 1,80

2

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa Nhi hạng II

1,25 – 1,40

1,50 – 1,60

3

Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng I

1,20 – 1,40

1,45 – 1,50

4

Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng II

1,10 – 1,15

1,40 – 1,45

5

Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa hạng III

0,90 – 1,00

1,30 – 1,40

b) Các cơ sỏ khám, chữa bệnhchuyên khoa có tính đặc thù riêng:

Đơnvị tính: người/giường bệnh

STT

Đơn vị

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Điều dưỡng – Phục hồi chức năng hạng II

1,00 – 1,20

1,30 – 1,40

2

Điều dưỡng – Phục hồi chức năng hạng III

0,70 – 0,90

1,00 – 1,20

3

Y học cổ truyền hạng II

1,10 – 1,20

1,25 – 1,40

4

Y học cổ truyền hạng III

0,90 – 1,00

1,20 – 1,30

5

Phong – Da liễu hạng II:

– Phục vụ Bệnh nhân

– Điều trị bệnh nhân

1/20

1.20

1/20 – 1/16

1,40

6

Phong – Da liễu hạng III:

– Phục vụ Bệnh nhân

– Điều trị bệnh nhân

1/20

0,70 – 0,90

1/20 – 1/16

1,00 – 1,20

Đối với cơ sở khám, chữa bệnhchuyên khoa Răng Hàm Mặt ngoài định mức biên chế theo tỷ lệ giường bệnh đượctính thêm 2 biên chế/Ghế răng.

3. Định mức biên chếtuyến 1: Các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng III, IV

Đơnvị tính: người/giường bệnh

STT

Đơn vị

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, hạng III

1,10 – 1,20

1,40 – 1,50

2

Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng IV

1,00 – 1,10

1,30 – 1,40

4. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận,chuyên môn

STT

Cơ cấu

Tỷ lệ

A

Cơ cấu bộ phận

1

Lâm sàng

60 – 65%

2

Cận lâm sàng và Dược

22 – 15%

3

Quản lý, hành chính

18 – 20%

B

Cơ cấu chuyên môn

1

Bác sĩ/chức danh chuyên môn y tế khác (Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên)

1/3 – 1/3,5

2

Dược sĩ Đại học/Bác sĩ

1/8 – 1/1,5

3

Dược sĩ Đại học/Dược sĩ trung học

1/2 – 1/2,5

III. ĐỊNH MỨCBIÊN CHẾ CỦA CÁC CƠ SỞ Y TẾ DỰ PHÒNG

1. Định mức biên chế đốivới các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đơn vị

Định mức biên chế (người)

1 triệu dân

>1 – 1,5 triệu dân

>1,5 – 2 triệu dân

> 2 – 4 triệu dân

> 4 triệu dân

Trung tâm Y tế dự phòng

55

56 – 65

66 – 75

76 – 120

121 – 150

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS

25

26 – 30

31 – 35

36 – 45

46 – 50

Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội

40

41 – 50

51 – 55

56 – 60

61 – 65

Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

25

26 – 35

36 – 45

46 – 50

51 – 55

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ

12

13 – 14

15

16

17 – 20

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẫm, thực phẩm

25

26 – 30

31 – 35

36 – 40

41 – 45

Trung tâm Nội tiết

15

16 – 20

21 – 24

25

26 – 30

Trung tâm Phòng, chống sốt rét

20

21 – 30

31 – 40

41 – 50

51 – 60

Trung tâm Giám định y khoa

12

13 – 15

16 – 19

20 – 24

25

Trung tâm Giám định pháp y

12

13 – 15

16 – 19

20 – 24

25

Trung tâm Giám định pháp y tâm thần

6

7 – 9

10 – 12

13 – 15

16 – 20

2. Định mức biên chế đốivới các Trung tâm đặc thù

a) Trung tâm Kiểm dịch y tế quốctế (đối với những tỉnh, thành phố có cửa khẩu): Biên chế là 15, thêm mỗi cửa khẩutăng thêm 7 biên chế. Riêng thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội biên chếtối thiểu 50.

b) Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ laođộng và Môi trường: Biên chế 30 đối với những tỉnh có ít nhất là 5 khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

3. Định mức biên chế đốivới Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Đơn vị

Định mức biên chế (người)

100.000 dân

>100.000 – 150.000 dân

>150.000 – 250.000 dân

> 250.000 – 350.000 dân

> 350.000 dân

Trung tâm Y tế dự phòng

25 – 30

31 – 35

36 – 40

41 – 45

46 – 50

4. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận,chuyên môn

STT

Cơ cấu

Tỷ lệ

A

Cơ cấu bộ phận

1

Chuyên môn

60 – 65%

2

Xét nghiệm

20%

3

Quản lý, hành chính

15 – 20%

B

Cơ cấu chuyên môn

Tuyến tỉnh

Tuyến huyện

1

Bác sĩ

> 30 %

> 20 %

2

Kỹ thuật xét nghiệm

> 20 %

> 10%

IV. ĐỊNH MỨCBIÊN CHẾ Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Căn cứ vào nhiệm vụ và nhu cầu vềchăm sóc sức khoẻ nhân dân, định mức biên chế của Trạm y tế xã, phường, thị trấnđược xác định theo đặc điểm địa lý, kinh tế – xã hội, quy mô dân số như sau:

1. Biên chế tối thiểu:5 biên chế cho 1 trạm y tế xã, phường, thị trấn.

2.

Xem thêm: Đọc Tiếng Pháp Qua 90 Bài Luận Tiếng Pháp Theo Chủ Đề, Luyện Viết Tiếng Pháp Thôi!

Đối với xã miềnnúi, hải đảo trên 5.000 dân: Tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 biên chế cho trạm;tối đa không quá 10 biên chế/1 trạm.

3. Đối với xã đồng bằng,trung du trên 6.000 dân: Tăng 1.500 đến 2.000 dân thì tăng thêm 01 biên chế chotrạm; tối đa không quá 10 biên chế/ 1 trạm.

4. Đối với trạm y tếphường, thị trấn trên 8.000 dân: Tăng 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 biênchế cho trạm: tối đa không quá 10 biên chế/ 1 trạm.

5. Các phường, thị trấnvà những xã có các cơ sở khám chữa bệnh đóng trên địa bàn: Bố trí tối đa 5 biênchế/ trạm.

V. HỆ SỐ ĐIỀUCHỈNH

1. Hệ số điều chỉnhtheo vùng địa lý

Vùng

Cơ sở y tế

Đồng bằng, trung du (Hệ số)

Miền núi, vùng sâu, xa, vùng đồng bằng Sông Cửu long (Hệ số)

Vùng cao, hải đảo (Hệ số)

Các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh

1

1,2

1,4

Bệnh viện đa khoa huyện

1

1,1

1,2

Trung tâm Y tế dự phòng huyện

1

1,3

1,5

Trạm y tế xã

1

1,2

1,3

2. Hệ số điều chỉnh đốivới các đơn vị có quá tải bệnh nhân

Hệ số điều chỉnh = Hệ số quy địnhx Số % công suất sử dụng giường bệnh bình quân liên tục trong 3 năm liền kề/100;

Ví dụ: Bệnh viện đa khoa Hạng 1tuyến 3 có số giường bệnh là 1000, công suất sử dụng giường bệnh bình quântrong 3 năm là 130%, biên chế được tính như sau: Tổng biên chế = 1,45 x(130/100) x 1000 = 1.885 biên chế.

3. Hệ số điều chỉnh đốivới các cơ sở y tế dự phòng

a) Các tỉnh, thành phố đã có cácBệnh viện chuyên khoa như Lao, Mắt, Tâm thần, Phong, Phụ sản thì định mức biênchế của các Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội, Trung tâm Chăm sóc sức khoẻsinh sản giảm từ 10 % đến 15 % số lượng ghi trong bảng định mức trên.

b) Đối với Trung tâm Y tế dựphòng tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở y tế dự phòng khácthì bổ sung thêm 20 – 25 % số biên chế của cơ sở đó vào bảng định mức trên.

c) Đối với các tỉnh, thành phốcó cửa khẩu có số lượng người xuất nhập cảnh từ 1000 lượt/ngày trở lên, sốphương tiện vận tải xuất nhập cảnh từ 50 lượt trở lên được bổ sung từ 20 đến25% số biên chế theo quy định.

VI. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Căn cứ hướng dẫn địnhmức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước tại Thông tư này và nhữngquy định tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụhướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước,Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Giám đốc Sở Ytế, Sở Nội vụ, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp y tế ở địaphương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

2. Uỷ ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện các quy định của pháp luật về cơchế quản lý biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trongcác đơn vị sự nghiệp của nhà nước, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, hàng năm báocáo định kỳ việc thực hiện biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí để thực hiệnđịnh mức biên chế quy định tại Thông tư này theo quy định về phân cấp quản lýngân sách hiện hành và khả năng ngân sách của địa phương.

5. Trong quá trình thựchiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Y tế và Bộ Nộivụ để xem xét, giải quyết./.

Xem thêm: Năm 20… Nghị Quyết Chuẩn Y Kết Nạp Đoàn Viên Mới, Mẫu Nghị Quyết Chuẩn Y Kết Nạp Đoàn Viên Danh Dự

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Đỗ Quang Trung

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Trần Thị Trung Chiến

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Các sở Tài chính, Sở KH-ĐT, Sở Nội vụ, Sở Y tế các tỉnh, TP; – Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); – Phòng Công báo (Văn phòng Chính phủ); – Website Chính phủ; Website Bộ Y tế; – Lưu: VT, PC, TCCB (Bộ Y tế); VT, PC, TCBC (Bộ Nội vụ).

Viết một bình luận