cách làm câu hỏi trắc nghiệm trong word 2010

Tin học ngày càng được áp dụng rộng rãi trong nhiều lãnh vực. Riêng đối với việc giáo dục, học tập, đóng góp của tin học là rất lớn, chẳng hạn các phần mềm Word, PowerPoint thường được dùng soạn thảo bài giảng, đề thi, Excel, Access dùng quản lý điểm học sinh… Trong bài viết này, Thế giới

Đang xem: Cách làm câu hỏi trắc nghiệm trong word 2010

giới thiệu cách sử dụng Word để soạn thảo đề trắc nghiệm, một hình thức kiểm tra rất phổ biến. Đề trắc nghiệm được thiết kế để học viên làm bài trực tiếp trên văn bản Word thay vì phải in ra (tiết kiệm thời gian, công sức) và máy tính sẽ tự động kiểm tra, chấm điểm bài làm (rất nhanh chóng, chính xác). Số lượng bài làm càng lớn sẽ càng thấy rõ lợi ích của cách làm này.

Soạn thảo câu hỏi lựa chọn

Bạn mở Word, đánh dấu kiểm ở menu View Toolbars Forms để hiện thanh công cụ Form (hình 1).

Hình 1

Bạn nhập vào nội dung câu hỏi, chẳng hạn “ Tập tin văn bản có đuôi .DOC thường được tạo ra bởi chương trình: Microsoft Word ”. Trong ví dụ trên, “Microsoft Word” là nội dung phải trả lời. Bạn tô đen dòng chữ “Microsoft Word”, nhấn nút Drop-Down Form Field trên thanh công cụ Form . Dòng chữ trên sẽ được thay thế bằng hình chữ nhật xám.

Tiếp theo, bạn nhấn đúp chuột vào hình chữ nhật xám để mở cửa sổ Drop-Down Form Field Options (hình 2). Bạn lần lượt điền vào các phương án trả lời ở ô Drop-down item rồi nhấn nút Add . Ô Bookmark là nơi bạn điền tên đại diện cho câu hỏi này, sẽ dùng khi chấm điểm. Bạn nhấn nút Add Help Text để thiết lập phần hướng dẫn xuất hiện ở thanh trạng thái hay khi nhấn F1 (hình 3). Sau khi thiết lập các tùy chọn trong cửa sổ Drop-Down Form Field Options xong xuôi, bạn nhấn OK .

Hình 2
Hình 3

Soạn thảo câu hỏi điền khuyết

Bạn nhập nội dung câu hỏi, chẳng hạn “ Trong Windows Explorer, muốn hiển thị tập tin, thư mục dưới dạng hình ảnh thu nhỏ, vào menu View và chọn Thumbnails ”. Trong ví dụ trên, “Thumbnails” là nội dung phải điền vào. Bạn tô đen dòng chữ “Thumbnails”, nhấn nút Text Form Field trên thanh công cụ Form . Dòng chữ trên sẽ được thay thế bằng hình chữ nhật xám.

Kế tiếp, bạn nhấn đúp chuột vào hình chữ nhật xám để mở cửa sổ Text Form Field Options (hình 4). Ô Default text là nội dung hiện sẵn ở phần trả lời, thường để trống. Bạn đặt tên đại diện cho câu hỏi này tại ô Bookmark , thiết lập các tùy chọn cần thiết rồi nhấn OK .

Hình 4

Khi hoàn thành các câu hỏi, bạn nhấn nút Protect Form trên thanh công cụ Form (không cho thiết kế phần trả lời nữa) để theo dõi câu hỏi hiển thị đầy đủ dưới dạng lựa chọn hay điền khuyết (hình 5). Muốn sửa đổi phần trả lời, bạn cần tắt nút Protect Form .

Hình 5

Tạo thủ tục chấm điểm

Nếu thấy quá phức tạp, bạn có thể bỏ qua phần tạo thủ tục chấm điểm và thực hiện tiếp tục các phần sau. Khi đó, bạn vẫn có thể gửi đề bài cho học viên làm nhưng phải tự thực hiện phần chấm điểm.

Bạn vào menu Tools Macro Visual Basic Editor (hoặc nhấn Alt-F11) để mở Visual Basic Editor . Tại project của đề trắc nghiệm, bạn vào menu Insert UserForm để thêm một Form (hình 6) rồi đặt tên và bố trí trên Form các đối tượng Label tương tự hình 7.

Hình 6

Xem thêm: Bài Tập Toán Lớp 7 Theo Chuyên Đề Violet Toán 7, Bài Tập Toán Lớp 4 Violet

Hình 7

Sau đó, bạn nhấn F7 chuyển qua cửa sổ viết mã và nhập vào đoạn mã sau. Trong đoạn mã, “Câu1”, “Câu2” là tên đặt cho các phần trả lời. Bạn áp dụng tương tự để viết mã chấm điểm cho từng câu hỏi bằng cách thay tên đại diện và đáp án phù hợp.

Option Explicit

Private Sub UserForm_Activate()

Dim SoCauDung As Integer

Dim SoCauSai As Integer

SoCauDung = 0

SoCauSai = 0

If ActiveDocument.FormFields(“Cau1”).Result = “Microsoft Word” Then

lblTraLoiCau1.Caption = “Dung”

SoCauDung = SoCauDung + 1

Else

lblTraLoiCau1.Caption = “Sai”

SoCauSai = SoCauSai + 1

End If

If ActiveDocument.FormFields(“Cau2”).Result = “Thumbnails” Then

lblTraLoiCau2.Caption = “Dung”

SoCauDung = SoCauDung + 1

Else

lblTraLoiCau2.Caption = “Sai”

SoCauSai = SoCauSai + 1

End If

lblSoCauDung.Caption = “So cau dung: ” & SoCauDung

lblSoCauSai.Caption = “So cau sai: ” & SoCauSai

End Sub

Tiếp theo, vẫn trong cửa sổ Microsoft Visual Basic , bạn vào menu Tools Project Properties > chọn thẻ Protection > đánh dấu kiểm ở dòng “ Lock project for viewing ” và nhập vào mật mã bảo vệ project ở ô Password và Confirm password (hình 8). Mật mã này nhằm ngăn không cho học viên sử dụng thủ tục chấm điểm.

Hình 8

Lưu giữ đề trắc nghiệm

Trong quá trình soạn thảo, bạn nhớ thường xuyên nhấn Ctrl-S để lưu đề trắc nghiệm thành tập tin dạng .DOC. Ở lần đầu tiên lưu tập tin, trong hộp thoại Save As , bạn chọn Tool Security Options > trong cửa sổ Security , bạn nhập mật mã cho phép sửa đổi tài liệu tại ô “ Password to modify ” và đánh dấu kiểm ở dòng “ Read-only recommended ” (hình 9) > nhấn OK > lưu tập tin. Như vậy, những ai biết mật mã mới có thể sửa đổi nội dung đề trắc nghiệm. Khi đã hoàn thành tất cả câu hỏi, bạn nhấn nút Protect Form trên thanh công cụ Form và nhấn Ctrl-S lưu lại đề trắc nghiệm.

Hình 9

Sử dụng đề trắc nghiệm

– Sửa đổi đề trắc nghiệm: Khi mở tập tin đề trắc nghiệm, bạn nhập mật mã cho phép sửa đổi tài liệu tại hôp thoại Password (hình 10). Sau đó, bạn tắt nút Protect Form trên thanh công cụ Form là có thể sửa đổi đề bài, cách chấm điểm.

Hình 10

– Làm bài: Bạn gửi tập tin đề trắc nghiệm cho học viên làm bài. Khi mở tập tin, học viên phải nhấn nút Read Only trong hộp thoại Password vì họ không biết mật mã cho phép sửa đổi tài liệu (hình 10). Ngoài nội dung phần trả lời, học viên không thể thay đổi nội dung câu hỏi hay theo dõi thủ tục chấm điểm. Bạn cần nhắc nhở học viên là để có thể làm bài trắc nghiệm, học viên không được tắt nút Protect Form trên thanh công cụ Form . Sau khi hoàn thành, học viên lưu lại nội dung bài làm và gửi cho bạn chấm điểm.

– Chấm điểm: Bạn mở tập tin .DOC học viên gửi về > nhấn Alt-F11 để mở Visual Basic Editor > nhấn đúp chuột vào tên project của bài trắc nghiệm (trong khung Project ) > nhập vào mật mã bảo vệ macro > mở Form chấm điểm (nhấn đúp chuột vào tên Form trong khung Project ) > nhấn F5 để thực hiện thủ tục chấm điểm > theo dõi kết quả bài làm (hình 11).

Hình 11

Lưu ý

– Khi mở tập tin đề trắc nghiệm, nếu xuất hiện cửa sổ Security Warning (hình 12), bạn chọn Enable Macros để cho phép thực hiện thủ tục chấm điểm. Bạn cũng nên lưu ý học viên về cửa sổ này. Học viên chọn Enabled Macros hay Disable Macros đều được vì họ không biết mật mã để gọi thủ tục chấm điểm.

Hình 12

– Khi bạn gọi thực hiện thủ tục chấm điểm, nếu xuất hiện thông báo vô hiệu hóa macro (hình 13), bạn chuyển qua cửa sổ Word > vào menu Tool Macro Security > chọn thẻ Security Level > đánh dấu kiểm ở mức Medium hoặc Low > nhấn OK (hình 14). Xong xuôi, bạn đóng và mở lại tập tin để thay đổi có hiệu lực.

Hình 13

Xem thêm: Four Corners 3A

Hình 14

Viết một bình luận