các minh chứng kiểm định chất lượng trường tiểu học theo thông tư 17

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (175.5 KB, 52 trang )

Đang xem: Các minh chứng kiểm định chất lượng trường tiểu học theo thông tư 17

DỰ THẢO HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NỘI HÀM,
GỢI Ý TÌM MINH CHỨNG THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC
Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư sô
17/2018/TT-BGDĐT Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
đạt chuẩn quôc gia đôi với trường tiểu học (sau đây viết tắt là Thông tư sô
17/2018/TT-BGDĐT) . Để triển khai đánh giá trường tiểu học được thuận lợi và
đúng quy định, Cục Quản lý chất lượng ban hành hướng dẫn xác định nội hàm
(yêu cầu) và gợi ý tìm minh chứng như sau:
Phần I
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Trong đánh giá chất lượng, minh chứng là những văn bản, hồ sơ, sổ
sách, băng, đĩa hình, hiện vật đã và đang có của nhà trường phù hợp với yêu

cầu (nội hàm) trong từng tiêu chí. Minh chứng được sử dụng để chứng minh
cho các phân tích, giải thích từ đó đưa ra các nhận định, kết luận trong báo
cáo tự đánh giá.
2. Minh chứng được sử dụng cho từng tiêu chí trong báo cáo tự đánh giá
phải đủ theo từng năm học và theo chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quôc gia (05 năm) theo Thông tư sô 17/2018/TT-BGDĐT
(Trong trường hợp trường tiểu học hoạt động giáo dục chưa đủ 05 năm, thì thời
điểm thu thập minh chứng tính từ khi nhà trường bắt đầu hoạt động giáo dục).
Tuy nhiên, đôi với một sô chỉ báo, tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu
học chỉ yêu cầu thu thập minh chứng tại thời điểm tự đánh giá thì có thể xem xét
và chấp nhận. Cụ thể là:
a) Tiêu chuẩn 1:

– Tiêu chí 1.4 (Mức 1: Chỉ báo a, b);
– Tiêu chí 1.5 (Mức 1: Chỉ báo a, b; Mức 2: Chỉ báo a, b).
b) Tiêu chuẩn 2:
– Tiêu chí 2.1 (Mức 1: Chỉ báo a);
– Tiêu chí 2.2 (Mức 1: Chỉ báo a, b và c; Mức 3: Chỉ báo a);
– Tiêu chí 2.3 (Mức 1: Chỉ báo a, b; Mức 2: Chỉ báo a; Mức 3: Chỉ báo a);
– Tiêu chí 2.4 (Mức 1: Chỉ báo a).
c) Tiêu chuẩn 3:
– Tiêu chí 3.1 (Mức 1: Chỉ báo a, b và c; Mức 2: Chỉ báo a; Mức 3);
– Tiêu chí 3.2 (Mức 1: Chỉ báo a, b và c; Mức 2: Chỉ báo a, b và c; Mức 3);
– Tiêu chí 3.3 (Mức 1: Chỉ báo a, b và c; Mức 2: Chỉ báo a, b; Mức 3);
– Tiêu chí 3.4 (Mức 1: Chỉ báo a, b và c; Mức 2: Chỉ báo a, b);

73

– Tiêu chí 3.5 (Mức 1: Chỉ báo a, b; Mức 2: Chỉ báo a, b);
– Tiêu chí 3.6 (Mức 1: Chỉ báo a; Mức 2; Mức 3).
d) Tiêu chuẩn 4: Không.
đ) Tiêu chuẩn 5:
– Tiêu chí 5.4 (Mức 1: Chỉ báo a, b và c; Mức 2; Mức 3);
– Tiêu chí 5.5 (Mức 1: Chỉ báo a, b và c; Mức 2: Chỉ báo a, b; Mức 3: Chỉ
báo a, b).
3. Trong văn bản này, mục “Gợi ý các minh chứng” chỉ có tính chất tham
khảo. Nhà trường lựa chọn một hoặc một vài trong các minh chứng được gợi ý,

không nhất thiết phải sử dụng tất cả hoặc có thể sử dụng minh chứng phù hợp
khác (nếu có).
4. Hằng năm, nhà trường phải rà soát toàn bộ các minh chứng trong báo
cáo tự đánh giá để bổ sung và thay thế các minh chứng. Trong trường hợp, minh
chứng hết giá trị cần được thay thế bằng minh chứng còn hiệu lực và phù hợp.
Ký hiệu của minh chứng thay thế là ký hiệu của minh chứng bị thay thế và phải
ghi rõ ngày, tháng, năm thay thế.
5. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong công văn này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
Phần II
XÁC ĐỊNH NỘI HÀM CỦA CHỈ BÁO VÀ GỢI Ý TÌM MINH CHỨNG
I. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường
MỨC 1
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường.
Nội hàm (yêu cầu) của chỉ báo:
Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường:
– Phù hợp với mục tiêu của giáo dục phổ thông được quy định tại Luật
giáo dục (Điều 27 Văn bản hợp nhất Luật giáo dục sô 07/VBHN-VPQH ngày 31
tháng12 năm 2015);
– Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo

từng giai đoạn;
– Phù hợp với các nguồn lực của nhà trường.
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nội hàm của chỉ báo:
74

– Được xác định bằng văn bản;
– Được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Văn bản phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
được phê duyệt.
c) Được công bô công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc

đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng GDĐT.
Nội hàm của chỉ báo
– Được công bô công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải lên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có);
– Hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương,
trên trang thông tin điện tử của Phòng GDĐT.
Gợi ý các minh chứng:
– Văn bản phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
– Các báo cáo sơ kết, tổng kết;

– Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp về định hướng phát triển kinh tế – xã
hội của địa phương, của ngành;
– Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về chỉ tiêu phát triển, định hướng
phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, của ngành; Quyết định của UBND cấp
huyện có nội dung cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của HĐND
cùng cấp;
– Các hình ảnh, tư liệu chứng minh nội dung chiến lược phát triển của nhà
trường đã được đưa tin trên các phương tiện thông tin truyền thông;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
– Đường dẫn truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Phòng GDĐT hoặc
Cổng thông tin điện tử của nhà trường có đăng tải nội dung chiến lược phát triển.
MỨC 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Nội hàm của chỉ báo:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
– Các báo cáo sơ kết, tổng kết;
75

– Các văn bản của cấp có thẩm quyền đánh giá nhà trường khi thực hiện

giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của
nhà trường;
– Các văn bản của hội đồng trường trong việc giám sát việc thực hiện
phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường.
MỨC 3
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị
đôi với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh
và cộng đồng.
Nội hàm của chỉ báo:
– Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây

dựng và phát triển;
– Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có
sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đôi
với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và
cộng đồng.
Gợi ý các minh chứng:
– Báo cáo, biên bản có nội dung rà soát bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược
xây dựng và phát triển;
– Văn bản bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà
trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đôi với trường tư

thục) và các hội đồng khác
MỨC 1
a) Được thành lập theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
– Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đôi với trường tư thục):
+ Hội đồng trường đôi với trường tiểu học công lập được thành lập theo
quy định Điều 23 Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất sô 03/VBHNBGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014);
+ Đôi với trường tiểu học tư thục có Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị
là Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị có thể đề nghị thành lập Hội đồng
trường mở rộng; Trường tiểu học tư thục không có Hội đồng quản trị: Nhà đầu
tư đề nghị thành lập và tham gia Hội đồng trường.
– Các hội đồng khác:

+ Hội đồng thi đua khen thưởng;
76

+ Hội đồng kỷ luật (nếu có);
+ Hội đồng tư vấn (Trường hợp cần thiết, hiệu trưởng có thể thành lập các
hội đồng tư vấn giúp hiệu trưởng về chuyên môn, quản lý nhà trường. Nhiệm vụ,
quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do hiệu
trưởng quy định. Ví dụ: Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm; hội đồng chấm thi
giáo viên giỏi,…).
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:

– Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng trường (đôi
với trường tiểu học công lập) theo quy định tại Điều 23 Điều lệ trường tiểu học
(Văn bản hợp nhất sô 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014).
– Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng
trường đôi với trường tiểu học tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và
hoạt động của trường tư thục thuộc các cấp học phổ thông.
– Đôi với các hội đồng khác thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định tại Điều 24 Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất sô
03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014).
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Nội hàm của chỉ báo:
Hoạt động của các hội đồng định kỳ được thực hiện rà soát, đánh giá.

Gợi ý các minh chứng
– Quyết định thành lập hội đồng trường đôi với trường công lập (hội đồng
quản trị đôi với trường tư thục);
– Quyết định thành lập hội đồng thi đua, khen thưởng;
– Quyết định thành lập hội đồng kỷ luật (nếu có);
– Quyết định thành lập hội đồng tư vấn;
– Biên bản của các hội đồng có nội dung liên quan;
– Các kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt và nghị quyết của hội đồng
trường, hội đồng quản trị;
– Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị;
– Các báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;

– Các biên bản có liên quan về việc kiểm tra của các cơ quan chức năng.
MỨC 2
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của
nhà trường.
77

Nội hàm của chỉ báo:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của
nhà trường.
Gợi ý các minh chứng
– Biên bản họp hội đồng (hoặc sổ nghị quyết và kế hoạch công tác);

– Các báo cáo sơ kết, tổng kết.
3. Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ
chức khác trong nhà trường
MỨC 1
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
Tại thời điểm tự đánh giá nhà trường có các tổ chức:
– Tổ chức Công đoàn;
– Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh;
– Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
– Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

– Các tổ chức như hội cựu giáo chức, hội khuyến học, hội chữ thập đỏ,…
(nếu có).
* Lưu ý:
– Nếu toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đã hết tuổi sinh
hoạt đoàn thì không bắt buộc phải có tổ chức đoàn;
– Các tổ chức như hội cựu giáo chức, hội khuyến học, hội chữ thập
đỏ,…không bắt buộc nhà trường phải có.
b) Hoạt động theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
Công đoàn, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác
hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp

nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục.
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Nội hàm của chỉ báo:
Hằng năm các hoạt động được rà soát, đánh giá.

78

Gợi ý các minh chứng:
– Quyết định về việc thành lập công đoàn nhà trường (hoặc nghị quyết,
biên bản đại hội công đoàn, quyết định chuẩn y, công nhận ban chấp hành, chủ
tịch, phó chủ tịch,…);

– Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) chi đoàn giáo
viên, nhân viên của nhà trường;
– Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) các tổ chức xã
hội khác;
– Kế hoạch hoạt động của tổ chức đoàn thể và tổ chức khác;
– Các văn bản có liên quan của công đoàn, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác
(hội cựu giáo chức, hội khuyến học, …).
– Báo cáo sơ kết, tổng kết hoặc các văn bản của cấp có thẩm quyền có
đánh giá về hoạt động của các đoàn thể và các tổ chức khác.
MỨC 2
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo

quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tôt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
Nội hàm của chỉ báo:
Tại thời điểm tự đánh giá, nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam của nhà trường:
– Có cơ cấu tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật
và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
– Trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị công nhận có ít nhất 01 năm
hoàn thành tôt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
Lưu ý: Nếu nhà trường không đủ số lượng đảng viên để thành lập chi bộ
thì phải có tổ đảng hoặc có đảng viên sinh hoạt ghép với chi bộ địa phương.
Gợi ý các minh chứng:

– Quyết định thành lập tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam của nhà trường
(hoặc nghị quyết, biên bản đại hội chi bộ, đảng bộ cơ sở; quyết định chuẩn y,
công nhận ban chấp hành, chi uỷ, bí thư, phó bí thư, tổ trưởng tổ đảng,…);
– Báo cáo có liên quan của chi bộ nhà trường;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
– Văn bản của cơ quan chức năng có nhận xét, đánh giá về việc thực hiện
các hoạt động của tổ chức Đảng;
– Nghị quyết, quyết định, giấy khen, bằng khen của đảng uỷ cấp trên công
nhận chi bộ hoàn thành tôt nhiệm vụ.
79

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
– Các báo cáo có liên quan của chi bộ nhà trường hoặc các tổ chức đoàn
thể và tổ chức khác;
– Văn bản của tổ chức Đảng cấp trên có nhận xét, đánh giá về việc thực
hiện các hoạt động của tổ chức tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức
đoàn thể khác..
MỨC 3

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tôt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên.
Nội hàm của chỉ báo:
– Trong 5 năm liền kề trước khi đề nghị công nhận tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam có ít nhất 2 năm hoàn thành tôt nhiệm vụ;
– Các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của
nhà trường và cộng đồng.
Nội hàm của chỉ báo:
Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.

Gợi ý các minh chứng:
– Nghị quyết, Quyết định hoặc Giấy khen, Bằng khen,… của tổ chức Đảng
cấp trên công nhận tổ chức tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức
đoàn thể khác.của nhà trường hoàn thành tôt nhiệm vụ;
– Các báo cáo có liên quan của chi bộ nhà trường hoặc các tổ chức đoàn
thể và tổ chức khác.
4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ
văn phòng
MỨC 1
a) Có hiệu trưởng, sô lượng phó hiệu trưởng theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
Đến thời điểm tự đánh giá nhà trường có hiệu trưởng; sô lượng phó hiệu

trưởng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.
80

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
– Cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn theo quy định tại Điều 18 Điều lệ
trường tiểu học (Văn bản hợp nhất sô 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm
2014);
– Cơ cấu tổ chức của tổ văn phòng theo quy định tại Điều 19 Điều lệ
trường tiểu học (Văn bản hợp nhất sô 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm
2014).

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
Tổ chuyên môn, tổ văn phòng:
– Có kế hoạch hoạt động;
– Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 18 và 19 Điều lệ
trường tiểu học (Văn bản hợp nhất sô 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01
năm 2014).
Gợi ý các minh chứng:
– Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
– Quyết định công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (đôi với trường tiểu
học tư thục);

– Quyết định về việc thành lập các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
– Kế hoạch hoạt động của tổ theo tháng, học kỳ, năm học;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
– Sổ ghi nội dung các cuộc họp chuyên môn;
– Biên bản kiểm kê tài liệu, thiết bị, tài sản, tài chính, hồ sơ của tổ và của
nhà trường hằng năm;
– Danh sách đăng ký thi đua và biên bản họp công tác thi đua của tổ;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Các quyết định khen thưởng của các cấp đôi với các tổ, biên bản xếp
loại của các tổ;
– Biên bản về đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định chuẩn nghề
nghiệp giáo viên hằng năm.

MỨC 2
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

81

Nội hàm của chỉ báo:
– Tổ chuyên môn đề xuất được 01 chuyên đề chuyên môn;
– Thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục.
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát,

đánh giá, điều chỉnh.
Nội hàm của chỉ báo:
– Hoạt động của tổ chuyên môn được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh;
– Hoạt động của tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Gợi ý các minh chứng:
– Lịch hoạt động các chuyên đề chuyên môn của tổ
– Biên bản họp, biên bản sinh hoạt của tổ;
– Sổ sinh hoạt chuyên môn của giáo viên
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
. – Bằng khen, Giấy khen liên quan hoặc đánh giá, nhận xét của các cấp có

thẩm quyền.
MỨC 3
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp trong việc
nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
– Hoạt động của tổ chuyên môn có nhiều đóng góp trong việc nâng cao
chất lượng các hoạt động của nhà trường;
– Hoạt động của tổ văn phòng có nhiều đóng góp trong việc nâng cao chất
lượng các hoạt động của nhà trường.
Gợi ý các minh chứng:
– Các chuyên đề chuyên môn;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;

– Bằng khen, Giấy khen liên quan hoặc đánh giá, nhận xét của các cấp có
thẩm quyền;
– Kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;

82

– Biên bản (hoặc kết luận, thông báo) của cấp có thẩm quyền có nội dung nói
về đóng góp của tổ chuyên môn, tổ văn phòng trong việc nâng cao chất lượng
các hoạt động của nhà trường.
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Nội hàm của chỉ báo:
Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
– Các chuyên đề tổ chuyên môn;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Biên bản kiểm tra của các cấp có thẩm quyền về hoạt động tổ chuyên môn;
– Các minh chứng để chứng minh được sau khi thực hiện các chuyên đề
chuyên môn thì chất lượng giáo dục được cải thiện;
– Bằng khen, Giấy khen, Quyết định,…của các cấp có thẩm quyền về việc
tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề, có tác dụng nâng cao chất

lượng giáo dục.
5. Tiêu chí 1.5: Khôi lớp và tổ chức lớp học
MỨC 1
a) Có đủ các khôi lớp cấp tiểu học.
Nội hàm của chỉ báo:
Đến thời điểm tự đánh giá nhà trường có đủ các khôi lớp cấp tiểu học.
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
– Học sinh được tổ chức theo lớp học. Ở những địa bàn đặc biệt khó khăn
có thể tổ chức lớp ghép nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học.
– Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh bầu
hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. Mỗi lớp

học được chia thành các tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh
trong tổ bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học.
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Nội hàm của chỉ báo:
Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ đăng bộ;
– Sổ theo dõi sỹ sô học sinh;
83

– Thông kê sô lớp, học sinh từng năm học

– Giáo án tiết sinh hoạt hoạt lớp;
– Biên bản bình bầu thi đua của lớp;
– Sổ chủ nhiệm;
– Các báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Bản tổng hợp thông tin về các lớp theo từng năm học (họ và tên giáo
viên chủ nhiệm, họ và tên lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó);
– Biên bản họp bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng của các lớp hoặc văn bản
của giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định lớp trưởng, lớp phó luân phiên hằng năm.
MỨC 2
a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
Nội hàm của chỉ báo:
Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp

b) Sĩ sô học sinh trong lớp theo quy định;
Nội hàm của chỉ báo:
Sĩ sô học sinh trong lớp không quá 35 em.
c) Tổ chức lớp học, linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động
giáo dục.
Nội hàm của chỉ báo:
Tổ chức lớp học, linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ đăng bộ;
– Sổ theo dõi sỹ sô học sinh;
– Thông kê sô lớp, học sinh từng năm học;
– Phiếu lấy ý kiến học sinh về việc được tổ chức các hoạt động trong lớp;

– Các hình ảnh, bài viết về tổ chức lớp học, linh hoạt và phù hợp với các
hình thức hoạt động giáo dục.
6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
MỨC 1
a) Hệ thông hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
Hồ sơ, văn bản lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật lưu trữ.
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thông kê, báo cáo tài chính và
cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định;
84

quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các
quy định hiện hành.
Nội hàm của chỉ báo:
– Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thông kê, báo cáo tài chính và
tài sản theo quy định;
– Công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định;
– Quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện
thực tế và các quy định hiện hành.
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
Nội hàm của chỉ báo:
Nhà trường quản lý, sử dụng tài chính và tài sản đảm bảo:

– Đúng mục đích;
– Đạt hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ quản lý các văn bản, công văn;
– Danh mục hồ sơ lư trữ của nhà trường
– Các minh chứng về việc lưu trữ hồ sơ, văn bản: ảnh, phầm mềm theo dõi;
– Sổ quản lý tài sản, tài chính;
– Các biên bản, kết luận, thông báo liên quan của các cấp có thẩm quyền;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết
– Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
MỨC 2
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành

chính, tài chính và tài sản của nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành
chính, tài chính và tài sản của nhà trường.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của
thanh tra, kiểm toán.
Nội hàm của chỉ báo:
Kết luận của thanh tra, kiểm toán trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị
công nhận nhà trường không có vi phạm liên quan đến:
– Quản lý hành chính;
– Tài chính;

85

– Tài sản.
Gợi ý các minh chứng:
– Phần mềm quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
– Sổ quản lý tài sản, tài chính;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Biên bản kiểm tra hoặc kết luận của cấp trên về việc thanh tra, kiểm
toán,…) có đánh giá về các nội dung có liên quan.
MỨC 3
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp

pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Nội hàm của chỉ báo:
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
– Sổ quản lý tài sản, tài chính;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;
7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
MỨC 1
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên và nhân viên.

Xem thêm: De Thi Violympic Toan Lop 5 Vong 15 Năm 2016, Violympic 5 Vọng 15@

Nội hàm của chỉ báo:
Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp
lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
– Nhà trường phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
rõ ràng, hợp lý;
– Việc phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà
trường đảm bảo hiệu quả các hoạt động.
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định.

86

Nội hàm của chỉ báo:
Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định tại Điều lệ trường tiểu học (Văn bản hợp nhất sô 03/VBHN-BGDĐT
ngày 22/01/2014 của Bộ GDĐT).
Gợi ý các minh chứng:
– Kế hoạch bồi dưỡng, phát triển đội ngũ hằng năm;
– Kế hoạch cá nhân của giáo viên;
– Các văn bản (hoặc biên bản cuộc họp) liên quan;

– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
– Kế hoạch giáo dục;
– Bảng phân công nhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên hằng năm;
– Các báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Bảng nhận chế độ lương và các chế độ phụ cấp khác của giáo viên
hằng tháng;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác của công đoàn;
– Quyết định, giấy triệu tập cử giáo viên đi học tập bồi dưỡng;
– Văn bằng, chứng chỉ của cán bộ quản lý, giáo viên;
– Biên bản Hội nghị cán bộ, viên chức hằng năm.
MỨC 2

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
Nhà trường có biện pháp phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên,
nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
– Kế hoạch hoạt động của nhà trường;
– Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hằng năm;
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác của công đoàn;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết.
87

8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
MỨC 1
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế
địa phương và điều kiện của nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
Kế hoạch hoạt động giáo dục của nhà trường đảm bảo:
– Phù hợp với quy định hiện hành;
– Phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ.
Nội hàm của chỉ báo:

Nhà trường thực hiện đầy đủ kế hoạch giáo dục.
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Nội hàm của chỉ báo:
Định kỳ nhà trường tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt
động giáo dục.
Gợi ý các minh chứng:
– Kế hoạch giáo dục;
– Kế hoạch giáo dục của giáo viên;
– Sổ khen thưởng, kỷ luật;
– Sổ ghi nội dung các cuộc họp chuyên môn
– Biên bản sinh hoạt chuyên môn;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;

– Biên bản kiểm tra của cấp trên có liên quan.
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
– Nghị quyết họp hội đồng nhà trường có liên quan;
– Biên bản sinh hoạt chuyên môn có nội dung liên quan.
MỨC 2
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đôi với các hoạt
động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
Nội hàm của chỉ báo:
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đôi với các hoạt
động giáo dục được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

88

Gợi ý các minh chứng:
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
– Kế hoạch giáo dục của nhà trường;
– Biên bản kiểm tra của cấp có thẩm quyền có nội dung liên quan;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận,… của cấp có thẩm quyền.
9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
MỨC 1
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng

góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các
hoạt động của nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường (theo quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt
động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định sô 04/2000/QĐ-BGDĐT
ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).
b) Các khiếu nại, tô cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền
xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.
Nội hàm của chỉ báo:
Các khiếu nại, tô cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) của cán bộ, giáo viên,

nhân viên, cha mẹ trẻ nếu thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải
quyết đầy đủ, đúng pháp luật.
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Nội hàm của chỉ báo:
Hằng năm nhà trường có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Gợi ý các minh chứng:
– Các biên bản liên quan;
– Nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức;
– Báo cáo của Ban thanh tra nhân dân;
– Báo cáo của Công đoàn;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Hồ sơ tiếp công dân;

– Quy chế dân chủ của nhà trường;
– Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
89

– Báo cáo thực hiện quy chế dân chủ của nhà trường;
– Hồ sơ và các biểu thông kê công khai của nhà trường;
– Biên bản tự kiểm tra và kiểm tra của các cấp về việc thực hiện quy chế
dân chủ.
MỨC 2
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

Nội hàm của chỉ báo:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Gợi ý các minh chứng:
– Bảng công khai các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế
dân chủ của nhà trường;
– Báo cáo thực hiện quy chế dân chủ của nhà trường;
– Nghị quyết sinh hoạt của các tổ chuyên môn;
– Kế hoạch, báo cáo của Ban thanh tra nhân dân;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết công đoàn;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết.
10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

MỨC 1
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an
toàn phòng, chông tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chông cháy, nổ; an toàn
phòng, chông thảm họa, thiên tai; phòng, chông dịch bệnh; phòng, chông các tệ
nạn xã hội và phòng, chông bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức
bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Nội hàm của chỉ báo:
– Nhà trường có phương án đảm bảo:
+ An ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn phòng, chông tai
nạn, thương tích; an toàn phòng, chông cháy, nổ; an toàn phòng, chông thảm
họa, thiên tai; phòng, chông dịch bệnh;
+ Phòng, chông các tệ nạn xã hội và phòng, chông bạo lực trong nhà

trường;
– Những trường có tổ chức bếp ăn được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn
thực phẩm.
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử
lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.
90

Nội hàm của chỉ báo:
– Nhà trường có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để
tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân;

– Đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà
trường.
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
Nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp
luật về bình đẳng giới.
Gợi ý các minh chứng:
– Các phương án liên quan;
– Văn bản phôi hợp với cơ quan công an có nội dung liên quan;
– Hợp đồng với tổ chức, cá nhân;
– Giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Hộp thư góp ý của nhà trường;
– Sô điện thoại đường dây nóng của nhà trường;
– Biên bản xử lý các thông tin phản ánh của người dân (nếu có);
– Biên bản (hoặc kết luận, thông báo) của cơ quan công an, chính quyền địa
phương có liên quan;
– Phiếu hỏi ( lấy ý kiến) học sinh về hiện tượng kì thị, bạo lực, vi phạm về
bình đẳng giới trong lớp, trường;
– Các bài viết tuyên truyền về chủ đề bình đẳng giới, phòng chông bạo
lực, xâm hại;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết.
MỨC 2
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng

dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an
toàn phòng, chông tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chông cháy, nổ; an toàn
phòng, chông thảm họa, thiên tai; phòng, chông dịch bệnh; phòng, chông các tệ
nạn xã hội và phòng, chông bạo lực trong nhà trường.
Nội hàm của chỉ báo:
Nhà trường phổ biến, hướng dẫn cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và trẻ thực hiện phương án:
– Đảm bảo an ninh trật tự;
– An toàn vệ sinh thực phẩm;
91

– An toàn phòng chông tai nạn, thương tích;
– An toàn phòng, chông cháy nổ;
– An toàn phòng, chông thảm họa thiên tai;
– Phòng, chông dịch bệnh;
– Phòng, chông các tệ nạn xã hội;
– Phòng, chông bạo lực trong nhà trường.
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
Nội hàm của chỉ báo:
– Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự;

– Khi phát hiện có hiện tượng liên quan đến bạo lực học đường, an ninh
trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
Gợi ý các minh chứng:
– Biên bản họp hội đồng nhà trường;
– Biên bản xử lý các vụ việc có liên quan;
– Sổ ghi chép của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có nội dung liên quan;
– Các hình ảnh, tư liệu (nếu có);
– Biên bản họp triển khai các phương án;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết.
II. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1: Đôi với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
MỨC 1

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định tại
Điều lệ trường tiểu học.
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
Nội hàm của chỉ báo:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên
theo Quy định chuẩn hiệu trưởng.
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục
theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
92

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn về
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết;
– Các hình thức khen thưởng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
– Công văn triệu tập, quyết định cử đi học;
– Văn bản triệu tập hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tham dự các lớp bồi
dưỡng, tập huấn về chuyên môn;

– Kết quả học tập tại các lớp bồi dưỡng, tập huấn;
– Chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên
môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục.
MỨC 2
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.
Nội hàm của chỉ báo:
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên theo Quy định chuẩn
hiệu trưởng.
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Nội hàm của chỉ báo:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường:
– Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định;
– Được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm;
– Sổ khen thưởng, kỷ luật;
– Văn bản triệu tập hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tham dự các lớp bồi
dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị;
– Chứng chỉ hoặc chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng, tập huấn về lý luận
chính trị;

– Biên bản lấy ý kiến của giáo viên, nhân viên góp ý về công tác quản lý
giáo dục của nhà trường hằng năm.
93

MỨC 3
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở
mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tôt.
Nội hàm của chỉ báo:
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng nhà trường đạt chuẩn ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt
chuẩn ở mức tôt theo Quy định chuẩn hiệu trưởng.

Gợi ý các minh chứng:
– Kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm;
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Sổ khen thưởng, kỷ luật.
2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
MỨC 1
a) Sô lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt
động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Nội hàm của chỉ báo:
Nhà trường có đủ sô lượng giáo viên theo quy định tại Thông tư sô
16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn danh mục

khung vị trí việc làm và định mức sô lượng người làm việc trong các cơ sở giáo
dục phổ thông công lập và các quy định khác.
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:
100% giáo viên có bằng tôt nghiệp từ trung cấp sư phạm đúng chuyên
ngành trở lên theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt
trở lên.
Nội hàm của chỉ báo:
Đến thời điểm tự đánh giá nhà trường có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn
nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Gợi ý các minh chứng:

– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Sổ khen thưởng, kỷ luật.
– Bảng phân công chuyên môn của nhà trường;
– Danh sách giáo viên có thông tin về trình độ đào tạo;
– Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm;
94

– Báo cáo sơ kết, tổng kết.
MỨC 2
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đôi với
các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính

đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì
ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.
Nội hàm của chỉ báo:
– Tính đến thời điểm tự đánh giá nhà trường có ít nhất 55% giáo viên đạt
trên chuẩn trình độ đào; đôi với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%;
– Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên
chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá , có 100% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60%
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá
trở lên đôi với trường thuộc vùng khó khăn.
Nội hàm của chỉ báo:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 100%
giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên,
trong đó:
– Đôi với các trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 50% giáo viên của
trường được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên theo
quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
– Đôi với các trường ở các vùng còn lại có ít nhất 60% giáo viên của
trường được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên theo
quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo
viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Nội hàm của chỉ báo:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không
có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Sổ khen thưởng, kỷ luật.
– Danh sách giáo viên của nhà trường có thông tin về trình độ đào tạo;
– Danh sách giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo của nhà trường;
– Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm của nhà trường theo quy
định chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
95

– Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường, công đoàn.
MỨC 3
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đôi với
các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.
Nội hàm của chỉ báo:
Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo của nhà trường:
– Đạt ít nhất 60%;
– Đôi với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 65%.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá , có ít nhất 80%
giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tôt; đôi với trường thuộc vùng khó
khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong

đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tôt.
Nội hàm của chỉ báo:
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá:
+ Nhà trường có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở
mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tôt;
+ Đôi với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề
nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề
nghiệp giáo viên ở mức tôt.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ khen thưởng, kỷ luật.
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Danh sách giáo viên của nhà trường có thông tin về trình độ đào tạo;

– Danh sách giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo của nhà trường;
– Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm của nhà trường theo quy
định chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết.
3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
MỨC 1
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ
do hiệu trưởng phân công.
Nội hàm của chỉ báo:
– Sô lượng nhân viên đáp ứng các nhiệm vụ được giao;
– Trong trường hợp nhà trường không có đủ nhân viên theo quy định tại
Thông tư liên tịch sô 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc

96

Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức sô lượng người làm
việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, giáo viên có thể kiêm nhiệm
công việc thủ quỹ, văn thư,…
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực.
Nội hàm của chỉ báo:
Nhân viên nhà trường được phân công công việc phù hợp với chuyên môn
nghiệp vụ, năng lực thực tế của mỗi người.
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Nội hàm của chỉ báo:

Nhân viên nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;
– Sổ khen thưởng, kỷ luật.
– Danh sách nhân viên của nhà trường có thông tin về trình độ đào tạo và
nghiệp vụ;
– Bảng phân công nhiệm vụ cho giáo viên, nhân viên hằng năm;
– Bản tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại nhân viên hằng năm;
– Báo cáo sơ kết, tổng kết.
MỨC 2
a) Sô lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định.
Nội hàm của chỉ báo:

Nhà trường có đủ sô lượng nhân viên theo quy định tại Thông tư sô
16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn danh mục
khung vị trí việc làm và định mức sô lượng người làm việc trong các cơ sở giáo
dục phổ thông công lập (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2017.
Ghi chú: Trước ngày 28 tháng 8 năm 2017, nhà trường thực hiện theo
Thông tư liên tịch sô 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006
của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ
sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư sô 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31
tháng 10 năm 2008 của Bộ GDĐT hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo
dục ở các trường chuyên biệt công lập.
Gợi ý các minh chứng:
– Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;

– Sổ khen thưởng, kỷ luật.
– Bảng phân công nhiệm vụ cho nhân viên, giáo viên hằng năm;

97

Tài liệu liên quan

*

Công văn 115-2010 Hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học 36 666 1

*

Hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS 80 485 0

*

Số: 115/KTKĐCLGD V/v Hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học 38 427 0

*

HD xác định nội hàm, tìm thông tin minh chứng 92 504 3

*

Công văn 115/KTKĐCLGD – Hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học 36 366 0

*

115/KTKĐCLGD hướng dẫn xác định nội hàm tìm thông tin minh chứng 45 229 0

Xem thêm: Tiểu Luận ( Bài Thu Hoạch Lớp Trung Cấp Chính Trị Năm 2017, Bài Thu Hoạch Lớp Trung Cấp Lý Luận Chính Trị

*

140/KTKCLGD-Xác định nội hàn tìm thông tin minh chứng KĐCL 50 256 0

*

MẪU XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG MỚI THEO THÔNG TƯ 172015 11 2 1

Viết một bình luận