bồi dưỡng thường xuyên tiểu học module 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.07 KB, 10 trang )

Đang xem: Bồi dưỡng thường xuyên tiểu học module 1

THÁNG 10
I.
II.

III.

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG
MODULE TH 1: MỘT SÔ VẤN DỀ VỀ TÂM LÍ HỌC DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
THỜI GIAN BỒI DƯỠNG
Từ 1.10 – 31.10.2016
HÌNH THỨC
Tự học

KẾT QUẢ
Để có thể dạy tốt ở tiểu học thì giáo viên cần hiểu được học sinh của mình, không phải
là hiểu chung chung mà cần hiểu kĩ về đặc điểm của mỗi em như những chủ thể độc nhất
vô nhị.
Luật Giáo dục của Nhà nước ta quy định: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đứng đắn và lâu dài về đạo đúc, trí tuệ, thể
chẩt, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”
Học sinh là chủ thể của hoạt động học, là nhân vật trung tâm, là mục tiêu giáo dục,
nhưng sự thành bại của học sinh tiểu học lại từy thuộc vào hoạt động dạy của giáo viên,
người giữ vai trò có tính quyết định sự thảm bại của giáo dục.
IV.

Hiểu tâm lí trẻ em ở lứa tuổi học sinh tiểu học và hiểu được chính bản thân mình, giáo
viên tiểu học sẽ có điều kiện để thành công trong nhiệm vụ dạy học, giáo dục. Hiểu trẻ
em không chỉ biết đặc điểm tâm sinh lí của các em, hoàn cảnh sinh sống của các em ra
sao mà còn cần hiểu được trẻ em đổi với gia đình và xã hội: “Trẻ em hôm nay thế giới
ngày mai” như Bác Hồ nói:
“ Trẻ em như búp trên cành, biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan.”

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (NHẬP MÔN)
Xác định vai trò của hoạt động bồi dưỡng thưởng xuyên theo kế hoạch chung và kế
hoạch cá nhân trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên.
Xem qua nội dung của mo đule qua các hoạt động, tử đồ phác thảo kế hoạch bồi
dưỡng.
Tháo luận trong nhóm thổng nhất về mục tiêu, nội dung chính và phương pháp bồi
dưỡng, nghiên cứu.
Sưu tầm tài liệu có liên quan.
Xem xét, nhìn nhận lại việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thưởng xuyên giai đoạn
trước để rút kinh nghiệm, đề xuẩt biện pháp thực hiện.
1

1








Hoạt động 2
TÌM HIỂU BƯỚC CHUYỂN (BƯỚC PHÁT TRIỂN) CỦA TRẺ EM TỪ HOẠT
ĐỘNG VUI CHƠI SANG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Từ lứa tuổi mẫu giáo lớn đến tuổi học sinh tiểu học, đặc biệt là năm đầu tiên vào lớp
1, ở trẻ em có sự chuyển biến đặc biệt về tâm sinh lí. Tổ chức bước chuyển cho trẻ em ở
thời điểm này cần có sự hiểu biết tưởng tận về trẻ em, hiểu biết về sự chuyển từ hoạt
động vui chơi (hoạt động chủ đạo) đến hoạt động học tập (hoạt động chủ dạo).
Tìm hiểu về hoạt động vui chơi và hoạt động học tập
Quan sát, mô tả hoạt động vui chơi của trẻ em trước tuổi học qua vài trò chơi cụ thể.
Quan sát một sổ tiết học đầu năm của học sinh lớp 1, theo dõi kĩ để có nhận xét của
của mình về việc thực hiện hoạt động học của các em, phát hiện những điểm đặc trưng.
Tìm ra mộtsổ điểm khác biệt đáng chú ý giữa hoạt động vui chơi và hoạt động học tập
của trẻ em (giữa “chơi mà học”, “học mà chơi”).
* Những khó khăn tâm lí mà trẻ thưởng gặp.
Khó khăn bỡ ngỡ trong việc làm quen với việc tham gia một hoạt động mà đòi hỏi sự
chú ý có chú định, ghi nhớ có chú định, sự nỗ lực của ý chí.
Trẻ thích thì chơi, không thích thì bỏ cuộc.
Hoạt động học đòi hỏi ở trẻ em những điều phải tuân thủ có thể là tự giác và cũng có thể
áp đặt.
Những ngày đầu tới trường nhiều trẻ em chưa được chuẩn bị một cách khoa học, phù
hợp quy luật.
* Biện pháp sư phạm giúp học sinh vượt qua những khó khăn tâm lí trong bước đầu
thực hiện hoạt động học
Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng học tập cho trẻ em 5 tuổi.
Việc chuẩn bị tâm lí cho trẻ em sẵn sàng vào học lớp 1 ở mẫu giáo lớn không như trẻ
học lớp “vỡ lòng” trước đây.
Đào tạo bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học ở lớp 1, trong đó có yêu cầu về
ngôn ngữ (nói và viết), yêu cầu về giao tiếp bằng lởi nói và cử chỉ, yêu cầu về tình cám
và cả yêu cầu về ngoại hình.
Về tổ chức hoạt động học tập cho trẻ em, trước hết là sĩ số học sinh trong mỗi lớp học

nhưng nhiều nơi vẫn phải chấp nhận quá nhiều học sinh trong một lớp. Kế hoạch học tập
và hoạt động dành cho học sinh (học 2 buổi/ngày) với nội dung và phương pháp thích
hợp cũng nhiều nơi chưa thực hiện được.
Về điều kiện cơ sở vật chất thiết bị nhiều nơi còn thiếu thốn.
Cần tạo lập được môi trường giáo dục học đường phù hợp với trẻ em.
* Đánh giá hoạt động học của học sinh lớp 1
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 1 cần bám sát mục tiêu giáo dục và chuẩn
kiến thức và kĩ năng dành cho lớp 1.
2

2








Lớp 1 được nhiều người gọi là “Lớp học đầu đời”. Lớp 1 có mục tiêu giáo dục khá đơn
giản với một sổ chỉ tiêu chính như sau:
Thực hiện hoạt động học đến cuối năm đạt:
Đọc: cuối năm học đọc trơn ít nhất 40 tiếng/phút.
Viết chính tả: cuối năm học viết ít nhất 30 – 40 tiếng/ 15 phút.
Làm phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 (trước 2002: trong phạm vi 10; từ năm 2002

đến nay: cộng trừ không có nhớ trong phạm vi 100).
* Một số hành vi lối sống và kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi.
Khác với các lớp học phổ thông khác, lớp 1 có đầu vào rất phong phú, đa dạng, chỉ có
điểm tương đổi đồng nhất là độ tuổi. Sự đa dạng, khác biệt đó được thu hẹp lại trong quá
trình học tập của các em. Trẻ em những ngày đầu lớp 1 có sự khác biệt lớn về tâm lí sẵn
sàng tới trường, về vốn tiếng Việt, chỉ sau một thời gian học khoảng cách biệt đó được
thu hẹp dần và đến cuối năm học lớp 1 mọi trẻ em sẽ cùng đạt hoặc vượt chuẩn quy
định. Như vậy là việc dùng điểm số để đánh giá và phân biệt học sinh ngay từ đầu năm
học là không phù hợp với cuộc sống của trẻ em và với khoa học sư phạm.Điều đáng chú
ý là với trình độ phát triển của nghề dạy học như hiện nay thì mọi trẻ em bình thưởng
đểu có thể học lớp 1 đạt kết quả mà vẫn cảm thấy nhẹ nhàng tự nhiên, như Hồ Ngọc Đại
nói: “Trẻ em nào cũng được học và đểu học được”.
Kết luận sư phạm
Đối với học sinh lớp 1, trong học kì I không nên dùng điểm số để đánh giá kết quả học
tập của học sinh.
Khôngnên cho trẻ emhọc trước chương trinh lớp 1 (không nên lớp 1 hoá trẻ em mẫu
giáo lớn).
Không nên cho trẻ em vào học lớp 1 trước tuổi (trước 6 tuổi), kể cả những trẻ em tỏ ra
thông minh, hiểu biếtnhiều s o với nhữngtrẻ em cùng trang lứa.
Đối với học sinh lớp 1, thành công lớn nhất, giá trị đích thực đối với mỗi trẻ em và cũng
chính là đổi với mỗi gia đình và toàn xã hội được hiện ra một cách tưởng minh qua các
biểu hiện, như các em thích đến trường, thích học và từng bước có sự tiến bộ, đạt kết
quả ít nhất như chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số yêu cầu tổi thiểu về hành vi, lối sống.
Hoạt động 3
NHẬN THỨC VỀ CÁC CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ VÀ HOẠT ĐỘNG
HỌC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
1. Gia tốc phát triển của trẻ em
Trẻ em ở lứa tuổi học sinh tiểu học có sự phát triển nhanh về tâm sinh lí và đạt mức độ
cao hơn so với trẻ em các thế hệ trước, cái thời mà mỗi chứng ta còn ở cùng độ tuổi,
hiện tượng này được các nhà chuyên môn gọi là “gia tốc phát triển”.

3

3




Gia tốc phát triển là khái niệm khoa học, đó là biểu hiện dễ nhận thấy ở trẻ em khi ta
theo dõi quan sát hành vi của các em, đồng thời có sự hồi tưởng đổi chiếu với hành vi
của chính mình cách đây nhiều năm, khi còn ở độ tuổi tương đồng. Đó là những hành vi
biểu hiện nhận thức của trẻ về thế giới tụ nhiên, xã hội và con người, những hành vi thể
hiện sự giao tiếp trong các mối quan hệ của trẻ với những người thân và trong cộng
đồng, là kĩ năng ứng xử của trẻ em đổi với môi trường, hoàn cảnh sống. Những biểu
hiện này được người lớn gọi là sự thông minh của trẻ em, sự lớn khôn của trẻ em, cái mà
vài chục năm trước đây ta không có được.
2. Nguyên nhân
Từ môi trường xã hội và gia đình, đáng chú ý là các phương tiện thông tin tuyên truy
Ển bằng nhiều loại hình dành cho cả trẻ em và người lớn đó có những nội dung, những
hình ảnh kích thích nhu cầu, hứng thú, nhận thức của trẻ.
Chính bản thân trẻ có sự phát triển do một sổ tác động từ chế độ ăn uổng, sinh hoạt,
các chất kích thích có trong lương thục, thục phẩm,…
Tác động của môi trường tụ nhiên, như sự ô nhiễm môi trường, bão từ, các chất phóng
sạ có trong không khí,…

Những điểm vừa nêu dù muổn hay không cũng tác động đến mỗi trẻ em (nhiều ít có
khác nhau), cả tác động tích cực và tác động tiêu cực, trong đó có tác động tạo ggia tốc
phát triển.
3. Quá trình phát triến của học sinh tiểu học
* Giai đoạn đầu – lớp 1 (trình độ 1)
Hoạt động học của trẻ em được manh nha từ tuổi mẫu giáo lớn, đến 6 tuổi bước vào
lớp 1 thì hoạt động học cúa các em bất đầu được hình thành, trình độ phát triển này có ý
nghĩa đặc biệt trong đời người:
Lớp học “đầu đời” – “vạn sự khởi đầu nan” – lĩnh hội một phương pháp hành xử mới;
Mở ra chân trời mới, khả năng mới do đến cuối lớp 1 trẻ em có khả năng mới.
Tạo lập hành trang ban đầu trên con đường học vấn.
Một sổ điểm vừa nêu nói lên ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt của lớp học đầu đời đổi
với mỗi con người.
* Giai đoạn lớp 2 và lớp 3 (trình độ 2)
Định hình hoạt động học (nắm được cách học) để lĩnh hội nhiều hơn kiến thức khoa học,
những kĩ năng sống, theo đó là thái độ và cách ứng xử đúng. Giai đoạn này cách học trở
thành công cụ để học sinh chiếm lĩnh (lĩnh hội) nội dung học tập, đồng thời qua việc lĩnh
hội nội dung học tập, cách học của các em cũng được hoàn thiện hơn.
Chương trình học tập dành cho học sinh lớp 2, lớp 3 còn đơn giản, gần gũi, các em lại đã
sử dụng được ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và phương pháp học tập tổi thiểu như
những công cụ cơ bản, thiết yếu nên trên thực tế hiện nay, lớp 2 và lớp 3 là các lớp học
có phần nhẹ hơn các lớp khác ở cấp tiểu học.
4

4




* Giai đoạn cuối cấp tiểu học – lớp 4 và lớp 5 (trình độ 3)
Giai đoạn cuối cẩp tiểu học, học sinh lĩnh hội nội dung học tập và các hoạt động giáo
dục, hoàn thiện phương thức hoạt động học – tập theo mục tiêu giáo dục cụ thể của từng
môn học, từng loại hình hoạt động giáo dục.
Cả cấp tiểu học, học sinh có hoạt động chủ dạo là hoạt động học tập, là hoạt động lần
đầu tiên xuẩt hiện ở con người với mục đích tạo ra cái mới trong tâm lí học sinh.
Nét mới trong tâm lí đó là sự gia tăng một cách có ý thức hơn về trạng thái tâm lí (chú
ý có chủ định), hình thành phương pháp ghi nhớ có chủ định cùng với sự hình thành
từng bước tư duy khoa học. Đồng thời, đến cuối cẩp tiểu học, học sinh đã dần dần nhận
thức được những giá trị về sự học, về cuộc sống của bản thân, gia đình, xã hội và tụ
nhiên, nói cách khác là các em dần dần nhận thức được giá trị của cá nhân và môi
trường sinh sống, học tập.
Ở cẩp tiểu học, học sinh có hoạt động chủ đạo là hoạt động học – tập, học và tập gắn
với nhau bằng gạch nối “Học – Tập”, chỉ ra rằng học và tập luôn đi đôi với nhau, vừa là
mục đích vừa là phương tiện của nhau.
Hoạt động dạy (giảng dạy) của giáo viên và hoạt động học- tập của học sinh tiểu học
diễn ra theo từng đơn vị thời gian sư phạm, trong đó những tiết học về kiến thức mới
không nhiều. Theo lôgic đó học sinh đi từ kiến thức mới này đến kĩ năng tương ứng, rồi
lại từ đó đi tiếp tới kiến thức mới, kĩ năng mới theo lôgic phát triển của chương trình
học. Điều này được nhà tâm lí học người Nga nêu thành luận điểm mà ông gọi là” vùng
phát triển gần nhất”.
5. Hoạt động học của học sinh
Hoạt động học (học- tập) là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học và được nghiên
cứu nhiều cũng như có thành tựu đáng tin cậy ở trong và ngoài nước.
Hoạt động học do học sinh tụ thực hiện theo sự tổ chức dẩn dất của giáo viên. Thông
qua hoạt động học mỗi học sinh tự biến đổi bản tìiân mình theo hướng phát triển đạt
mục tiêu giáo dục dành cho từng môn học, từng lớp học và cả cáp học.
Việc tổ chức hoạt động học cho học sinh được giáo viên thiết lập thành bài bản cụ thể
theo thiết kế bài dạy. Điểm giổng nhau và khác nhau giữa giáo án theo truyền thổng

(theo công nghệ 5 bước lên lớp được cải tiến) và thiết kế bài dạy theo tinh thần đổi mới,
có thể chỉ ra một sổ điểm chung như sau:
Đều cần sác định rõ mục đích – yêu cầu (mục tiêu) cụ thể của từng bài học, tiết học dành
cho học sinh.
Đều cần xác định cụ thể hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Đều cần xác định việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh và hướng dẩn các
em tự học.
Mỗi tiết học dẩn dất học sinh từng bước trên con đường phát triển. Các tiết học ở tiểu
học có thể phân thành 3 loại, đó là:
5

5



Tiết học hình thành cái mới.
Tiết luyện tập
Việc vận dụng kiến thức và kĩ năng dã học được dìến ra trong quá trình học sinh lĩnh hội
kiến thức mới và trong quá trình luyện tập, đặc biệt là trong những tiết luyện tập tổng
hợp.
Hoạt động 4
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN VÀ GIÀI PHÁP SƯ PHẠM
1. Giáo viên tiểu học
Giáo viên tiềuhọc có thể coi là nhà giáo “tổng thể”, đại diện toàn quyền của nhà
trường tổ chức quá trình phát triển của trẻ em, bởi lẽ họ là người:
Chịu trách nhiệm giáo dục học sinh cả lớp 30 – 40 em.
Dạy hầu hết các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh lớp học mà

mình được phân công.
Người có uy tín bậc nhất đổi với học sinh, các em coi người thầy (cô) của mình như là
khuôn mẫu, là “thằn tượng”.
Mỗi giáo viên tiểu học đểu có trách nhiệm giáo dục học sinh theo mục tiêu giáo dục
toàn diện.
Lao động sư phạm của giáo viên tiểu học là loại lao động phúc hợp, tinh tế (cùng một
lúc phải huy động tổng lục các năng lục sư phẹm, tác động đến học sinh bằng cả nhân
cách của mình).
2. Nghề dạy học ở tiểu học
Nghề dạy học ở tiểu học là nghề sử dụng một công nghệ chuyên biệt, đó là Công nghệ
dạy học. Công nghệ dạy học được thể hiện ở ba đặc điểm chính, hay nói cách khác là
nghề dạy học đáp ứng được ba tiêu chí sau:
– Được chủ động tố chức từ nhà trường và mỗi giáo viên.
– Được kiểm soát mật cách khoa học.
– Được chuyển giao.
3. Đổi mới phương pháp dạy học (dạy học phù hợp nội dung vã đặc điểm tâm
sinh lí học sinh)
Quan niệm về đổi mới phương pháp: áp dụng phù hợp với nội dung (mục đích – yêu
cầu), với điều kiện và đặc điểm tâm sinh lí học sinh.
* Đạy trẻ học và tập, tập để học.
– Giáo viên làm mẫu hoặc hướng dẩn mẫu làm ra sản phẩm học tập (như đọc, viết, làm
toán).
– Học sinh làm theo quy trình mẫu để có kết quả cụ thể như sản phẩm mẫu.
– Học sinh luyện tập bằng cách thực hiện việc khác theo quy trình mẫu để hình thành
kĩ năng thực hiện việc học.
6

6

– Học sinh tự mình tìm cách thực hiện những việc học tương tự theo cách riêng.
* Kiểm soát đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học
Học sinh học được gì sẽ đọng lại bên trong trí óc và hiện hình ra ngoài.
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học khá dễ dàng và tường minh.
* Sự nhầm lẫn trong quá trình học tập kinh nghiệm.
– Do bị nhận xét, đánh giá xếp loại tiết dạy theo tinh thần “đổi mới” với tiêu chí là phải
có phiếu học tập nên ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa có phiếu nhưng hiệu quả đem lại
chẳng được bao nhiêu.
– Do hiểu một cách máy móc, coi đổi mới phương pháp dạy học là phải tổ chức cho
học sinh học nhóm nên trong một sổ tiết dạy của giáo viên đã vận dụng một cách máy
móc.
4. Giải pháp sư phạm
– Xử lí các yếu tố đầu vào của cổng nghệ dạy học
– Bồi dưỡng thường xuyên.
Việc bồi dưỡng thưởng xuyên của giáo viên cần được các cẩp quán lí giáo dục tiểu
học, nhà trường quan tâm chỉ đạo, quản lí và tạo điều kiện.
Điều quan trọng nhất là việc bồi dưỡng thường xuyên phải được từng giáo viên tự
giác, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện kế hoạch của mình và phải được thực hiện
thưởng xuyên theo phương châm “Học suốt đời”.
– Kiểm tra, đánh giá
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh cần
được tiến hành thưởng xuyên và đánh giá một cách tưởng minh, theo các chuẩn mục quy
định.
Hoạt động 5
THỐNG NHẤT VẼ GIẢI PHÁP ĐỐI MỚI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC
1. Về nội dung dạy học
Nội dung chương trình học tập của học sinh được quy định có tính pháp quy dành học
sinh cả nước, được định rõ trong chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học, chương trình
học các môn học và các hoạt động giáo dục- đó cũng chính là mục tiêu giáo dục cụ thể.

còn SGK và các tài liệu khác là tài liệu được cụ thể hoá theo phương pháp sư phạm của
nội dung trên.
2. Quan niệm về phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học theo cách hiểu thông thưởng là cách thức tổ chức cho học sinh
thực hiện hoạt động học nhằm lĩnh hội nội dung học tập: kiến thức, kĩ năng và thái độ
qua từng đơn vị thời gian học tập (tiết học).
7

7





Trên phạm vi rộng, có thể tìm hiểu về phương pháp dạy học truyền thổng theo quy
trình 5 bước lên lớp:
– Ổn định tổ chức.
– Kiểm tra bài cũ.
– Giảng bài mới.
– Củng cổ bài.
– Ra bài tập và dặn dò.
Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ở tiểu học là giải pháp bộ phận (thành
phần) của giải pháp tổng thể đang được vận động theo hướng “Đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục” theo Nghị quyết 11 của Đảng.
Nội dung và phương pháp dạy học được cụ thể hoá từ mục tiêu giáo dục được quy

định trong Luật Giáo dục.
* Quan niệm về đổi mới phương pháp
Dạy học phải phù hợp với lôgic của nội dung học tập dành cho học sinh.
Dạy học phải phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí học sinh và điều kiện cụ thể.
Dạy học phải chú ý đến mọi đổi tượng học sinh và phải theo dõi, đánh giá được kết quả
học tập của mỗi học sinh.
* Tiêu chí đánh giá về đổi mới phương pháp dạy học
Tổ chức hợp lí hoạt động học cho học sinh.
Học sinh tích cực thực hiện hoạt động học.
Mọi học sinh đểu đạt kết quả học tập được giáo viên dụ định trước trong bản thiết kế bài
dạy (mục đích- yêu cầu hay là mục tiêu).
2. Thực hiện giảm tải nội dung chương trình học dành cho học sinh
– Chuẩn bị của giáo viên cho từng tiết dạy (thiết kế bài dạy)
+ Nghiên cứu nội dung trong SGK, đổi chiếu với chuẩn kiến thức và kĩ năng, tài liệu
hướng dẫn…
+ Soạn bài (thiết kế bài) theo nội dung chính.
* Hướng xử lí nội dung dạy học
* Vấn để đào tạo bồi dưỡng giáo viên
Việc đào tạo đội ngũ giáo viên mới cũng cần được nghiên cứu để chuẩn bị đội ngũ
giáo viên bổ sung đủ về số lượng và chất lượng theo những yêu cầu đổi mới. Nhiệm vụ
quan trọng và cấp bách hiện nay là đổi mới căn bản và toàn diện hệ thổng các cơ sở sư
phạm đào tạo giáo viên các cấp theo phương châm “Sư phạm đi trước một bước”.
Hoạt động 6
THỐNG NHẤT NHẬN THỨC VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC, CÁCH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY VÀ HỌC
1. Đánh giá hoạt động dạy của giáo viên
8

8

Xem thêm: Tìm Kiếm Lợi Nhuận Từ Chiến Lược Theo Sau Xu Hướng Pdf, Vietnam Financial Astrology (Vfa):

– Đánh giá hoạt động dạy theo hình thức 5 bước là cách đánh giá quen thuộc, biểu hiện
rõ nhất là định hướng đánh giá theo lôgic hình thức.
– Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên là cách thức mới nên việc thực hiện ở
nhiều nơi còn lúng tung, chưa bám sát chuẩn do điều kiện thực hiện còn nhiều hạn chế.
2. Đánh giá hoạt động học của học sinh
Theo quy định của Bộ GD&ĐT, quá trình học tập của học sinh được đánh giá theo hai
mặt: Hạnh kiểm và Học lực.
Điểm đáng chú ý là học sinh tiểu học dễ tiếp nhận, dễ bị ảnh hưởng của những tác
động tích cực, vì vậy mà ở nước ta đã từ lâu có chủ truơng xây dựng ba môi trường giáo
dục lầnh mạnh: nhà trường, gia đình và xã hội.
3. Đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng
Từ cuối những năm 90 đến nay, việc đánh giá trường tiểu học theo 5 tiêu chuẩn trường
chuẩn quổc gia là cách thức đánh giá các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục, các
hoạt động giáo dục, dạy học và chất lượng giáo dục, chất lượng dạy và học.
Các mặt đánh giá như: Tổ chức và quán lí, Đội ngũ giáo viên, Cơ sở vật chất – thiết bị,
Xã hội hoá giáo dục, Hoạt động giáo dục – chất lượng và Hiệu quả giáo dục với 20 chỉ
tiêu cụ thể, hầu hết các chỉ tiêu đểu có thể đánh giá bằng định lượng.
3. Giải pháp xây dựng trường chuẩn quốc gia
Hiện nay, ngành giáo dục đang tích cực chuẩn bị để tiến hành đổi mới căn bản và toàn
diện nền giáo dục
Bước ỉ: Kiểm kê, đánh giá thực trạng theo tiêu chuẩn với các chỉ tiêu của trường
chuẩn quổc gia cấp tiểu học thuộc từng huyện, từng tỉnh và cả nước.
Bước 2: Xây dụng kế hoạch cụ thể phát triển từng trường theo chuẩn quổc gia theo
mức độ 1 hoặc mức độ 2.






Hoạt động 7
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÀ NGHỀ DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
1. Giáo viên tiểu học
Người được đào tạo chuyên biệt ở trường sư phạm, tốt nghiệp và được nhà nước công
nhận, giao nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh cáp tiểu học, được xã hội thừa nhận là
nhà giáo dạy ở tiểu học hay là giáo viên tiểu học.
Giáo viên tiểu học hội tụ trong mình một số đặc điểm sau:
Người đại diện toàn quyền của nhà trường đến với trẻ em.
Lao động sư phạm của giáo viên tiểu học là loại hình lao động phúc hợp, tinh tế, cùng
một lúc phải huy động tổng lục các năng lục sư phạm.
Giáo viên tiểu học là người có uy tín vào bậc nhất đổi với học sinh.
Giáo viên tiểu học là người có ý nghĩa đặc biệt đổi với xã hội.
2. Nghề dạy học ở tiểu học
9

9



* Nghề sở hữu công nghệ dạy học
Dạy học ở tiểu học là một nghề vì chỉ những ai được đào tạo chuyên biệt mới được
hành nghề.
Dạy học ở tiểu học là một nghề, vì giáo viên tiểu học sở hữu công nghệ dạy học để tổ
chức quá trình phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục.
* Dạy học và giáo dục

Dạy học ở tiểu học cũng chính là giáo dục học sinh.
* Đặc điểm của cấp tiểu học
Đậm đặc tính sư phạm.
Đậm đặc tính dân tộc.
Nền móng của giáo dục.
V. NHỮNG NỘI DUNG BẢN THÂN VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN.
– Hiểu được những nét đặc trưng của tâm lí của học sinh trong lớp. Từ đó đề ra những
kế hoạch cụ thể, phục vụ cho quá trình dạy học.
– Hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng tìm hiểu tài liệu cho học sinh khi học theo mô
hình trường học mới.
– Qua những tìm hiểu về đặc điểm tâm lí học sinh Tiểu học càng thấu hiểu hơn trách
nhiệm của bản thân.
VI. NHỮNG NỘI DUNG KHÓ, ĐỀ XUẤT
Không
VII. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tôi đã tiếp thu được 90 %

10

1

Tài liệu liên quan

*

Tài liệu KẾ HOẠCH BỒI DUONG THUONG XUYEN MOI 20 3 7

*

Tự học Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS module 17 41 13 6

*

Tự học Bồi dưỡng thường xuyên THCS module 18 14 13 13

*

Tự học Bồi dưỡng thường xuyên THCS module 24 14 19 26

*

TỰ HỌC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN THCS MODULE 19,20 18 30 41

*

Tự học bồi dưỡng thường xuyên THCS Module 25 14 3 0

*

Tự học bồi dưỡng thường xuyên Module 32 31 3 5

*

TỰ học bồi DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN MODULE 14 14 7 6

*

TỰ học bồi DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN module 1 THCS 18 5 5

Xem thêm: bản cam kết thực hiện chỉ thị 05 violet

*

TỰ HỌC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN THCS MODULE 37 19 5 10

Viết một bình luận