boi duong thuong xuyen mam non modun 6

Số trang: 20 | Loại file: DOC | Lượt xem: 16368 | Lượt tải: 1

Đang xem: Boi duong thuong xuyen mam non modun 6

—–o0o——— NỘI DUNG 1: TỔ CHỨC ĂN CHO TRẺ MẦM NON —-Hoạt động 1: Tìm hiểu về khẩu phần ăn và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mầm non * Thế nào là khẩu phần ăn? Khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn của 1 người trong 1 ngày để đảm bảo nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. – Khẩu phần ăn cân đối và hợp lý cần đủ các điều kiện: + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể + Các chất dinh dưỡng đảm bảo tỉ lệ cân đối và hợp lý + Đảm bảo cung cấp đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của cơ thể * Bạn hãy cho biết nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mầm non theo từng độ tuổi? Theo Viện dinh dưỡng Quốc gia, nhu cầu năng lượng hằng ngày của trẻ theo độ tuổi như sau: – Nhu cầu về năng lượng của trẻ: Lứa tuổi Nhu cầu cần đáp Nhu cầu theo cân Nhu cầu đề nghị của ứng của trường nặng Viện dinh dưỡng mầm non (Calo/kg/ngày) (Calo/kg/ngày) (Calo/kg/ngày) 1 tuổi 100 – 115 1000 700 1-3 tuổi 100 1300 800 – 900 4-6 tuổi 90 1600 1000 – 1100 Nhu cầu năng lượng mà trường mầm non cần đáp ứng cho trẻ đạt khoảng 60-70% nhu cầu cả ngày. * Bạn hãy cho biết tỉ lệ cân đối các chất trong khẩu phần ăn của trẻ? – Cần đảm bảo tỉ lệ cân đối các chất trong khẩu phần ăn của trẻ: + Đảm bảo tỉ lệ cân đối và hợp lý năng lượng giữa các chất trong khẩu phần ăn của trẻ:  Năng lượng từ chất Đạm (protein): chiếm khoảng 12-15% khẩu phần ăn  Năng lượng từ chất Béo (Lipit): chiếm khoảng 15-20% khẩu phần ăn  Năng lượng từ chất Bột đường (Gluxit): chiếm khoảng 65-73% khẩu phần ăn + Đảm bảo cung cấp đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của cơ thể trẻ. Cân đối các chất dinh dưỡng, sinh tố và muối khoáng. + Khẩu phần cần đủ 4 nhóm thực phẩm:  Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất Đạm (protein): có nhiều trong thịt, cá, trứng, cua, tôm,…  Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất Béo (Lipit): có nhiều trong mở động vật, bơ, dầu thực vật như: đậu phộng, mè, dầu gấc,..  Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất Bột đường( Gluxit): có nhiều trong gạo, ngũ cốc, khoai,…  Nhóm thực phẩm chứa nhiều sinh tố và muối khoáng: có nhiều trong rau xanh, hoa quả Việc sử dụng 4 nhóm thực phẩm trên cần có sự cân đối giữa thực phẩm có nguồn gốc thực vật và nguồn gốc động vật với tỉ lệ 50/50. Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc tổ chức bữa ăn cho trẻ mầm non. * Bạn hãy cho biết chế độ ăn và số bữa ăn của trẻ mầm non theo từng độ tuổi? Chế độ ăn và số bữa ăn của trẻ mầm non theo từng độ tuổi: – Trẻ từ 1 – 12 tháng tuổi: + Dưới 4 tháng: Bú mẹ hoàn toàn theo nhu cầu. Nếu có điều kiện có thể kéo dài đến 6 tháng. + 5-6 tháng: Bú mẹ + 1-2 bữa bột loãng + 1-2L nước hoa quả + 7-8 tháng: Bú mẹ + 2 bữa bột đặc với nhiều loại thực phẩm + 2-3 bữa hoa quả nghiền + 9-12 tháng: Bú mẹ sáng, tối + 3-4 bữa bột đặc với nhiều thực phẩm xay nhỏ + 2-3 bữa hoa quả chín – Trẻ 1 – 3 tuổi: + 13-24 tháng: ăn khoảng 5-6 bữa: Bú mẹ vào bữa phụ hoặc tối + 3 bữa cháo (Từ loãng đến đặc dần và chuyển sang cơm nát, cơm thường) + 2-3 bữa phụ bằng hoa quả hoặc sửa đậu nành, sửa bò (200ml) + 25-36 tháng: Ăn khoảng 4-5 bữa: 2 bữa chính và 1 bữa phụ ở trường + bữa phụ ở nhà (hoa quả, sửa, bánh,…) – Trẻ 3 – 6 tuổi: trẻ ăn cơm thường. Chế độ ăn 4-5 bữa//ngày. + Ăn tại trường 1 bữa chính và 1 bữa phụ. + Ăn sáng và ăn phụ bữa chiều có thể là cháo, phở, mì, sửa (300ml),… + 2 bữa chính gồm: 2 chén nhỏ cơm + rau + thịt hoặc cá, trứng,… + hoa quả tráng miệng. + Trong ngày cho thêm 1 bữa sửa tươi (200-250ml). * Bạn hãy cho biết giờ ăn của trẻ tại trường mầm non theo các độ tuổi và nhu cầu về nước của trẻ? – Giờ ăn của trẻ tại trường được bố trí như sau: Chế độ ăn Bữa chính Bữa phụ Bữa chính Bột 9h30 11h30 14h Cháo 10h 12h 14h30 Cơm nhà trẻ 10h45 14h Cơm MG 10h45 15h – Để đảm bảo nhu cầu năng lượng cho khẩu phần ăn của trẻ: + Bữa trưa cần đáp ứng 30-50% năng lượng khẩu phần. + Bữa chính buổi chiều khoảng 25-30% năng lượng khẩu phần. + Bữa phụ khoản 5-10% năng lượng khẩu phần. – Ngoài ra, trẻ cần được đáp ứng nhu cầu về nước qua đường uống và ăn theo độ tuổi như: + Trẻ 3-6 tháng: 0.8 – 1.1L/ngày + Trẻ 6-12 tháng: 1.1 – 1.3L/ngày + Trẻ 12-36 tháng: 1.3 – 1.5L/ngày + Trẻ 4-6 tuổi: 2L/ngày Nước là dung môi hòa ta và dẫn truyền các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Cần đảm bảo đủ nước cho trẻ. Thiếu nước sẽ làm trẻ chậm lớn, không thải được chất độc ra khỏi cơ thể,… * Hãy cho biết cách tổ chức bữa ăn cho trẻ tại các nhóm lớp trong trường mầm non? – Chuẩn bị: + Cô vệ sinh tay bằng xà phòng, quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ + Trẻ thức tỉnh táo, đi vệ sinh, rửa tay, lau mặt, đeo yếm ăn. + Dụng cụ: dụng cụ ăn được tráng nước sôi, nàn ghế sắp xếp thuận tiện, đẹp mắt. Yếm ăn và khăn lau tay cần được giặt sạch, phơi khô – Chia thức ăn: Chia thức ăn ra chén, trộn đều cơm và thức ăn mặn, để vừa ấm cho trẻ ăn ngay sau khi đã ổn định vào bàn. – Cho trẻ ăn: + Trẻ ăn sửa: cho từng trẻ uống + Trẻ ăn bột: đút 2-3 trẻ cùng ăn 1 lúc + Trẻ ăn cháo: đút 3-5 trẻ cùng ăn. Cuối bữa có thể cho trẻ tự múc + Trẻ ăn cơm lứa tuổi NT: Mổi bàn 4-6 trẻ. Trẻ có thể tự ăn với sự giúp đỡ của cô. GV hướng dẫn, động viên trẻ ăn hết phần, ăn thêm cơm,… + Trẻ MG: Tự ăn. GV bao quát hướng dẫn, nhắc nhỡ động viên, tiếp thêm cơm khi trẻ ăn hết Trong quá trình ăn, cô có thể hướng dẫn cho trẻ biết các nhóm thực phẩm, các loại thức ăn. – Sau khi ăn: + Trẻ lau rửa tay, uống nước súc miệng, đánh răng, đi vệ sinh. + GV vệ sinh khu vực ăn, dụng cụ ăn uống của trẻ,… * Bạn hãy cho biết, để đảm bảo VSATTP cho trẻ, chúng ta cần phải làm gì? Để đảm bảo VSATTP cho trẻ, chúng ta cần: – Vệ sinh ăn uống + Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu và cân đối theo tỉ lệ các chất. + Ăn uống hợp lí, điều độ + Ăn sạch: đảm bảo thực phẩm có chất lượng và sạch sẽ – Dụng cụ chế biến thức ăn cho trẻ phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, tráng nước sôi trước khi ăn. – Trẻ ăn đúng giờ, thức ăn nấu chín kỹ. Nấu xong cho trẻ ăn ngay, không để nguội quá 2 giờ. Nếu để trên 2 giờ phải hâm sôi lại trước khi cho trẻ ăn. Thức ăn cần được bảo quản cẩn thận tránh ruồi, gián, chuột,… – Cho trẻ uống nước đun sôi để nguội. Vệ sinh bình chứa hàng ngày – Rèn cho trẻ thói quen vệ sinh trước và sau khi ăn. – Cần cho trẻ tiêm, uống đầy đủ đúng lịch các Vắc-xin nhằm cho trẻ có kháng thể chủ động. * Bạn hãy cho biết dấu hiệu của ngộ độc thực phẩm và cách phòng tránh? – Ngộ độc thực phẩm thường xảy ra đột ngột; một hoặc nhiều người mắc có các biểu hiện của bệnh cấp tính: nôn mữa, tiêu chảy kèm theo các biếm chứng khác tùy thuộc vào các nguyên nhân nhiễm độc. – Ngộ độc thực phẩm do nhiễm vi khuẩn chiếm tỉ lệ cao và hay gặp ở các loại thực phẩm: rau, cá, thịt, trứng, sửa,… bị nhiễm khuẩn – Ngộ độc thực phẩm có thể do bị nhiễm độc từ các chất gây độc có trong thực phẩm như: nấm độc, cá nóc, mật cóc, măng đắng, sắn đắng,… Có thể từ bao gói thực phẩm , kim loại nặng, thực phẩm quá hạn, biến chất,…Cũng có thể do các hóa chất bảo vệ thực phẩm sử dụng không đúng quy định gây nên. – Để phòng tránh ngộ độc thực phẩm, chúng ta cần: + Không sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc + Không sử dụng thực phẩm không nhãn mác, quá hạn sử dụng. + Sử dụng nguồn nước sạch để chế biến thức ăn + Thức ăn, nước uống phải được đun chín kỹ. + Sử dụng đồ dùng ăn uống phải sạch sẽ, tráng nước sôi trước khi dùng + Nhà bếp luôn vệ sinh sạch sẽ. Nhân viên nhà bếp cần được kiểm tra sức khỏe định kỳ để tránh gây bệnh cho trẻ trong quá trình chế biến, chia thức ăn. —– NỘI DUNG 2: TỔ CHỨC GIẤC NGỦ CHO TRẺ MẦM NON —-Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu giấc ngủ của trẻ mầm non: * Bạn hãy cho biết bản chất và cơ chế của giấc ngủ? 1. Bản chất của giấc ngủ: – Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể, nhằm phuc hồi lại trạng thái bình thường của các tế bào thần kinh trung ương sau 1 thời gian thức dài căng thẳng, mệt mỏi. Đối với trẻ, khi thức các tế bào thần kinh của trẻ hoạt động tích cực nhừn còn yếu và rất dễ căng thẳng, mệt mõi. Vì vậy cần tổ chức tốt giấc ngủ nhằm phục hồi trạng thái thần kinh và bảo về sức khỏe cho trẻ. – Trong thời gian ngủ, các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể sẽ làm việc ít hơn, trung tâm điều khiển vận động hầu như bị ức chế. Trạng thái này của cơ thể đảm bảo cho sựu khôi phục lại khả năng làm việc đã bị tiêu hao. 2. Cơ chế giấc ngủ: được thành lập như sau: – Khi làm việc mệt mỏi kéo dài và căng thẳng, tế bào thần kinh sẽ mệt mỏi và suy kiệt thậm chí có thể bị tổn thương hoặc biên loạn trầm trọng. Để tự vệ chống lại sự mệt mỏi và suy nhược của các tế bào thần kinh, trong vỏ nảo sẽ phát sinh quá trong ức chế. Qóa trình này lan rộng dần khắp vỏ nảo, xuống đến các phần dưới vỏ và giấc ngủ bắt đầu. Nói cách khác, cơ sở của giấc ngủ là hiện tượng lan tỏa của quá trình ức ché, lan rộng trong toàn bộ vỏ não và các phần dưới vỏ. * Bạn hãy cho biết nhu cầu ngủ của trẻ theo độ tuổi? – Nhu cầu ngủ của trẻ phụ thuộc vào lứa tuổi. trạng tháng sức khỏe và đặc điển hoạt động hệ thần kinh của trẻ. Với trẻ có sức khỏe và hệ thần kinh bình thường, nhu cầu ngủ của trẻ trong 1 ngày theo độ tuổi như sau: Thời gian Lứa tuổi Số lần ngủ (Tháng) trong ngày Ngày Đêm Cả ngày 3-6 tháng 4 7h30 9h30 17h 6-12 tháng 3 6h 10h 16h 12-18 tháng 2 4h30 10h30 15h 18-36 tháng 1 3h 10h30 13h30 36-72 tháng 1 2h 10h 12h – Đối với trẻ có sức khỏe và thần kinh yếu, cần tạo điều kiện cho trẻ ngủ nhiều hơn trẻ khác từ 1-1.5h. – Kéo dài thời gian ngủ cho trẻ bằng cách cho trẻ ngủ sớm và dậy muộn hơn trẻ khác – Để hình thành ở trẻ thái độ tích cực đối với quá trình ngủ cần chú ý đến phương pháp tổ chức giấc ngủ cho trẻ. Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non. * Bạn hãy cho biết phương pháp tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non? – Mục đích của việc tổ chức giấc ngủ là điều kiện cho trẻ ngủ tốt, giúp trẻ ngủ nhanh, ngủ sâu và đủ thời gian cần thiết. – Các bước tiến hành: + Bước 1: Vệ sinh trước khi ngủ: Trước khi ngủ cần vệ sinh phòng ngủ và vệ sinh cá nhân cho trẻ:  Vệ sinh phòng ngủ:  Chế độ không khí: không khí ttrong lành sẽ giúp trẻ ngủ ngon hơn. Cần đảm bảo phòng ngủ ấm áp vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè  Chế độ ánh sáng: ánh sáng thích hợp sẽ giúp trẻ ngủ nhanh. Cần giảm ánh sáng trong phòng ngủ, sử dụng màn có màu tối  Trang thiết bị trong phòng ngủ phải phù hợp độ tuổi. Chuẩn bị chăn mỏng cho trẻ phù hợp theo mùa. Gối cho trẻ nhỏ cần mỏng và mềm, kích thước phù hợp (30x40Cm)  Vệ sinh cá nhân cho trể trước khi ngủ nhằm tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho trẻ trước khi ngủ. Hình thành phản xạ chuẩn bị ngủ, làm cho giấc ngủ của trẻ đến nhanh hơn. GV cần tổ chức cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ 1 cách trật tự, nhẹ nhàng, nề nếp; tránh gò bó ép buộc. Tạo cho trẻ cảm giác thoải mái, tự nguyện tích cực. Trước khi ngủ, không nên tổ chức các hoạt động vận động quá khích, nghe truyện có nội dung không phù hợp, ăn uống quá nhiều, đặc biệt là những món có chất kích thích. Tùy vào điều kiện thời tiết mà cho trẻ mặc quần áo phù hợp, cho trẻ sự thoải mái khi ngủ. + Bước 2: Chăm sóc giấc ngủ của trẻ Mục đích của việc chăm sóc giấc ngủ cho trẻ là tạo điều kiện để giấc ngủ của trẻ diễn ra nhanh hơn, trẻ ngủ sâu hơn và đủ thời gian. GV thường xuyên theo dõi quá trình ngủ của trẻ như: tư thế, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn,…và xử lí các trường hợp cần thiết xảy ra trong lúc ngủ. Cần cho trẻ ngủ đúng thời gian nhất định trong ngày để hình thành phản xạ ngủ, giúp trẻ ngủ nhanh và sâu. Cần tôn trọng tư thế ngủ của trẻ, tuy nhiên không nên cho trẻ nằm quá lâu 1 tư thế để bảo vệ hệ xương còn non yếu của trẻ. Chú ý không cho trẻ nằm sấp, úp mặt xuống gối, trùm chăn kín mặt,…vì dễ gây ngạt thở. Cho trẻ nghe những bài hát ru, nhạc nhẹ với nhịp điệu vỗ về,…giúp trẻ ngủ nhanh, ngủ sâu hơn + Bước 3: Chăm sóc trẻ sau khi ngủ Mục đích của việc chăm sóc sau khi ngủ là tạo cho trẻ cảm giác thoải mái, dễ chịu khi thức dậy, nhanh chóng chuyển thần kinh sang trạng thái hưng phấn. Chỉ thức trẻ dậy khi trẻ đã ngủ đủ giấc. Tổ chức cho trẻ đi vệ sinh cá nhân 1 cách trật tự, nề nếp, cho trẻ vận động nhẹ nhàng và ăn bữa phụ. —– NỘI DUNG 3: TỔ CHỨC VỆ SINH CHO TRẺ MẦM NON —-Hoạt động 1: Tìm hiểu thói quen vệ sinh của trẻ mầm non. * Thế nào lài thói quen vệ sinh? Thói quen vệ sinh được hình thành từ kỉ xảo vệ sinh. Kĩ xảo vệ sinh là những hành động tự động hóa nhưng trong quá trình hình thành nhất thiết phải có sựu tham gia của ý thức. Trong quá trình thực hiện, kĩ xảo dần được cũng cố và hoàn thiện. Thói quen vệ sinh được hình thành trong quá trình thực hiện các thao tác vệ sinh cá nhân của trẻ , từ các kĩ xảo vệ sinh thực hiện hàng ngày. Do đó, cần tạo tình huoosng, tạo điều kiện ổn định để giúp trẻ hình thành thói quen tốt. Mọi phẩm chất, nhân cách của trẻ được hình thành, phát triển trong những điều kiện ổn định trên nền tảng thói quen. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung giáo dục thói quen vệ sinh của trẻ mầm non. * Bạn hãy cho biết những nội dung vệ sinh cá nhân trẻ? Vệ sinh cá nhân trẻ là 1 nội dung cần thiết. Cần phải rèn cho trẻ có thói quen ngay từ bé để thói quen tốt này sẽ theo trẻ suốt đời, giúp trẻ sống khỏe mạnh, có nếp sống vệ sinh văn minh. Các nội dung vệ sinh cá nhân bao gồm: – Thói quen rửa mặt – Thói quen rửa tay – Thói quen đánh răng – Thói quen chải tóc, gội đầu – Thói quen tắm rửa – Thói quen mặc quần áo sách sẽ – Thói quen đội nón – Thói quen đi giầy dép – Thói quen đi vệ sinh đúng nơi quy định – Thói quen khạc nhổ và vứt rác đúng nơi quy định. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tổ chức rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non * Bạn hãy tổ chức các hoạt động rèn thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non? 1. Rèn thói quen rửa mặt: – Trẻ cần hiểu vi sao cần phải rửa mặt? ( Rửa mặt sạch mặt sẽ đẹp, đáng yêu và không bị bệnh,…) – Lúc nào cần rửa mặt? Khi ngủ dậy, khi ăn xong, khi ra ngoài về bụi bẩn, khi mặt bẩn,… – Cách rửa mặt: + Rửa trước những nơi cần rửa sạch nhất rồi đến cùng kế tiếp + Dùng khăn sạch thấm nước vắt ráo để rửa mặt + Trãi khăn lên bàn tay, dùng từng góc khăn lau từng bộ phận của mặt theo thứ tự:  2 khóe mắt ra đuôi mắt  Sóng mũi  Miệng  Trán  2 má và cằm + Lật khăn lại, lau cổ, gáy và vành tai 2 bên. – Với trẻ bé, trẻ NT cô giúp trẻ rửa và lau mặt. Đến cuối tuổi NT cô hướng dẫn để trẻ tự làm. – Với trẻ MG: dạy trẻ từ động tác mô phỏng theo mẫu, khi trẻ quen thì cho trẻ tự rửa – Sau khi rửa mặt, cần vệ sinh khăn bằng xà phòng, vắt khô, phơi dưới nắng. Luộc khăn ít nhất 2l/tuần. 2. Rèn thói quen rửa tay – Giúp trẻ hiểu vì sao phải rửa tay sạch? Tay cầm nắm nhiều đồ dùng, vật dụng chứa nhiều vi khuẩn và bụi bẩn. Nếu không rửa tay, vi khuẩn và bụi bẩn sẽ vào cơ thể qua đường thức ăn, nước uống mà gây bệnh cho bệnh cho cơ thể. – Khi nào cần rửa tay: + Khi tay bẩn + Trước và sau khi ăn + Trước và sau khi đi vệ sinh + Sau khi chơi,… – Cách rửa tay: cần hướng dẫn trẻ từng thao tác từ khâu chuẩn bị vén cao tay áo,… + Làm ướt 2 bàn tay + Xoa xà phòng vào 2 lòng bàn tay + Rửa lưng bàn tay (ở cả 2 bàn tay) + Rửa từng ngón tay ở cả 2 bàn tay + Chụm 5 đầu ngón tay này chà vào lòng bàn tay kia và ngược lại. + Rửa sạch xà phòng với nước và lau khô tay bằng khăn sạch – Với trẻ bé, trẻ NT cô giúp trẻ rửa và lau mặt. Đến cuối tuổi NT cô hướng dẫn để trẻ tự làm. – Với trẻ MG: dạy trẻ từ động tác mô phỏng, khi trẻ quen thì cho trẻ tự rửa. 3. Rèn thói quen đánh răng – Giúp trẻ hiểu vì sao phải đánh răng? Nhằm bảo vệ răng, phòng tránh sâu răng và nhiều bệnh khác cho cơ thể. – Khi nào cần đánh răng: + Trước và sau khi ngủ dậy + Sau các bữa ăn – Cách chải răng: Hướng dẫn trẻ chải răng theo trình tự: Đánh chải lần lượt hàm trên trước, hàm dưới sau. Bên phải trước, bên trái sau. Mặt ngoài, mặt trong rồi đến hai mặt nhai. + Đặt bàn chải hơi chếch 30-450 so với hàm răng, chải hất xuống khi đánh hàm trên và chải hất lên khi đánh hàm dưới. Chải mỗi vùng 10 lần. Khi chải mặt nhai đặt bàn chải song song mặt nhai. + Đánh xong, dùng nước sạch súc miệng cho sạch kem, lấy khăn sạch lau miệng cho khô. + Rửa sạch bàn chải, vẩy khô và cắm vào giá, cắm đầu có lông bàn chải lên. + Thay bàn chải định kì 3-6 tháng 4. Rèn thói quen chải tóc, gội đầu Chải tóc – Vì sao phải chải tóc? Giúp tóc sạch sẽ, vệ sinh, lịch sự. – Khi nào cần chải tóc: khi ngủ dậy, trước khi đi ra đường,… – Cách chải tóc: 1 tay cầm lược, tay còn tại giữ tóc. Chải lần lượt từng phần tóc, nhẹ nhàng gở những chổ tóc rối. Với bạn trai, chỉ cần chải tóc suôn nếp; Riêng bạn gái tóc dài, cần buộc gọn gàng Gội đầu – Khi đầu bản hoặc tắm rửa hàng ngày, cần gội đầu để sạch mồ hôi và bụi bẩn. – Với trẻ nhỏ, khi gội đầu cần bế ngữa trẻ: + Làm ướt tóc + Xoa xà phòng + Xoa nhẹ nhàng các vùng quanh đầu + Xả sạch bằng nước + Lau khô tóc bằng khăn mềm – Với trẻ lớn, có thể nằm trên ghế gội đầu hoặc ngồi cúi đầu để gội. 5. Rèn thói quen tắm rửa hàng ngày – Tắm rửa hàng ngày giúp cơ thể sạch sẽ, thoải mái, dễ chịu. – Tắm cho trẻ hàng ngày vào buổi sáng hoặc chiều thùy thói quen của trẻ và điều kiện thời tiết – Với trẻ dưới 1 tuổi: + Trước khi tắm, cần chuẩn bị sẵn: nước ấm, khăn lau, quần áo sạch,… + Bế trể nằm ngữa, gội đầu cho trẻ trước rồi làm ướt cả người. + Thoa xà phòng các vùng trên thân từ cổ xuống chân: cổ, nách, 2 cách tay, ngực, lưng, mông, đùi, chân. + Kỳ cọ các nếp gấp ở nách, bẹn, khủy tay, đầu gối, các kẽ ngón tay chân,.. + Tắm lại bằng nước sạch + Lau khô người bằng khăn mềm, lau tai bằng tăm bông,… + Mặc quần áo sạch – Với trẻ NT, MG: các bước tương tự như với trẻ nhỏ nhưng trẻ có thể ngồi hoặc đứng tắm, tùy vào điều kiện thực tế. 6. Rèn thói quen mặc quần áo sách sẽ – Thay quần áo sách sẽ hàng ngày để giữ vệ sinh cá nhân, bé luôn được sạch sẽ, thơm tho. – Thay quần áo sạch sau khi tắm, khi quần áo bị bẩn, bị ướt,… – Với trẻ nhỏ, người lớn tay cho trẻ. Với trẻ lớn, có thể hướng đẫn để trẻ tự thay. – Cho trẻ mặc quần áo phù hợp với thời tiết, các mùa. Đủ ấm ào mùa ddooong, thoáng mát vào mùa hè. 7. Rèn thói quen đội nón – Đội nón là thói quen tốt để giữ gìn sức khỏe cho trẻ. Tránh nắng, tránh mưa gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. – Cần đội nón khi đi ra ngoài, đặc biệt vào lúc trời nắng/mưa. – Nón cần được để đúng nơi quy định, dễ thấy, dễ lấy. – Rèn cho trẻ có phản xạ đội nón khi đi ra ngoài. 8. Rèn thói quen đi giầy dép – Cần rèn cho trẻ thói quen mang giày, dép để bảo vệ đôi chân. Khi đi ra khỏi phạm vi lớp học, nhà ở, nệm, chiếu,… trẻ cần mang giày dép để giữ sạch và ấm đôi chân. – Giày dép của trẻ nên mềm, chắc chắn,… cho trẻ cảm giác thoải mái, không crn trở vận động của trẻ. 9. Rèn thói quen đi vệ sinh đúng nơi quy định – Đây là thói quen cần rèn cho trẻ ngya từ những ngày đầu tiên nhằm tạo cho trẻ sự chủ động trong hoạt động, không gây ảnh hưởng cho người khác. – Tập cho trẻ đi vệ sinh theo giờ quy định nhằm tạo phản xạ, thói quen cho trẻ. Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, nam riêng nữ riêng theo ký hiệu nhận biết. – Tập cho trẻ thói quen vệ sinh sau khi đi vệ sinh: xả hoặc dội nước bồn vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng, bỏ giấy đúng nơi quy định,… 10. Rèn thói quen khạc nhổ và vứt rác đúng nơi quy định – Đây là thói quen ít được người lớn chú ý nên ít rèn cho trẻ. – Dạy trẻ khạc nhổ vào bồn vệ sinh rồi xả nước hoặc vào khăn giấy rồi bỏ vào thùng rác có nắp đậy,…  Hình thành cho trẻ những thói quen vệ sinh cá nhân tốt là tạo cho trẻ có sự tự tin trong cuộc sống; sẵn sàng hòa nhập vào thế giới văn minh, hiện đại. Hoạt động 4: Tìm hiểu môi trường sống của trẻ mầm non. * Bạn hãy cho biết nội dung vệ sinh môi trường sống cho trẻ mầm non? Môi trường sống cho trẻ mầm non bao gồm: 1. Môi trường không khí nơi trẻ sống: – Môi trường không khí nơi trẻ sống có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và trạng thái sức khỏe của trẻ. Khi không khí bị ô nhiễm, hoạt động của các cơ quan bộ phận trong cơ thể đều bị ảnh hưởng. – Nhu cầu về không khí trong lành của trẻ là rất cao vì cơ thể trẻ đang lớn và đang phát triển nhanh trong điều kiện cơ quan hô hấp chưa hoàn thiện: lồng ngực chưa phát triển, cơ quan hô hấp yếu,… – Hoạt động của trẻ luôn làm cho nhiệt độ, độ ẩm trong phòng tăng cao, nhiều thán khí nên dễ gây hại cho cơ thể. Vì vậy không nên để trẻ trong phòng qúa lâu, cần cho trẻ ra ngoài để thay đổi không khí. – Tận dụng cho trẻ nguồn không khí tự nhiên ngoài trời, hạn chế dùng máy lạnh (nếu dùng thì không để nhiệt độ máy thấp dưới 25 0C , không dùng trong thời gian dài; dùng ngắt quãng mỗi 2 giờ); không nên dùng quạt trần tốc độ cao mà chỉ dùng quạt tường, quạt đứng với tốc độ trung bình. – Phòng học cần được quét dọn, mở thông thoáng, lau sàn,…15-30 phút trước khi đón trẻ. Đối với các phòng sinh hoạt nhiều chức năng thì sau mõi hoạt động nên ch trẻ ra ngoiaf và lau dọn vệ sinh phòng trước khi sang hoạt động mới. – vệ sinh đồ dùng, bàn ghế,… hàng ngày. Lau quet trần nhà, cửa sổ, cửa ra vào,… hàng tuần tạo ccho trẻ môi trường không khí trong lành. – Tranh ảnh, cây xanh trang trí,… cũng cần được lau chùi thường xuyên. 2. Vệ sinh nước: – Tốt nhất là dùng nước máy cho các sinh hoạt, ăn uống hàng ngày của trẻ. Suwe dụng nước giếng khơi, giếng khoan, nước suối, ao hồ,… cần được xử lý qua bộ lọc 3 lớp: sỏi, cát vàng mịn, đá sỏi. – Dụng cụ chứa nước phải có nắp đậy an toàn – Nước cung cấp cho sinh hoạt và ăn uống cho trẻ tại trường cần đảm bảo đạt từ 75150 lít/trẻ/ngày. 3. Vệ sinh xử lý rác thải, chất thải trong trường mầm non: – Xử lý rác và chất thải trong trường mầm non cần đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Y tê. – Thùng rác có nắp đậy, cuối ngày phải đổ vào thùng rác công cộng (hoặc chôn lấp sâu nếu không có thùng rác công cộng). – Xử lý phân và nước tiểu cần có nhà vệ sinh. Tót nhất là dùng hố xí tự hoại. – Thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần và hàng quý, hàng năm của trường, lớp mầm non theo quy định. —– NỘI DUNG 4: CHĂM SÓC TRẺ ỐM —-Hoạt động 1: Nhận biết các dấu hiệu trẻ ốm và cách chăm sóc trẻ * Bạn hãy cho biết làm thế nào có thể nhận biết 1 số dấu hiệu sớm khi trẻ bị ốm? Khi đón trẻ và chăm sóc trẻ trong ngày, GV cần lưu ý quan sát trẻ nếu thấy trẻ có sự khác thường, phải theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ 1 cách cẩn thận. Nếu nghi ngờ trẻ mắc bệnh truyền nhiễm, phải đưa trẻ đến phòng y tế của trường hoặc các cơ sở ý tế gần nhất và báo ngay với phụ huynh. 1. Trẻ bị sốt cao – Để xác định trẻ có sốt hay không cần phải đo nhiệt độ cơ thể trẻ. – Cách đo nhiệt độ cho trẻ: có nhiều cách nhưng thông dụng nhất vẫn là phương pháp cặp ống đo nhiệt độ ở nách: + Cầm đầu ống vẩy mạnh cho cột thủy ngân xuống dưới 350C + Bế hoặc cho trẻ nằm, cặp ống đo vào nách trẻ, giữ khoảng 3-5 phút + Đọc nhiệt độ trên ống đo theo độ cao của cột thủy ngân. – Đánh giá kết quả: + 36.5 – 370C là nhiệt độ bình thường của trẻ. + Trên 37 – 37.50C: sốt nhẹ + Từ 38.5 – 400C: sốt cao – Chăm sóc trẻ bị sốt cao: + Đặt trẻ nằm nơi yên tĩnh, cho trẻ uống nước quả, trà đường ấm. + Cởi bớt quần áo, lau mình cho trẻ bằng nước ấm + Thay quần áo nếu trẻ toát nhiều mồ hôi. + Cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn + Đưa trẻ đến cơ sở ý tế gần nhất và báo ngay với phụ huynh. 2. Trẻ bị nôn – Nôn xảy ra khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa, viêm đường hô hấp, viêm mũi họng,… Trẻ buồn nôn hoặc nôn ra thức ăn, chất nhầy, đờm mũi,… – Khi trẻ có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn, cần đỡ cho trẻ bình tĩnh ngồi nôn hết chất nôn. Đề phòng trẻ sặc chất nôn, nên để trẻ nôn ở tư thế ngồi hoặc nằm ngiêng đầu sang 1 bên. Sau đó lau người cho trẻ bằng khăn ẩm, cho trẻ súc miệng. Cho trẻ bình tĩnh, trở lại trạng thái ban đầu mới vệ sinh, thay đồ cho trẻ – Uống nước ấm từng ít một, cho trẻ ăn nhẹ – Khi thu dọn chất nôn, GV cần lưu ý quan sát chất nôn để có cơ sở báo với phụ huynh, nhân viên y tế khi cần.

Xem thêm: olympic 30/4 năm 2017

Xem thêm: Top 13 Đại Lý Honda Hà Nội Đảm Bảo Chất Lượng Và Uy Tín Nhất

– Chăm sóc trẻ vối thái độ nhẹ nhàng, ân cần, không làm trẻ sợ hãi, tránh để trẻ bị lạnh. Nếu trẻ nôn nhiều, cần đưa trẻ đến cơ sở ý tế gần nhất và báo ngay với phụ huynh. * Bạn hãy cho biết cách chăm sóc khi trẻ bị ốm? 1. Cho trẻ ăn: Đa số trẻ bị sốt, bị bệnh,… thường không muốn ăn. Khi trẻ nhất định không ăn thì cũng không cần gượng ép trẻ, Cho trẻ uống nhiều nước, ăn món ăn trẻ thích. Kết hợp với phụ huynh để tạo điều kiện cho trẻ thức ăn đặc biệt khi trẻ bệnh. Khi trẻ khỏe, trẻ sẽ thèm ăn trở lại. 2. Cho trẻ uống thuốc: – Ghi rõ tên trẻ, cách dùng, liều dùng, số lần uống,… vào sổ thuốc và trên phần thuốc phụ huynh gửi vào trường. – Chuẩn bị nước, cốc đựng thuốc (hoặc pha sẵn thuốc với 1 ít nước cho trẻ chưa uống được thuốc viên) – Ngồi đối diện với trẻ, đưa nước và thuốc cho trẻ tự uống hoặc đút cho trẻ uống từ từ. Kiểm tra lại xem trẻ đã thực uống hết thuốc chưa. 3. Cho trẻ uống nước khi bị ốm: – Khi bệnh, cần cho trẻ uống nhiều nước để bù lại lượng nước đã mất đi do đổ mồ hôi, nôn mữa, tiêu chảy,… – Trẻ bị sốt mỗi ngày cần 100-150ml nước/1kg cân nặng cơ thể. Lượng nước này cần tăng thêm 200ml/1kg cân nặng khi trẻ bị nôn, tiêu chảy. – Cứ nữa giờ lại cho trẻ uống nước 1 lần, lượng nước uống càng nhiều càng tốt. 4. Cách quan tâm khi trẻ bị ốm: – Có thể chìu theo trẻ 1 cách chính đang – Ưu tiên lưu ý trẻ nhiều hơn – Cho trẻ chơi, ăn,… theo ý trẻ. – Quan tâm, trò chuyện cùng trẻ. – Lưu ý những biểu hiện của trẻ. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng và xử lí một số bệnh thường gặp ở trẻ mầm non * Bạn hãy cho biết cách phòng và xử lý 1 số bệnh thường gặp? 1. Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp – Là bệnh truyền nhiễm đa dạng do vi khuẩn hoặc vi rút gây bệnh trên toàn bộ hệ thống đường thở bao gồm hô hấp trên và hô hấp dưới (Từ mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản đến các nhu mô phổi.) Phổ biến nhất là: viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi – Nhận biết thể nhẹ: + Sốt nhẹ dưới 38.50C, kéo dài vài ngày đến 1 tuần + Viêm họng, chảy nước mắt, nước mũi, ho nhẹ. + Không có biểu hiện khó thở, trẻ vẫn ăn, vui chơi bình thường  Xử lý ban đầu:  Báo ngay với gia đình, trao đổi cách chăm sóc, theo dõi trẻ  Không cần dùng kháng sinh, chăm sóc tại nhà và điều trị triệu chứng: cho trẻ nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát, mặt quần áo rộng rãi, tránh không khí lạnh, gió lùa.  Cho trẻ ăn đủ chất, uống đủ nước.  Thông thoáng mũi họng cho trẻ dể thở: vệ sinh mũi họng, nhỏ argyrol vào mũi ngày 2-3 lần, giảm ho bằng mật ong, ho bổ phế hoặc thuốc nam,… – Nhận biết thể vừa và nặng: + Sốt cao từ 38.50C trở lên (trẻ suy dinh dưỡng có thể không sốt hoặc sốt nhẹ). + Ho có đờm + Nhịp thở nhanh, cánh mũi phập phồng, co kéo lồng ngực, tím tái; tình trạng mệt mõi, quấy khóc, kém ăn. – Phòng bệnh: + Đảm bảo tiêm chủng đầy đủ cho trẻ trong những năm đầu. + Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tốt + Giữ vệ sinh nhà ở, nhà trẻ và lớp Mẫu giáo. Không để trẻ hít thở khói thuốc lá, khói bếp, bụi bặm,… + Tránh cảm lạnh đột ngột, không để trẻ nằm ngủ trực tiếp dưới sàn nhà. 2. Bệnh tiêu chảy – Nhận biết: Trẻ đột nhiên đi phân lỏng nhiều lần trong ngày (trên 3 lần/ngày), kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trẻ uể oải, biếng ăn. – Nguyên nhân: + Chủ yếu là do chăm sóc trẻ kém vệ sinh, nguồn nước không sạch,… + Ăn, uống phải thức ăn ôi thiu, bị nhiễm bẩn,.. + Trẻ bị các bệnh nhiễm khuẩn như: sởi, viêm phổi, viêm tai,… + Dùng kháng sinh bừa bãi, gây loạn khuẩn đường ruột  Xử lý ban đầu:  Cho trẻ uống các loại nước: Oresol, nước cháo muối, nước hoa quả tươi, cháo loãng, nước búp ổi,…  Đưa trẻ đến cơ sở y tế khi trẻ có biểu hiện: mất nước, môi se, mắt trũng, khát nước; sốt kém ăn và nôn nhiều; đi ngoài ra nước nhiều lần trong 1-2 giờ. – Phòng bệnh: + không cho trẻ ăn thức ăn ôi thiu + Cho trẻ uống nước sạch đã đun sôi kĩ. + Dạy trẻ thói quen rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn,.. + Tiêm chủng đầy đủ, nhất là tiêm phòng sởi + Người chăm sóc trẻ phải rửa tay sạch sẽ trước khi chuẩn bị thức ăn cho trẻ, cho trẻ ăn,… + Giữ vệ sinh môi trường, sử dụng nguồn nước sạch. 3. Bệnh lị – Nhận biết:  Trẻ tiêu chảy, trong phân có màng nhầy và máu  Trẻ thường đau quặng bụng, đi tiêu nhiều lần, mỗi lần 1 ít phân  Sốt, kém ăn, gầy, xanh xao – Nguyên nhân: Bệnh lị là bệnh nhiễm trùng cấp tính do trực khuẩn lị gây viêm lớp niêm mạc trong ruột già. Nếu không điều trị kịp thời có thể gây tử vong. Điều trị không triệt để, bệnh có thể tái phát dẫn đến mãn tính.  Xử lý ban đầu:  Cách li ngay trẻ bị bệnh với trẻ rong nhóm  Các vật dụng như: chăn, quần áo bẩn của trẻ,… phải để ở chậu hoặc thùng có nắp đậy  Xét nghiệm phân trẻ bệnh để tìm trực khuẩn – Phòng bệnh: + Dạy trẻ thói quen rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn,.. + Tích cực diệt ruồi vì ruồi là vật truyền bệnh lị + Rửa sạch rau quả, bỏ vỏ trước khi cho trẻ ăn 4. Hội chứng sốt cao co giật – Nhiệt độ cơ thể bình thường của trẻ là 36.5 – 37 0C ; Trên 37 – 37.50C là sốt nhẹ; Từ 38.5 – 400C là sốt cao. Trẻ có thể sốt do mắc các bệnh nhiễm trùng, do mất nước, mặc quá nhiều quần áo, do trời nóng và khát nước,.. – Nhận biết:  Cơn co giật thường xuất hiện khi trẻ sốt 390C trở lên  Cơn co giật thường ngắn từ 1-5 phút và số cơn không thường xuyên.  Khi hạ sốt, cơn co giật sẽ hết, trẻ tỉnh táo không rối loạn ý thức – Nguyên nhân: Sốt cao co giật đơn thuần xảy ra khi trẻ sốt do nhiễm khuẩn cấp tính, đặc biệt là nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như: viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm phế quản,..  Xử lý:  Đặt trẻ nơi thoáng mát, yên tĩnh, nới lõng quần áo  Đặt trẻ nằm đầu hơi ngữa ra sau, nghiêng về 1 bên để tránh tắc đường thở, nhét gạc vào giữa 2 hàm răng.  Làm thông đường thở. Hút đờm nhớt qua mũi, miệng, lau sạch bằng vải, gạc.  Làm giảm thân nhiệt bằng cách chườm ấm, lau mình bằng nước ấm  Cho trẻ uống thuốc hạ sốt (paracetamol) với liều lượng phù hợp.  Kiểm tra thân nhiệt thường xuyên (5-10 phút/ lần) LƯU Ý: Cần phân biệt co giật đơn thuần với co giật sốt cao phối hợp. Co giật sốt cao phối hợp là cơn co giật xảy ra do sốt cao vì thương tổn ở hệ thần kinh trung ương – Nguyên nhân co giật sốt cao phối hợp thường là do các bệnh thương tổn ở hệ thần kinh trung ương như: viêm não, áp-xe não, viêm màng não,… và các bệnh liên quan đến não. – Đặc điểm:  Có thể xảy ra ở bất kì lứa tuổi nào  Cơn co giật thường kéo dài và có nhiều cơn.  Co giật có thể xảy ra khi trẻ sốt cao hoặc không có biểu hiện sốt.  Co giật có thể lan tỏa cục bộ  Thường kèm theo rối loạn ý thức hoặc các dấu hiệu tổn thương não, màng não khác. Khi cơn co giật xuất hiện nhiều và liên tục hoặc trẻ không hạ sốt, đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để đươc xử lý và điều trị kịp thời. —– NỘI DUNG 5: THỰC HÀNH VÀ XỬ LÍ MỘT SỐ TAI NẠN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ MẦM NON —-Hoạt động 1: Tìm hiểu những điểm cần lưu ý và các nguyên tắc đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non. * Bạn hãy cho biết những điểm cần lưu ý để đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường? Những điểm cần lưu ý để đảm bảo an toàn cho trẻ trong trẻ mầm non: – Cần có Sổ theo dõi nhóm lớp tại nhóm trẻ, lớp trẻ học. Ghi đầy đủ nội dung thông tin. Bổ sung thông tin vào sổ thường xuyên, liên tục. – Điểm danh, báo ăn trẻ hàng ngày. – Quản lý chặt chẽ trẻ tại nhóm lớp, tránh thất lạc trẻ. Không giao trẻ cho người lạ. – Bảo vệ an toàn cho trẻ khi di chuyển từ nơi này sang nơi khác, khi dạo chơi ngoài trời,.. cần có 2 GV bao quát trẻ, 1 cô đi trước 1 cô đi sau. – Lưu ý trẻ có biểu hiện đặc biệt (trẻ có biểu hiện bệnh hoặc mới hết bệnh,..), báo ngay về gia đình và cơ sở y tế tình trạng sức khỏe của trẻ khi cần. – Khi chế biến thức ăn cho trẻ, tùy theo từng độ tuổi của trẻ mà việc lựa chọn món ăn, thức ăn, độ thô của thực phẩm,…cho phù hợp. – Theo dõi khi trẻ ăn. Lưu ý thức ăn của trẻ phải nhặt hết xương, bỏ vỏ, hạt,… rửa sạch trước khi cho trẻ ăn. – Kiểm tra độ nóng của thức ăn, nước uống trước khi cho trẻ dùng. – Không cho trẻ ăn, uống khi đang nằm, khóc, đang buồn ngủ, ho,… – Nghiêm cấm bịt mũi trẻ, dùng đũa, thìa ngáng miệng để đổ thúc ép trẻ ăn, uống. – Thực hiện nghiêm chỉnh quy định vệ sinh ATTP, phòng ngộ độc cho trẻ. – Trẻ uống thuốc theo toa của bác sĩ. Nghiền nhỏ thuốc hòa với nước trước khi cho trẻ uống. – Lưu ý để xa tầm tay trẻ các loại xà phòng, hóa chất tẩy rửa vệ sinh, thuốc; các đồ dùng dễ gây nguy hiểm cho trẻ như dao, kéo, vật nhọn, sắc,.. – Phòng lớp có đủ ánh sáng, thoáng mát sạch sẽ. Có tường bao quanh, cổng an toàn, không trơn trượt. – Nhà vệ sinh phù hợp lứa tuổi. Dụng cụ chứa nước có nắp đậy. – Các dụng cụ điện đặt trên cao, có phương tiện bảo hiểm an toàn. – Không cho trẻ chơi gần bếp, nơi chia cơm, nơi để nước uống. không để thức ăn, nước nóng trong tầm với của trẻ. Không đun nấu trong phòng có trẻ. – Khi có nguy hiểm xảy ra (hỏa hoạn, tai nạn,…) tập trung đưa trẻ tránh xa khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn. – GV phải được tập huấn kiến thức và kĩ năng về phòng và xử lí ban đầu một số tai nạn thường gặp. Luôn lưu ý đến trẻ. – Giáo dục trẻ tự bảo vệ an toàn cho bản thân: nhận biết những vị trí, khu vực nguy hiểm, những vật dụng, trò chơi, hành động,…có khả năng gây tai nạn, – Phối hợp với gia đình để trẻ có môi trường sống an toàn về vật chất lẫn tinh thần. – GV chịu trách nhiệm về mọi trường hợp trẻ bị thất lạc tại lớp. Khi trẻ lạc, cần báo ngay với BGH và gia đình để cùng phối hợp tìm trẻ. * Bạn hãy cho biết nguyên tắc xử lý tai nạn xảy ra ở trường mầm non? – Khi xảy ra tai nạn, phải bình tĩnh xử lý và nhanh chóng đư trẻ ra khỏi nơi nguy hiểm. – Động viên, an ủi để trẻ bớt sợ hãi – Nhanh chóng sơ cứu kịp thời và đúng thao tác – Đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế gần nhất. Báo ngay với phụ huynh Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân, cách phòng tránh và xử lý một số tai nạn thường xảy ra ở trường mầm non: * Bạn hãy cho biết nguyên nhân, cách phòng tránh và xử lý một số tai nạn thường xảy ra ở trường mầm non? 1. Tai nạn bỏng a. Những nguy hiểm khi trẻ bị bỏng: – Bỏng là tổn thương của cơ thể do tác dụng trực tiếp của sức nóng (nhiệt độ cao, luồng nhiệt, hóa chất,..) gây nên. – Trẻ em, đặc biệt là trẻ 2-5 tuổi dễ bị bỏng do tính hiếu động, tò mò và do sự bất cẩn của người lớn. – Bỏng gây phù nề, phồng nước, tuột da,… làm trẻ đau rát. Trường hợp bỏng sâu, bỏng nặng có thể gây phù nề, nhiễm trùng, gây sẹo, tàn phế suốt đời hoặc tử vong. b. Nguyên nhân gây bỏng thường thấy ở trẻ: – Bỏng nhiệt ướt: bỏng nước sôi, canh nóng, nồi cơm nóng,… – Bỏng nhiệt khô: do lửa, hơi nóng của lò,… – Bỏng hóa chất: do vôi tôi a-xít, kiềm,… – Bỏng do sét đánh, điện giật,.. c. Cách sơ cứu bỏng ở trẻ – Nhanh chóng đưa trẻ ra khỏi nơi nguy hiểm. – Loại bỏ ngay tác nhân gây bỏng như: cắt bỏ quần áo, tất,… ở vùng bị bỏng trước khi vùng đó sưng tấy. – Ủ ấm cho trẻ, tránh mất nhiệt nhất là về mùa lạnh. – Di chuyển trẻ đến nơi có nước sạch để rửa vết bỏng, nếu bỏng hoa schaats phải rửa nhiều lần. Hạ nhiệt ngay vùng bị bỏng bằng cách ngâm ngay vào nước mát trong 20 phút. – KHÔNG ĐƯỢC:  Lấy ra bất cứ vật gì bám chặt trên mặt vết bỏng  Bôi mở hoặc dầu lên vết bỏng  Dùng băng dính che vết bỏng  Chọc thủng các nốt bỏng  Bọc quần áo bằng sợi tổng hợp bị cháy dính vào da thịt  Bôi các loại thuốc gia truyền vào vết bỏng (như nước mắm, kem đánh răng, giấm, nước vôi trong,…) d. Những dấu hiệu nguy hiểm cần chuyển trẻ đến ngay các cơ sở y tế gần nhất: – Những dấu hiệu nguy hiểm xuất hiện sớm: + Vết bỏng nặng, rộng hơn 1 bàn tay trẻ + Bỏng ở mặt hoặc bộ phận sinh dục + Trẻ kêu rát và run tay – Những dấu hiệu nguy hiểm xuất hiện muộn: + Sốt – Dấu hiệu của nhiễm trùng + Vết bỏng có mủ, chảy mủ + Nạn nhân lơ mơ, lẫn lộn, bất tỉnh e. Cách đề phòng tai nản bỏng cho trẻ ở trường và gia đình: – Ấm nước sôi, các đồ vật nóng,… để xa tầm với của trẻ – Bếp đặt nơi an toàn, có cửa chắn bảo vệ – Sử dụng dụng cụ điện đảm bảo an toàn – Luôn để mắt đến trẻ khi đun, nấu – Giáo dục trẻ ý thức tự bỏa vệ mình. Không nghịch lửa, nghịch điện, đến gần nơi nguy hiểm,… 2. Ngạc thở – tắc đường thở a. Nguyên nhân: – Ngạc thở – tắc đường thở là tình trạng trẻ không thở được do bất kỳ vật gì gây cản trở không khí qua đường mũi và miệng trẻ. – Ở trẻ nhỏ thường xảy ra các trường hợp trẻ cho các vật lạ, thức ăn, đồ chơi dạng hạt nhỏ vào mũi, miệng. – Hóc, nghẹn thức ăn hoặc dị vật – Sặc nước (sửa, bột, cháo, cơm,…) – Mũi và miệng bị bịt kín bởi túi nilon, chăn hoặc vải dày. – Đuối nước hoặc bị vùi lấp bởi đất, cát,.. b. Những dấu hiệu khi trẻ bị hóc, nghẹn hoặc tắc đường thở – Trẻ tím tái, ho sặc sụa, trào nước mắt, nước mũi – Trẻ không phát âm được hoặc không thể khóc thành tiếng – Trẻ lấy tay ôm lấy cổ của mình – Nếu vật gây tắc lấy ra muộn, môi và lưỡi trẻ sẽ tím tái, co thể gây bất tỉnh. c. Cách sơ cứu khi trẻ bị hóc, nghẹn hoặc tắc đường thở – Nhanh chóng thông đường thở cho trẻ bằng cách lấy dị vật ra khỏi đường thở. Tùy vào lứa tuổi của trẻ mà kỹ thuật sơ cứu hóc, nghẹn được thực hiện khác nhau: + Đối với trẻ sơ sinh:  Đặt trẻ nằm sấp dọc cách tay, đầu trẻ thấp hơn ngực. Một tay đỡ đầu và vai, tay còn lại vỗ nhẹ vào lưng trẻ.  Khi trẻ bị bất tỉnh, hà hơi thổi ngạt miệng – mũi hoặc miệng – miệng để cố gawsy đẩy dị vật ra khỏi vị trí cản trở. + Đối với trẻ nhỏ:  Ngồi hoặc quỳ, đặt trẻ nằm sấp trên đùi, để đầu trẻ thấp hơn cơ thể, vổ nhẹ nhiều lần vào phần lưng giữa 2 vai trẻ. Nếu trẻ không thể tự ho, ôm trẻ từ phía sau, dùng mu bàn tay ấn mạnh vào vị trí giữa 2 xương sườn theo hướng lên trên. Luân phiên dùng cả 2 cách vỗ vai và ấn bụng cho đến khi trẻ nôn được dị vật ra  Khi trẻ bị bất tỉnh, làm hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt miệng – mũi hoặc miệng – miệng để cố gắng đẩy dị vật ra khỏi vị trí cản trở.  Chuyển trẻ đến cơ sở y tế gần nhất nếu không thể làm trẻ nôn dị vật ra. + Đối với trẻ lớn:  Cho trẻ đứng cúi người về trước, để đầu trẻ thấp hơn cơ thể, vổ nhẹ nhiều lần vào phần lưng giữa 2 vai trẻ  Khi trẻ bị bất tỉnh, làm hô hấp nhân tạo d. Những dấu hiệu nguy hiểm cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay: – Trẻ không thể ho hoặc ho không thành tiếng – Môi, lưỡi tím tái, mạch máu ở cổ và mặt nổi lên – Trẻ bất tỉnh e. Phòng tránh hóc, nghẹn, tắc đường thở – Để xa tầm tay của trẻ các vật nhỏ, các vật dể cho vào mũi, miệng,… – Khi cho trẻ ăn, uống không để đầu trẻ ngã về phía sau. Không cười giỡn khi ăn – Cho trẻ nhỏ ăn thức ăn nhỏ, nhuyễn, tránh xương, hạt,…Tập cho trẻ thói quen ăn chậm, nhai kỹ. 3. Ngộ độc a. Ngộ độc là gì? Khi 1 chất vô cơ hay huữu cơ dạng khí, lỏng hoặc rắn vào cơ thể, gây tác động xấu cho sức khỏe được gọi là ngộ độc. Có 2 loại ngộ độc: – Ngộ độc cấp: Chất độc vào cơ thể và gấy nguy hại ngay lập tức hoặc sau vài giờ. VD: uống phải thuốc trừ sâu, chất kiềm mạnh, thức ăn ôi thiu,… Ngộ độc cấp gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ em. – Ngộ độc mãn: Khi con người thường xuyên tiếp xúc với chất độc liều lượng thấp, các loại hóa chất gây hại dần dần đến cơ quan nội tạng. VD: ngộ độc chì ở người thường tiếp xúc với xăng, dầu, hít phải thuốc trừ sâu, phân hóa học,… b. Nguyên nhân gây ngộ độc thường gặp ở trẻ: – Qua đường tiêu hóa: Chất độc được nuốt vào qua đường miệng + Ăn phải thức ăn ôi thiu, ương thối, nhiexm vi khuẩn hoặc ăn phải nấm, cây dại chứa chất độc + Nuốt phải các chất độc như: thuốc diệt chuột, thuốc trừ sâu, dầu lửa, xà phòng, chất tẩy rửa,.. + Các loại nước có ga sản xuất không đúng quy trình an toàn vệ sinh hoặc uống phải nước thiên nhiên có chứa chất độc như thạch tín, thủy ngân, chì,… + Do sơ suất của người lớn. VD cho trẻ uống thuốc phiện để cầm tiêu chảy,… – Qua đường hô hấp: Chất độc hít qua đường phổi như: khí ủ lò than, khí ga, khí hóa chất từ bình xịt diệt gián, ruồi,… – Khi phát hiện các dấu hiệu ngộ độc nguy hiểm, cần chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. c. Nguyên tắc chung sơ cứu ngộ độc ở trẻ – Trẻ uống phải chất độc: Rửa da và môi cho trẻ ngay khi phát hiện trẻ uống, nuốt phải chất độc. Nếu trẻ còn tỉnh, cho uống ngay than hoạt tính (than của cây xoan, than gáo dừa,…), nước hoặc sửa. – Trẻ hít phải hơi độc: Đưa trẻ ra khỏi nơi có khí độc, tới chổ thoáng mát. Đặt trẻ nằm nghiêng, chân phía trên gập lại để trẻ dễ nôn và thông thoáng đường thở. – Trẻ bị hóa chất bắn vào mắt, bỏng da: Rửa ngay vết bỏng bằn nước lạnh, rửa dưới vòi nước chảy 10-15 phút. Nếu chất độc tràn lên da, quần áo,.. bỏ ngay quần áo ra khỏi người trẻ, dội nước rửa vùng tổn thương và đến ngay cơ sở y tế gần nhất. d. Cách phòng tránh gây ngộ độc cho trẻ: – Cách li, để xa tầm tay trẻ các vật dụng trong nhà chứa chất dễ gây ngộ độc cho trẻ: thuốc, xà phòng, hóa chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, bình xịt côn trùng,… – Nghiên cứu, học tập kiến thức phòng chống ngộ độc cho trẻ. Giáo dục ý thức vệ sinh trong lớp và gia đình: ăn chính uống sôi, sử dụng nước sạch, thực phẩm sạch,… Có ý thức trong việc sử dụng và bảo quản thuốc chữa bệnh, chất tẩy rửa, bình xịt côn trùng,… – Giáo dục cho trẻ biết tác hại của 1 số chất gây độc như thuốc chữa bệnh, chất tẩy rửa, bình xịt côn trùng,… Dạy trẻ nếp sống văn minh: không lê la dưới đất, rửa tay trước khi ăn,… e. Cách xử lý đối với từng trường hợp ngộ độc cụ thể: – Ngộ độc thức ăn: khi trẻ ăn phải thức ăn ôi thiu, nhiễm khuẩn,… + Triệu chứng:  Sốt cao kèm đau bụng quằn quại  Nôn nhiều.  Đi tiêu nhiều lần. Lúc đầu phân lỏng sau có chất nhầy và cả máu. Trẻ mất nước nhiều nên khát nước, khô môi.  Chướng bụng, bỏ bú, bỏ ăn. + Cách xử lý: Đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế gần nhất. + Cách phòng tránh:  Bảo quản tốt thức ăn, tránh ôi thiu, nhiễm khuẩn  vệ sinh dụng cụ ăn uống của trẻ kĩ bằng nước sôi. Tránh ruồi nhặng – Ngộ độc sắn (khoai mì): + Triệu chứng:  Nhẹ: sau khi ăn 3 giờ có thể gây đau bụng, nôn, chóng mặt. Nôn nhiều ra sắn và trở lại bình thường.  Nặng: Nôn nhiều, da mặt xanh tím, vật vã, hôn mê, suy thở + Cách xử lý:  Nhẹ: gây nôn, uống nước đường hoặc trà đường ấm  Nặng: gây nôn càng nhiều càng tốt, đến ngay cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu + Cách phòng tránh:  Không ăn sắn có vị đắng  Trước khi luộc nên lột bỏ vỏ, ngâm 1 buổi bằng nước vo gạo  Trẻ dưới 3 tuổi không nên ăn sắn trước khi đi ngủ  Không ăn nh sắn lúc đói  Nên ăn sắn với đường 4. Tai nạn do ngã, té. a. Nguyên nhân – Chạy nhảy, nô đùa, xô đẩy nhau – Tong lúc tập đi, tập xe, va quẹt vào xe,… – Ngã từ trên cao xuống (do trèo cây, trèo tường, cầu thang, ban công,…) – Nga do sự bất cản của người lớn: ngã từ xe nôi, trên ghế, trên giường,.. do tuột khỏi tay người lớn. – Nguyên nhân khác: Tai nạn giao thông, ngã khi cuwoix trâu, bò,.. b. Dấu hiệu nhận biết Khi trẻ ngã, tùy mức độ tổn thương mà có cách xử lí thích hợp: – Chấn thương phần mềm + Xây xát da + Sưng tấy do va đập + Rách da do ngã vào vật sắc nhọn,.. – Bầm tím và sưng: các vết bầm, sưng xuất hiện khi va chạm mạnh dẫn đến hiện tượng chảy máu vào các mô dưới da làm sưng và đổi màu. Các vết bầm thường tan dần và biến mất sau khoảng 1 tuần. Cách xử lí:  Chườm lạnh lên vết thương (bằng khăn hoặc đá lạnh)  Kiểm tra mức độ tổn thương vùng sưng tấy xem có bong gân hay gãy xương hay không? – Bong gân + Biểu hiện:  Đau ở vùng bị va đập, chấn thương  Nơi bị thương sưng và bầm tím  Cử động khớp xương khó khăn + Cách xử lý:  Cởi giầy, tất,…hay vật gây chèn ép cho khu vực bị thương  Đặt khớp xương bị thương ở tư thế dễ chịu nhất, chườm lạnh vùng bị thương để giảm sưng và đau  Quấn 1 lớp băng mỏng sau đó quấn thêm 1 lớp băng chặt để cố định quanh khớp bị bong gân nhưng không quá chặt làm cản máu lưu thông  Đến ngay cơ sở y tế gần nhất. – Gãy xương và trật khớp + Biểu hiện:  Đau trầm trọng ở vùng bị chấn thương.  Sưng, bầm, cử động khó khăn  1 phần hoặc đoạn bị thương bị lệch, cong khác thường,..  Xuất hiện mẫu xương gãy lòi ra ngoài (gãy xương hở) + Cách xử lý:  Kiểm tra ngay các dấu hiệu nguy hiểm: choáng, bất tỉnh. Nới lỏng quần áo khu vực bị thương  Trường hợp gãy hở, chảy máu cần:  Cầm máu  Dùng 2 cuộn gạc hoặc vải sạch sáp vào 2 bên vết thương hở  Phủ 1 lớp vải sạch trước khi băng  Giữ nguyên vị trí bộ phận bị gãy, không được đẩy vào, tránh di chuyển làm tổn thương thêm vùng lân cận.  Cố định chổ gãy c. Nguyên tắc chung khi sơ cứu trẻ ngã – Động viên, an ủi, tránh làm trẻ hoảng sợ – Tìm hiểu nguyên nhân trẻ ngã và kiểm tra các tổn thương do ngã gây ra. – Tùy mức độ chấn thương mà có sơ cứu ban đầu: + Tổn thương nhẹ: rửa sạch vết thương, sát trùng, băng lại + Trật khớp, gãy xương: Cố định vị trí bị thương, băng bó tạm thời và đến ngay cơ sở y tế gần nhất. + Đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế khi trẻ có dáu hiệu đắc biệt nguy hiểm d. Cách phòng tránh ngã cho trẻ: – Giáo dục, hướng dẫn cho trẻ biết các nguyên nhân và hậu quả do ngã gây ra – Trẻ nhỏ thường xuyên cần người lớn bên cạnh – Quản lý, hướng dẫn trẻ tham gia vào các hoạt động vui chơi lành mạnh ở những nơi qui định – Dạy trẻ không leo trèo, chôi đùa dưới lòng đường – Xây dựng môi trường an toàn cho trẻ: cửa sổ có chấn song, ban công, cầu thang có tay vịn, sàn nhà không trơn trượt,… – Ở những nơi dễ gây nguy hiểm cần có biển báo, biển cấm hoặc có dấu hiệu nguy hiểm để hướng dẫn trẻ. * Bạn hãy cho biết các dấu hiệu nguy hiểm cần phải cấp cứu ngay khi bị ngộ độc, chấn thương phần mềm? 1. Trẻ có các dấu hiệu ngộ độc nguy hiểm sau cần chuyển ngay đến cơ sở y tế: – Trẻ đau bụng, nôn mửa kèm theo các dâu hiệu: + Da tái, lạnh, rịn mồ hôi, sắc diện xanh, xám bên trong môi, dưới móng tay + Thở nhanh và không sâu + Bồn chồn, lơ mơ hoặc bất tỉnh + Hôn mê hoặc co giật (nếu ngộ độc nặng) – Có vết bỏng quanh miệng (nếu bị ngộ độc ăn mòn) 2. Chấn thương phần mềm: Đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế khi trẻ có dáu hiệu : + Khó chịu trước ánh sáng chói + Bất tỉnh hoặc khó đánh thức dậy + Đau đầu trầm trọng, nôn mửa + Nghe rỏ tiếng thở hoặc tiếng ngáy (nếu bình thường trẻ không ngáy bao giờ) + Có máu từ mũi, tai chảy ra

Viết một bình luận