báo cáo tự đánh giá trường tiểu học

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

          Tình hình chung

     – Trường Tiểu học Lê Văn Thọ Quận 12 tiền thân là trường phổ thông cơ sở Tân Thới Hiệp được hình thành từ trước những năm 1975 trực thuộc UBND huyện Hóc Môn. Năm 1997 huyện Hóc Môn được tách ra thành huyện Hóc Môn và Quận 12. Ngày 10 tháng 7 năm 1999 UBND Quận 12 ra Quyết định số 73/QĐ-UB-TH “về việc thành lập trường Tiểu học Tân Thới Hiệp”. Năm học 2007-2008 trường được thiết kế, xây dựng khang trang tại số 225 khu phố 4 phường Tân Thới Hiệp Quận 12. Trường chính thức mang tên Trường Tiểu học Lê Văn Thọ theo Quyết định số 50/QĐ-UB ngày 02 tháng 4 năm 2009 của UBND Quận 12.

          – Năm học 2013-2014 trường có 87 lớp với 4241 HS, trong đó có 05 lớp học 2 buổi/ngày có bán trú (211 HS) và 82 lớp học 1 buổi/ngày (4030 HS). Đội ngũ CBGVNV có 139 người gồm 04 CBQL; 01 TPT Đội; 01 Phó TPT Đội; 115 GV; 18 NV.

           – Trường chỉ có 1 cơ sở với tổng diện tích 12966m2 gồm 48 phòng học và một số phòng chức năng. Nhằm đảm bảo cho tất cả HS có đủ chỗ học theo chỉ đạo của UBND và Phòng GD&ĐT Quận 12, các phòng học bộ môn đều được nhà trường tận dụng làm phòng học nên việc giáo dục toàn diện cho HS gặp rất nhiều khó khăn nhất là phát triển các môn năng khiếu. Đa số GV đạt trình độ trên chuẩn, yêu nghề, mến trẻ, luôn học hỏi, tìm tòi và vận dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực của HS. Tỷ lệ GV giỏi, CSTĐ ngày càng nâng cao. Chất lượng HS ngày càng chuyển biến: HS tự tin, có kỹ năng ứng xử trong cuộc sống, nắm kiến thức, vận dụng vào thực hành tốt và sống nhân ái. Nhà trường rất được sự tín nhiệm của phụ huynh . Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh, Quận ủy, UBND, Phòng GD&ĐT Quận 12, cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương. Nhiều năm liền nhà trường được công nhận Tập thể Lao động tiên tiến; các đoàn thể xếp loại vững mạnh, xuất sắc. Phong trào TDTT nhiều năm liền đạt tiên tiến cấp quận và xuất sắc cấp TP. Nhiều tập thể, cá nhân đạt giải cao trong ngày hội “Em tập viết đúng, viết đẹp” cấp quận, giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi đồng.

        – Trường thuộc địa bàn “đô thị hóa” nên số HS diện tạm trú chiếm tỷ lệ cao (gần 35%), mức độ chênh lệch về học lực khá xa tạo nên chất lượng không đồng đều; số lớp và số HS quá đông (87 lớp với 4241 HS, bình quân 48,7 HS/lớp) gây ảnh hưởng không ít đến việc đổi mới PPDH nhất là việc thực hiện “cá thể hóa HS”, vận dụng PPDH tích cực vào dạy học.

Mục đích tự đánh giá:

Trường Tiểu học Lê Văn Thọ thực hiện tự đánh giá và KĐCLGD nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, làm căn cứ để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục nhà trường để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường tiểu học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Quá trình tự đánh giá:

          Thực hiện theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ GD&ĐT về việc “Hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên”; Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ GD&ĐT về việc “xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học”. Nhà trường thực hiện quá trình tự đánh giá như sau:

–         Họp Hội đồng tự đánh giá l ần thứ nhất ngày 20 tháng 4 năm 2013:

+ Chủ tịch hội đồng triển khai kế hoạch số 10/KH-LVT ngày 01 tháng 02 năm 2012 kế hoạch tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường, công bố quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá gồm 13 thành viên: HT là Chủ tịch hội đồng, các PHT là Phó Chủ tịch hội đồng, thư ký Hội đồng tự đánh giá là thư ký Hội đồng trường và 02 GV có kỹ năng tổng hợp. Các ủy viên gồm: Tổ trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi đoàn, và TPT Đội. Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký và các nhóm công tác khác, nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.

+ Kế hoạch tự đánh giá của nhà trường được xây dựng bao gồm các nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động; công cụ đánh giá; dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; thời gian biểu cho từng hoạt động. Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất chung.

+ Căn cứ vào các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành, nhà trường phân công các nhóm tiến hành thu thập thông tin và minh chứng, yêu cầu thông tin, minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của trường và các cơ quan, ban ngành có liên quan đến hoạt động của trường. Các thông tin, minh chứng được xử lý, phân tích dùng làm căn cứ, minh họa cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá của trường. Phiếu đánh giá tiêu chí được lập cho từng tiêu chí làm cơ sở để tổng hợp thành báo cáo tự đánh giá.

– Họp Hội đồng tự đánh giá l ần thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2013:

Các nhóm báo cáo tình hình thực hiện công tác tự đánh giá của mình theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Nội dung cơ bản của các phiếu đánh giá tiêu chí đã được Hội đồng tự đánh giá chấp thuận, được dùng để viết báo cáo tự đánh giá.

– Họp Hội đồng tự đánh giá l ần thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2013:

Chủ tịch hội đồng thông qua dự thảo báo cáo tự đánh giá của nhà trường, các thành viên đóng góp ý kiến. Báo cáo tự đánh giá được viết ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ những hoạt động liên quan đến toàn bộ các tiêu chí. Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo thứ tự các tiêu chuẩn. Đối với mỗi tiêu chí đều có đầy đủ các mục: Mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá được tập hợp thành báo cáo tự đánh giá của trường. Dự thảo báo cáo tự đánh giá được lấy ý kiến góp ý của CBGVNV của nhà trường trong thời gian 15 ngày làm việc. Hội đồng tự đánh giá nghiên cứu các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo. Báo cáo tự đánh giá do HT xem xét, phê duyệt sau khi đã được Hội đồng tự đánh giá thông qua.

– Qua quá trình tự đánh giá, hội đồng tự đánh giá của nhà trường đã đối chiếu nhiệm vụ thực hiện với từng tiêu chí đặt ra; từ đó nhà trường thấy được những mặt thực hiện tốt và những điểm hạn chế theo từng tiêu chí. Một số tiêu chí, kế hoạch của nhà trường tuy đúng quy chế nhưng chưa phù hợp với yêu cầu của tiêu chí nên không đạt theo chuẩn quy định. Trong những năm học tiếp theo, nhà trường sẽ đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm khắc phục những hạn chế ở từng tiêu chí nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, xây dựng nhà trường ngày càng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

         Mở đầu: Nhà trường có cơ cấu tổ chức và quản lý chặt chẽ, khoa học, thủ tục thành lập bộ máy nhà trường theo đúng Điều lệ trường tiểu học và quy định của Bộ GD&ĐT. Hệ thống tổ chức nhà trường gồm có: Hội đồng trường; Hội đồng thi đua khen thưởng gồm các thành viên: Bí thư Chi bộ, HT, PHT, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi đoàn, TPT Đội, GVCN và các tổ trưởng CM. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các bộ phận hoạt động dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng và sự quản lý trực tiếp của HT, có sự phối hợp chặt chẽ để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

1.1. Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Có H iệu trưởng, P hó H iệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

1.1.1. Mô tả hiện trạng:

– Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường tiểu học gồm: 01 HT ; 03 PHT ; có thành lập Hội đồng trường và được Phòng GD&ĐT Quận 12 ra quyết định công nhận . Để điều hành các tổ chức và hoạt động trong nhà trường, HT ra quyết định thành lập các hội đồng: Hội đồng thi đua khen thưởng ; Hội đồng thẩm định sáng kiến kinh nghiệm ; Hội đồng chấm thi GV giỏi cấp trường .

– Trường có Chi bộ độc lập trực thuộc Đảng bộ phường Tân Thới Hiệp gồm có 26 đảng viên . Chi bộ nhiều năm liền giữ vững danh hiệu “trong sạch vững mạnh” . Dưới sự lãnh đạo của chi bộ, trường có các đoàn thể: tổ chức công đoàn hoạt động theo quy định của Điều lệ Công đoàn gồm 139 công đoàn viên . Công đoàn trường nhiều năm liền đạt vững mạnh xuất sắc ; được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động và TP . Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trực thuộc Đoàn phường Tân Thới Hiệp với 24 đoàn viên ; được đánh giá Chi đoàn vững mạnh . Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh gồm 20 chi đội với 1929 đội viên ; là một trong những liên đội được Hội đồng Đội Quận 12 công nhận đạt danh hiệu xuất sắc với nhiều hoạt động phong trào và có tính tự quản tốt . Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh được thành lập ngay từ những ngày đầu năm học với 2312 HS . Ngoài ra, nhà trường còn có các tổ chức xã hội khác như: BĐD CMHS , Chi hội Khuyến học được thành lập đúng theo quy định tại điều 25 của Điều lệ trường tiểu học .

– Nhà trường có 06 tổ CM và 01 tổ văn phòng được thành lập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, mỗi tổ đều có tổ trưởng và tổ phó .

1.1.2. Điểm mạnh:

          Cơ cấu tổ chức của nhà trường đủ, hoạt động hiệu quả và được thực hiện đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

1.1.3. Điểm yếu : Không có

1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hàng năm trường cố gắng tham mưu với bộ phận tổ chức của Phòng GD&ĐT để cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường luôn ổn định.

1.1.5. Tự đánh giá: Đạt

1. 2 . Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.

1.2.1. Mô tả hiện trạng:

– Năm học 2013-2014, trường Tiểu học Lê Văn Thọ Quận 12 gồm 87 lớp ( 14 lớp Một, 14 lớp Hai, 19 lớp Ba, 20 lớp Bốn và 20 lớp Năm) hoạt động với nhiều loại hình: lớp một buổi (82 lớp với 4030 HS) và lớp hai buổi/ngày có bán trú (05 lớp với 211 HS) . Cơ cấu các lớp học được sắp xếp theo quy định của Điều lệ trường tiểu học . Mỗi lớp học có một GV làm chủ nhiệm do HT phân công theo từng năm học . Vào đầu m ỗi năm học, GVCN cho HS bầu chọn lớp trưởng, lớp phó bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu tín nhiệm và sẽ thay đổi sau mỗi học kỳ hay luân phiên mỗi quý tùy theo tình hình học tập và hoạt động của lớp. Mỗi lớp học đều có lớp trưởng và từ một hai đến ba lớp phó, được chia làm 4 -5 tổ;   mỗi tổ có một tổ trưởng và một tổ phó ; .

          – Số lớp và số HS/lớp vượt cao hơn theo quy định Điều lệ trường tiểu học. Hiện nay lớp ít HS nhất là 33 em/lớp; lớp nhiều HS nhất là 55 em/lớp .

– Trường chỉ có 01 điểm trường đặt tại số 225 khu phố 4 phường Tân Thới Hiệp Quận 12 với khuôn viên riêng biệt, rộng rãi thoáng mát, yên tĩnh. M ôi tr­ường xung quanh của nhà trường không có tác động tiêu cực đối với việc giáo dục, giảng dạy, học tập và đảm bảo an toàn cho GV, HS tạo điều kiện thuận lợi cho các em đến trường ; ; .

1.2.2. Điểm mạnh :

Cơ cấu tổ chức ở mỗi lớp hợp lý nên phát huy tốt tính tự quản của HS. Ban cán sự lớp hoạt động tích cực, có hiệu quả.

1.2.3. Điểm yếu:

Số lớp và sĩ số HS/lớp không đảm bảo theo quy định Điều lệ trường tiểu học.

1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          Trong năm h ọc 2013-2014 v à nh ững năm học tiếp theo, nh à trư ờng tiếp tục tham mưu với c ác c ấp l ãnh đ ạo đẩy nhanh tiến độ x ây d ựng th êm trư ờng mới tr ên đ ịa b àn nh ằm giảm số lớp v à sĩ s ố HS/lớp .

          1.2.5. Tự đánh giá : Không đạt

1. 3 . Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1.3.1. Mô tả hiện trạng:

– Nhà trường có 06 tổ CM (từ 14-23 thành viên) và 01 tổ văn phòng (24 thành viên) thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo đúng Điều lệ trường tiểu học . Mỗi tổ đều có tổ trưởng và tổ phó .

– Mỗi tổ đều xây dựng kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần nhằm thực hiện đúng chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác. Từng thành viên trong tổ có đề ra kế hoạch thực hiện theo tuần, tháng, năm theo kế hoạch chung của tổ và nhà trường ; . Tổ CM sinh hoạt mỗi tháng ít nhất hai lần; có biên bản sinh hoạt tổ . Hàng tháng, hàng quý, tổ văn phòng tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai công việc theo sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo nhà trường ; .

– Các tổ CM thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ thông qua tiết dự giờ trên lớp, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS, kết quả tham gia các ngày hội và chất lượng HS qua các lần kiểm tra định kỳ. Qua các buổi sinh hoạt, tổ CM đã đề ra các biện pháp để kiểm tra, đánh giá chất lượng; hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ ; tham gia đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học , . Từng thành viên tổ văn phòng có kế hoạch hỗ trợ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của các thành viên giúp HT thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường, thực hiện chế độ tài chính theo quy định ; .

1.3.2. Điểm mạnh:

C ác thành viên tổ CM và tổ v ă n ph ò ng c ó đ ủ số l ư ợng đá p ứng nhu cầu c ô ng việc , tự gi á c , tích cực, c ó kế hoạch v à tinh thần tr á ch nhiệm ho à n th à nh nhiệm vụ đư ợc giao .

1.3.3. Điểm yếu: Không có

1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường tiếp tục phát huy ý thức trách nhiệm và tính năng động, sáng tạo của từng thành viên tổ CM và tổ văn phòng nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong thực hiện nhiệm vụ năm học.

1.3.5. Tự đánh giá: Đạt

1. 4 . Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định ;

c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1.4.1. Mô tả hiện trạng:

– Dưới sự lãnh đạo của Chi bộ, Chi ủy, Ban giáo dục chính trị tư tưởng, Ban pháp chế, Ban chấp hành Công đoàn…luôn chủ động xây dựng kế hoạch, quán triệt, triển khai đầy đủ mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước ; ; ; ; ; chấp hành đúng sự chỉ đạo về CM của Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh, Phòng GD&ĐT Quận 12, thực hiện có nề nếp hoạt động CM theo phân cấp quản lý giáo dục ; ; ; .

– HT, PHT v à bộ phận v ă n ph ò ng th ư ờng xuy ê n cập nhật th ô ng tin tr ê n trang web của Sở GD&ĐT , Ph ò ng GD&ĐT nhằm đ ảm bảo việc thực hiện ch ế độ ba ́ o ca ́ o đ i ̣ nh ky ̀, ba ́ o ca ́ o độ t xu ấ t đú ng thời gian quy đ ịnh .

– HT phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn xây dựng và thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường ; tham mưu với BĐD CMHS đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ; CBGVNV hoạt động đúng theo quy chế, dân chủ, công khai, xây dựng khối đoàn kết thống nhất, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, duy trì và phát huy được trí tuệ, sức mạnh của tập thể, giữ vững thành tích của đơn vị .

1.4.2. Điểm mạnh:

Tập thể CBGVNV nghiêm túc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của UBND Quận 12; thực hiện nghiêm túc, sự chỉ đạo về CM, nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT Quận 12. Trong nhà trường đảm bảo Quy chế dân chủ. Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

1.4.3. Điểm yếu: Không có

1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, nhà trường tiếp tục thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của UBND Quận 12; Phòng GD&ĐT Quận 12; đảm bảo Quy chế dân chủ. Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

1.4.5. Tự đánh giá : Đạt

1. 5 . Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1.5.1. Mô tả hiện trạng:

– Nhà trường thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ quy định theo Đ iều lệ trường tiểu học như : Sổ đăng bộ ; sổ phổ cập giáo dục tiểu học ; sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá HS ; học bạ ; sổ Nghị quyết của nhà trường ; sổ quản lý CBGVNV ; sổ khen thưởng ; sổ quản lý tài sản, tài chính .

– Bộ phận văn phòng và nhân viên văn thư nhà trường lưu trữ đầy đủ hồ sơ, văn bản đúng theo quy định của Luật lưu trữ .

– HT và Ban chấp hành Công đoàn c ó x â y dựng kế hoạch , tổ chức thực hiện c á c cuộc vận đ ộng theo đúng tinh thần chỉ đạo của c á c cấp; p h á t đ ộng c á c cuộc vận đ ộng , phong tr à o thi đ ua của ng à nh nh ư: cuộc vận động “ Học tập v à l à m theo tấm g ươ ng đ ạo đ ức, phong cách Hồ Ch í Minh , cuộc vận đ ộng “ Mỗi thầy , c ô gi á o l à một tấm g ươ ng đ ạo đ ức , tự học v à s á ng tạo ”, c uộc vận động “Hai không” với bốn nội dung, cuộc vận đ ộng “ X â y dựng gia đì nh Nh à gi á o v ă n h ó a ”, phong tr à o thi đ ua “ Hai tốt ”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, … th ô ng qua các buổi sinh hoạt chuy ê n đ ề của C ô ng đ o à n , Chi đ o à n , li ê n đ ội < H 1 - 1 - 05 -08 > . Nh à tr ư ờng thực hiện tốt c á c cuộc vận đ ộng và đư ợc lãnh đạo c á c cấp đá nh gi á cao. Hằng năm, nhà trường xây dựng thang điểm thi đua theo từng học kỳ và lưu trữ đầy đủ hồ s ơ thi đ ua khen th ư ởng < H 1 - 1 - 05 -09 > .

1.5.2. Điểm mạnh:

Nhà trường thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ và lưu trữ theo quy định. Tập thể CBGVNV tích cực tham gia c á c cuộc vận đ ộng , c á c phong tr à o thi đ ua y ê u n ư ớc và đạt hiệu quả cao.

1.5.3. Điểm yếu:

Việc tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng và nhân rộng các gương điển hình còn chưa kịp thời.

1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tham mưu các cấp lãnh đạo và trích quỹ tự có kịp thời khen thưởng, nhân rộng các gương điển hình thực hiện tốt các cuộc vận động.

1.5.5.  Tự đánh giá: Đạt

1.

Đang xem: Báo cáo tự đánh giá trường tiểu học

Xem thêm: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học 12 Hk1 Có Đáp Án, 10 Đề Thi Hk1 Môn Tin Học 12 Năm 2019 Có Đáp Án

Xem thêm: Hướng Dẫn Viết Tiểu Luận Kỹ Năng Tham Mưu Của Lãnh Đạo Cấp Phòng

6 . Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;

b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật ;

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

1.6.1. Mô tả hiện trạng:

– Nhà trường luôn thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý việc dạy học trên lớp ; ; hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và quản lý HS theo quy định của Điều lệ trường tiểu học .

– Việc tuyển dụng; đề bạt, bổ nhiệm, quản lý CBGVNV được nhà trường thực hiện đúng theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật ; ; .

– Nhà trường thực hiện có hiệu quả việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính, đất đai, CSVC để phục vụ các hoạt động giáo dục . Mỗi n ă m , nh à tr ư ờng lập dự to á n kinh ph í và được UBND Quận 12 phê duyệt . T ất cả c á c nguồn kinh ph í sử dụng đ ều đư ợc Ban thanh tra nh â n d â n của nh à tr ư ờng giám sát, kiểm tra theo quy định .

1.6.2. Điểm mạnh :

T ài sản, tài chính, đất đai, CSVC được nhà trường quản lý, sử dụng có hiệu quả phục vụ tốt cho hoạt động giáo dục . CBQL thực hiện quản lý trường đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu họ c. Công tác đề bạt, bổ nhiệm lực lượng kế cận theo đúng quy trình.

1.6.3.   Điểm yếu: Không có.

1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :

Trong những năm học tiếp theo, CBQL tiếp tục làm tốt việc quản lý trường đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu họ c. Công tác đề bạt, bổ nhiệm lực lượng kế cận theo đúng quy trình.

1.6.5. Tự đánh giá :   Đạt        

1. 7 . Tiêu chí 7: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường ;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

1.7.1. Mô tả hiện trạng:

          – Trong từng n ă m học, nh à tr ư ờng đ ều c ó k ý kết ph ươ ng á n đ ảm bảo an ninh trật tự với c ô ng an ph ư ờng nhằm đ ảm bảo an ninh trật tự trong đơn vị; kết hợp với dân quân khu phố giải tỏa tình trạng ùn tắt giao thông và buôn bán, đỗ xe lấn chiếm lòng lề đường < H 1 - 1 - 07 - 0 1 > ; xây dựng phương án phòng chống tai nạn, thương tích cho HS < H 1 - 1 - 07 - 0 2>; lập phương án và trang bị đủ hệ thống chữa cháy, cứu hộ; tổ chức tập huấn, diễn tập PCCC cho CBGVNV và HS trong trường ; ; có kế hoạch ph ò ng chống dịch bệnh , ngộ đ ộc thực phẩm < H 1 - 1 - 07 - 0 5 > . Trong c á c buổi sinh hoạt ngoại kh ó a , c á c tiết sinh hoạt dưới cờ nh à tr ư ờng phổ biến, tuyên truyền, giáo dục HS ý thức tự chăm sóc sức khỏe, giữ gìn vệ sinh c á nh â n , vệ sinh m ô i tr ư ờng , an to à n thực phẩm, biết c á ch ă n uống hợp vệ sinh , biết c á ch ph ò ng chống dịch bệnh theo từng thời điểm < H 1 - 1 - 07 - 0 6 > . 100% bảo mẫu, NV tham gia công tác bán trú, NV bán căn tin đều phải khám sức khỏe định kỳ và được tập huấn qua lớp an toàn vệ sinh thực phẩm < H 1 - 1 - 07 -07 > . Bếp ăn bán trú và căn tin có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm < H 1 - 1 - 07 -08 > . Hệ thống nước sinh hoạt, nước uống của GV, HS đảm bảo vệ sinh và được kiểm định đúng quy định < H 1 - 1 - 07 -09 > .

– Tr ư ờng c ó 05 NV bảo vệ đư ợc ph â n c ô ng trực 24/24 giờ, thường xuyên tuần tra và có thực hiện sổ bàn giao hàng ngày đ ể bảo quản tài sản đơn vị, đ ảm bảo an to à n cho CBGVNV và HS < H 1 - 1 - 07 -10>.

– Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền và th ư ờng xuy ê n quan t â m gi á o dục HS n ê n kh ô ng xảy ra hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, không để xảy ra tình trạng bạo lực học đường trong GV và HS ; ; .

1.7.2.   Điểm mạnh :

An ninh trật tự, an toàn trường học được đảm bảo.

1.7.3.  Điểm yếu : Không có

1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm học tiếp theo, CBQL tiếp tục làm tốt việc đ ảm bảo an toàn cho HS và cho CBGVNV trong nhà trườn g.

  1.7.5. Tự đánh giá : Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

  – Điểm mạnh nổi bật.

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, phù hợp tình hình thực tế của đơn vị; thực hiện tốt các biện pháp c ải tiến công tác quản lý; chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục. Đảm bảo chế độ thông tin báo cáo; có sổ theo dõi và lưu trữ văn bản theo Luật lưu trữ.

+ CBGVNV và HS chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

+ Công tác quản lý CBGVNV ; quản lý, sử dụng tài chính, đất đai, CSVC luôn được nhà trường thực hiện theo quy định; đảm bảo an ninh trật tự trường học; thực hiện tốt các quy định về phòng chống bạo lực học đường, vi phạm về giới, phòng chống dịch bệnh, không để các tệ nạn xã hội xảy ra trong nhà trường.

– Điểm yếu cơ bản.

+ Số lớp trên 30 lớp; sĩ số HS mỗi lớp vượt quy định.

+ Việc tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng các cuộc vận động chưa kịp thời.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 6/7, tỷ lệ 85,7%.

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 1/7, tỷ lệ 14,3%.

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu: HT, PHT có năng lực quản lý, vững về CM và luôn năng động trong công việc; có sự đoàn kết, thống nhất cao; có phân công, phân nhiệm rõ ràng trong đội ngũ lãnh đạo để cùng phối hợp hoàn thành nhiệm vụ được giao. 100% GV đạt trình độ chuẩn, nhiệt tình, nắm vững CM , hết lòng vì HS, tham gia tích cực các hoạt động nhà trường. Đội ngũ NV có ý thức cao trong công việc được phân công. Đa số HS chăm ngoan, lễ phép và tích cực tham gia tốt các phong trào do ngành và trường tổ chức.

2. 1 . Tiêu chí 1: Năng lực của H iệu trưởng, P hó H iệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, P hó H iệu trưởng từ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự);

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn H iệu trưởng trường tiểu học ;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

2.1.1. Mô tả hiện trạng :

– HT có 30 năm quản lý và  03 năm dạy học ở cấp tiểu học; 03 PHT có từ 07 đến 20 năm dạy học (không kể thời gian tập sự) .

– Hằng năm, HT và PHT đều được đánh giá, xếp loại xuất sắc theo Quy định Chuẩn HT trường tiểu học < H2-2-01-0 1>; < H2-2-01-02 >. Tất cả CBQL đều đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở nhiều năm liền < H2-2-01-03 >.

– HT và PHT đều có trình độ trung cấp lý luận chính trị , trình độ CM trên chuẩn < H2-2-01-04 >.

2.1.2. Điểm mạnh :

CBQL đáp ứng các yêu cầu về CM , trình độ trên chuẩn, năng động, sáng tạo. Hằng năm đều đạt loại xuất sắc theo Quy định Chuẩn HT trường tiểu học .

  2.1.3. Điểm yếu: Không có

2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

CBQL thường xuyên tu dưỡng, tự học tự nghiên cứu để luôn đạt loại xuất sắc theo Quy định Chuẩn HT trường tiểu học.

2.1.5. Tự đánh giá : Đạt

2. 2. Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định ;

b) Giáo viên dạy các môn: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo quy định ;

c) Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với các vùng khác.

2.2.1. Mô tả hiện trạng:

– Số lượng và cơ cấu GV đảm bảo dạy đủ các môn học bắt buộc của tiểu học theo Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Nội vụ về “Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở cơ sở giáo dục phổ thông công lập”, công văn số 5344/UBND-VX ngày 22/8/2008 của UBND TP về “Hướng dẫn định biên các chức danh trong tổ chức bộ máy các trường học” . Năm học 2013-2014, tỷ lệ GV/lớp là 1,34 được HT nhà trường phân công đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học .

– Trường có 24 GV dạy bộ môn: 08 GV thể dục, 03 GV âm nhạc, 04 GV mỹ thuật, 09 GV ngoại ngữ ; có 01 GV làm TPT Đội , 01 GV làm Phó TPT Đội Thiếu niên t iền phong Hồ Chí Minh theo quy định ; ; .

– 100% GV của trường có trình độ CM đạt chuẩn trong đó trình độ trên chuẩn chiếm tỷ lệ 90,6%; có 15,7% GV đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị . GV được bồi dưỡng tập huấn về lý luận chính trị, quản lý giáo dục và các lớp tập huấn khác theo quy định .

2.2.2. Điểm mạnh :

Đội ngũ GV nhà trường đáp ứng đủ về số lượng và chất lượng. Trình độ CM trên chuẩn cao (90,6%).

2.2.3. Điểm yếu: Không có

2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục tham mưu với Phòng GD&ĐT để luôn đảm bảo đủ số lượng GV giảng dạy theo quy định. Nhà trường phấn đấu trình độ CM trên chuẩn của GV đạt 100% .

             2.2.5. Tự đánh giá : Đạt

2. 3 . Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc t ỉ nh) trở lên đạt ít nhất 5%;

  c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

2.3.1. Mô tả hiện trạng:

– V iệc đá nh gi á xếp loại GV thực hiện đú ng Quy định theo Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học

. Xếp loại chung cuối năm học của GV đạt 100% từ khá trở lên, không có GV xếp loại trung bình

.

– P hong trào hội thi GV dạy giỏi luôn n hà trường quan tâm , được tập thể GV tích cực tham gia . Số GV giỏi cấp trường đạt tỷ lệ bình quân 80%

; số lượng GV dạy giỏi cấp quận đạt tỷ lệ 3,7% . R iêng năm học 2013-2014 đạt 12/115 tỷ lệ 10,4% (tăng gấp 3 lần so với những năm học trước) .

– Nhà trường tạo mọi điều kiện để GV thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục HS. Tất cả GV đều được học tập, bồi dưỡng CM , nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ < H1-1-04-11> . Khi được cử đi học để nâng cao trình độ CM , nghiệp vụ, GV được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định ; < H1-1-04-11> . Ngoài ra, GV còn được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật .

2.3.2. Điểm mạnh :

Hằng năm, 100% GV xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học. Nhà trường luôn đảm bảo các quyền của GV theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật .

2.3.3. Điểm yếu:

GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp quận chưa đạt tỷ lệ theo chuẩn quy định.

2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2013-2014 và những năm học tiếp theo , CBQL tăng cường bồi dưỡng CM , nghiệp vụ, tăng cường thăm lớp, dự giờ GV để giúp số lượng GV dạy giỏi cấp quận đạt tỷ lệ theo quy định .

             2.3.5. Tự đánh giá : Không đạt

2. 4 . Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;

b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;

c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

2.4.1. Mô tả hiện trạng:

– Nhà trường có s ố lượng NV đảm bảo quy định (17 người) gồm: 01 viên chức làm thư viện, 01 NV thiết bị, 01 NV y tế, 01NV thủ quỹ, 01 NV kế toán, 01 NV thu ngân, 01 NV văn thư, 01 NV học vụ và 09 NV khác (04 NV bảo vệ, 05 NV phục vụ) theo quy định tại Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở cơ sở giáo dục phổ thông công lập ; .   

– NV kế toán, NV y tế đạt trình độ trung cấp trở lên; viên chức làm thư viện, thiết bị, NV văn thư  có chứng chỉ  bồi dưỡng nghiệp vụ và được bố trí theo vị trí công việc < H1-1-05-04 >; . Hằng năm, tất cả NV đều được bồi dưỡng CM nghiệp vụ nhằm đáp ứng theo yêu cầu công việc được phân công như: bảo vệ được tập huấn về nghiệp vụ bảo vệ, kỹ năng, thao tác PCCC; NV y tế được tập huấn về chăm lo sức khỏe HS và tập huấn nghiệp vụ (phòng chống dịch bệnh),… .

– Tất cả các NV đều thực hiện tốt nhiệm vụ được giao ; được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách ; được tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm và được xét thi đua theo quy định ; .

2.4.2. Điểm mạnh:

Nhà trường đảm bảo đủ số lượng NV cho các hoạt động của nhà trường. NV tích cực, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn đoàn kết, phối hợp, hỗ trợ nhau hoàn thành tốt công việc được giao. Nhà trường đảm bảo NV được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.

2.4.3.  Điểm yếu :

NV văn thư, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị chưa đạt trình độ trung cấp về CM nghiệp vụ.

2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để NV văn thư , viên chức làm công tác th ư viện, thiết bị tham gia học để đạt trình độ trung cấp về CM nghiệp vụ theo quy định.

2.4.5. Tự đánh giá : Không đạt

2. 5 . Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

2.5.1. Mô tả hiện trạng:

– Nhà trường thu nhận HS đảm bảo đúng độ tuổi quy định t heo Điều lệ trường tiểu học ; ; .

– HS được GVCN triển khai, tạo điều kiện thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của HS theo quy định của Điều lệ trường tiểu học . HS được giáo dục và rèn luyện để chấp hành tốt các quy định về các hành vi HS không được làm theo Điều 41 và Điều 43 của Điều lệ trường tiểu học ; .

– Nhà trường luôn đảm bảo cho HS được hưởng đầy đủ các quyền theo quy định tại Điều 42 của Điều lệ trường tiểu học như đ­ược bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, CSVC, môi trường vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện; được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu và đ­ược h­ưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật ; ; . Sau khi học hết cấp tiểu học, HS được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học . Nhà trường tham mưu tốt với BĐD CMHS, vận động các mạnh thường quân tài trợ học bổng cho HS có hoàn cảnh khó khăn và thực hiện đúng chế độ miễn giảm theo quy định của nhà nước .

2.5.2. Điểm mạnh:

Nhà trường đảm bảo độ tuổi của HS vào học lớp 1 là 6 tuổi . GVCN thường xuyên kiểm tra và theo dõi, kịp thời nhắc nhở HS về việc thực hiện nội quy và các hành vi HS không được làm. HS có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường và BĐD CMHS quan tâm chăm sóc tốt .

2.5.3. Điểm yếu :

Quyền lợi về phát triển năng khiếu của HS chưa được quan tâm đúng mức.

2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

           Nhà trường tiếp tục đảm bảo độ tuổi của HS vào học lớp 1 là 6 tuổi, thực hiện tốt các quyền của HS theo quy định. GV luôn quan tâm nhắc nhở HS thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của HS và quy định về các hành vi HS không được làm. Nhà trường tăng cường các nội dung sinh hoạt ngoại khóa nhằm phát triển năng khiếu, phẩm chất của HS: Tổ chức các câu lạc bộ năng khiếu cho HS như c âu lạc bộ viết thư pháp, câu lạc bộ làm thơ, diễn kịch, sáng tác thơ,

Viết một bình luận