báo cáo tốt nghiệp quản trị kinh doanh

Đang xem: Báo cáo tốt nghiệp quản trị kinh doanh

Share Like …

Báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh, bài mẫu đề tài báo cáo quản trị kinh doanh, báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị kinh doanh hay nhất! đạt 9 điểm

11 Comments 24 Likes Statistics Notes

Xem thêm: Mẫu Bìa Khóa Luận Tốt Nghiệp Ueh, Khóa Luận Ueh

12 hours ago   Delete Reply Block
Quang Nguyen Ha , Học Sinh VIP at THPT chuyên Hoàng Lê Kha Tây Ninh

Xem thêm: Liên Hệ Bản Thân Về Phòng Chống Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh hay nhất, 2017, đạt 9 điểm!

1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ —————–o0o—————- THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Họ và tên sinh viên : Trần Tấn Đạt Lớp : QTKD – K4 Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Tấn Thịnh CẦN THƠ – 2018 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ —————–o0o—————- TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÀNH Họ và tên sinh viên : Trần Tấn Đạt Lớp : QTKD – K4 Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Tấn Thịnh CẦN THƠ – 2018 3. TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khoa Kinh tế và Quản lý Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ****************** —————————— NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Trần Tấn Đạt Lớp: Tại chức QT KD – K4 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Tấn Thịnh 1. Tên đề tài tốt nghiệp: Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh Doanh tại Công tyTNHH May Xuất Khẩu Việt Thành 2. Các số liệuban đầu: Thu thập tại Công ty ………………………………………………………………………………………… 3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: Phần 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả kinh doanh của Doanh Nghiệp. Phần 2: Phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty … Phần 3: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại Công ty … ………………………………………………………………………………………………… ………………………………… 4. Số lượng và tên các bảng biểu, bản vẽ:…7-8 bản Ao để bảo vệ ………………………………………………………………………………………………… ……………………………… 5. Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:………………………. ………………………. 6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ……………30 – 9 – 2016 ………………………………………….. Cần Thơ, ngày tháng năm 2016 TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Nguyễn Tấn Thịnh 4. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Trần Tấn Đạt Lớp: QTKD – K4 Tên đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh Doanh của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành. Tính chất của đề tài: …………………………………………………………… I. NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1.Tiến trình thực hiện khóa luận ………………………………………………… 2. Nội dung của đồ án:……………………………………………………………. – Cơ sở lý thuyết:………………………………………………………………… – Các số liệu, tài liệu thực tế:…………………………………………………….. – Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:………………………………… 3. Hình thức của đồ án:……………………………….…………………………. – Hình thức trình bày:…………………………………………………………….. – Kết cấu của đồ án:……………………………………………………………… 4. Những nhận xét khác:………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: – Tiến trình làm đồ án: ………/20 – Nội dung đồ án: ………/60 – Hình thức đồ án: ………/20 Tổng cộng: ………/100 (Điểm: …………) Ngày tháng năm 2016 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Nguyễn Tấn Thịnh 5. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT Họ và tên sinh viên: Trần Tấn Đạt Lớp:QTKD – K4 Tên đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành Tính chất của đề tài: …………………………………………………………… I. NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1. Nội dung của đồ án: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… 6. ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… 2. Hình thức đồ án: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… 3. Những nhận xét khác: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: – Nội dung đồ án: ………/80 – Hình thức đồ án: ………/20 Tổng cộng: ………/100 (Điểm: …………) Ngày tháng năm 2016 GIÁO VIÊN DUYỆT 7. LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, cũng như sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy nhiều mô hình kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Xu hướng hội nhập hóa, quốc tế hóa tạo cho mỗi doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn. Vì vậy để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, mềm dẻo, linh hoạt trong việc sử dụng và triển khai có hiệu quả từng phương án sản xuất kinh doanh, sử dụng hợp lý nguồn lực hiện có như con người, máy móc, thiết bị… Sản xuất kinh doanh là gì? Phương án thực hiện như thế nào? Con người, máy móc thiết bị sử dụng ra sao để đạt được hiệu quả tối ưu ? Đó luôn là bài toán đặt ra với các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp sẽ có những đáp án khác nhau nhưng đều hướng tới một mục tiêu chung là lợi nhuận kinh doanh, mở rộng hoạt động, đứng vững trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Với lý do đó, trong lần thực tập tốt nghiệp này, em đã tìm hiểu, nghiên cứu đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành . phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty. Tên đề tài khoá luận tốt nghiệp của em là: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành ”. Khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 phần: Phần I: Cơ sở lý luận về Hiệu quả kinh doanh trong Doanh nghiệp Phần II: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành . Phần III: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành. Em xin chân thành cảm ơn ! 8. PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh 1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp quan tâm. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt kết quả kinh doanh cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau: Hiệu quả kinh doanh = + Kết quả kinh doanh (kết quả đầu ra) được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,… + Chi phí kinh doanh (yếu tố đầu vào) có thể bao gồm: lao động, tiền lương, chi phí nguyên vật liệu, chi phí giá vốn, chi phí bán hang, vốn cố định, vốn lưu động,… – Như vậy khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó. Trong kết quả đầu ra của doanh nghiệp quan trọng nhất là lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn lực về lao động, vật tư, tiền vốn,… mà còn phải nắm chắc cung cầu hang hóa trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh,… hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết tiềm lực hiện có và tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường. 1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong sản xuất kinh doan Thực chất khái niệm hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. 1.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 9. Như chúng ta đã biết mọi tài nguyên thiên nhiên trên trái đất như đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản… đều không phải là vô hạn. Bên cạnh đó, việc sử dụng những nguồn tài nguyên này một cách bừa bãi, không khoa học như hiện nay đang góp phần làm cho chúng ngày càng cạn kiệt và khan hiếm dần. Sự khan hiếm của tài nguyên thiên nhiên đòi hỏi và bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm càng tăng lên thì vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu càng phải đặt ra nghiêm túc, gay gắt. Người ta buộc phải lựa chọn phương pháp sản xuất như thế nào để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên lấy tiền đề cho sản xuất lâu dài. Cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm. Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều sản phẩm khác nhau. Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất. Giai đoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mơi, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế… Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu. Mọi quyết định kinh tế: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Đều được phải hoạch định rõ ràng. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của kinh doanh. Mặt khác trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh 10. có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ít doanh nghiệp thua lỗ, giải thể. Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín… nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. 2. Phân loại và hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 2.1 Phân loại hiệu quả: – Hiẹu quả kinh té: lien quan tớ i két quả kinh té và nguòn lự c mà tỏ chứ c, khu vự c địa lý, quóc gia bỏ ra. Ở cáp doanh nghiẹp khái niẹm đó trùng vớ i hiẹu quả kinh doanh hay hiẹu quả tài chính. Hiẹu quả kinh doanh là hiẹu quả hoạt đọng kinh doanh trong đó két quả đàu ra đượ c đo dướ i dạng doanh thu và lợ i nhuạn có đượ c. – Hiẹu quả khác (khong xét dướ i góc đọ kinh té): là các dạng két quả khác như só lượ ng viẹc làm đượ c tạo ra bở i doanh nghiẹp, sự xáo trọn đoiwf sóng của mọt vùng dan cư, mứ c đọ tác đọng tớ i moi trườ ng tự nhien. 2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh – Phan loại theo két quả đàu ra: có các chỉ tieu nang suát (sứ c sản xuát) và doanh lợ i (sứ c sinh lợ i) + Nang xuát của nguòn lự c X = Doanh thu thuàn/X + Doanh lợ i của nguòn lự c X = Lợ i nhuạn/X – Phan loại theo nguòn lự c đàu vào: có các chỉ tieu hiẹu quả sử dụng lao đọng, hiẹu quả sử dụng chi phí, hiẹu quả sử dụng tài sản, hiẹu quả sử dụng vón. + Hiẹu quả sử dụng lao đọng = Két quả/só lao đọng bình quan + Hiẹu quả sử dụng chi phí = Két quả/chi phí (tỏng chi phí, giá vón hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiẹp, chi phí lao đọng,…) + Hiẹu quả sử dụng tài sản = Két quả/tài sản bình quan (tỏng tài sản, tài sả n ngán hạn, tài sản dài hạn, hàng tòn kho) + Hiẹu quả sử dụng vón = Két quả/vón (vón chủ sở hữ u, vón vay) – Phan loại theo phạm vi só liẹu trong tỏ chứ c: + Hiẹu quả kinh doanh tỏng thẻ: Két quả kinh doanh của toàn doanh nghiẹp/Nguòn lự c của toàn doanh nghiẹp 11. + Hiẹu quả kinh doanh bọ phạn: Két quả kinh doanh của bọ phạn/Nguòn lự c của bọ phạn. 2.3 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả Hẹ thóng các chỉ tieu hiẹu quả kinh doanh của Doanh nghiẹp có thẻ tóm tắt trong bảng sau: Nguồn lực Kết quả đầu ra Doanh thu thuần (S-sale) Lợi nhuận sau thuế (R-return) Lao đọng (L) Nang suát LĐ(sứ c sản xuát của lao đọng) SL= Doanh lợ i LĐ(sứ c sinh lờ i của lao đọng) RL= Chi phí (C) Nang suát chi phí SC= Doanh lợ i chi phí RC= Tài sản (TS) Nang suát tài sản (SOA) STS= Doanh lợ i tài sản (ROA) RTS= Vón chủ sở hữ u (VCSH) Nang suát vón chủ sở hữ u (SOE) SVCSH= Doanh lợ i vón chủ sở hữ u (ROE) RVCSH= – Mói lien hẹ giữ a hai nhóm chỉ tieu nang suát(sứ c sản xuát) và doanh lợ i(sứ c sinh lờ i) là: Sức sinh lời của nguồn lực X = Sức sản xuất của nguồn lực X*ROS Trong đó: ROS (return of sales) là tỷ só lợ i nhuạn tren doanh thu hay doanh lợ i tieu thụ – Do đó khi phan tích: + Các chỉ tieu nang suát: càn so sánh tóc đọ tang của nguòn lự c vớ i tóc đọ tang của doanh thu. + Các chỉ tieu doanh lợ i: càn sử dụng phương pháp thay thé lien hoàn đẻ phan tích ảnh hưở ng của thành phàn nang suát và của tỷ só lợ i nhuạn tren doanh thu. – Đói vớ i các chỉ tieu hiẹu quả sử dụng lao đọng càn tính: + Hiẹu quả sử dụng tỏng lao đọng STL; RTL + Hiẹu quả sử dụng tỏng lao đọng trự c tiép SLTT; RLTT 12. + Hiẹu quả sử dụng tỏng lao đọng gián tiép SLGT; RLGT + Các chỉ tieu lao đọng khác: hiẹu quả sử dụng lao đọng ở bọ phạn kinh doanh và bán hàng. – Đói vớ i các chỉ tieu hiẹu quả sử dụng chi phí càn tính: + Hiẹu quả sử dụng tỏng chi phí STC; RTC + Tỷ só lợ i nhuạn tren doanh thu ROS + Hiẹu quả sử dụng giá vón hàng bán + Hiẹu quả sử dụng chi phí bán hàng + Hiẹu quả sử dụng chi phí quản lý doanh nghiẹp SCqldn; RCqldn + Hiẹu quả sử dụng chi phí tài chính SCtc; RCtc – Đói vớ i các chỉ tieu hiẹu quả sử dụng tài sản và vón chủ sở hữ u càn tính: + Hiẹu quả sử dụng tỏng tài sản SOA; ROA + Hiẹu quả sử dụng tài sản ngán hạn STSNH; RTSNH + Hiẹu quả sử dụng tài sản dài hạn STSDH; RTSDH + Hiẹu quả sử dụng vón chủ sở hữ u SOE; ROE + Các chỉ tieu hiẹu quả khác như vòng quay hàng tòn kho, thờ i gian thu tièn bán hàng bình quan. 2.4 Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh 2.4.1 Đối với xã hội Hiẹu quả kinh doanh là đọng lự c phát triẻn đói vớ i toàn bọ nèn kinh té nói chung. Nhà nướ c thong qua các chỉ tieu lợ i nhuạn đẻ đánh giá hiẹu quả sả n xuát kinh doanh của doanh nghiẹp bàng nhièu cong cụ trong đó có thué. Nhà nướ c thu thué và tái đàu tư vào các ngành mũi nhọn, đàu tư xay dự ng cơ sở hạ tàng góp phàn nang cao chát lượ ng cuọc sóng, tạo đièu kiẹn cho các ngành kinh té khác phát triẻn, giữ vữ ng an ninh trạt tự xã họi,… 2.4.2 Đối với bản thân doanh nghiệp Hiẹu quả kinh doanh là đièu kiẹn tòn tại và phát triẻn của doanh nghiẹp. Doanh nghiẹp có tòn tại và phát triẻn đượ c hay khong phụ thuọc vào viẹc kinh doanh có hiẹu quả và tạo ra đượ c nhièu lợ i nhuạn hay khong? Vớ i ý nghĩa là đòn bảy thì lợ i nhuạn đượ c xem là thướ c đo cơ bản và quan trọng nhát đánh giá hiẹu quả sản xuát của doanh nghiẹp. Doanh nghiẹp hoạt đọng sản xuát tót, quản lý tót chi phí làm cho giá thành hạ, doanh nghiẹp có đièu kiẹn hạ giá thành, tang sứ c cạnh tranh cho sản phảm của mình 13. dãn đén đảy mạnh tieu thụ, tang lợ i nhuạn mọt cách trự c tiép. Ngượ c lại giá thành tang sẽ làm giảm lợ i nhuạn của doanh nghiẹp. Có thẻ nói lợ i nhuạn phản ánh chát lượ ng hoạt đọng sản xuát kinh doanh, là can cứ quan trọng đẻ doanh nghiẹp xem xét và đièu chỉnh hoạt đọng của mình đi đúng hướ ng. Ngoài ra lợ i nhuạn còn có vai trò là nguòn tích lũy đẻ doanh nghiẹp bỏ xung vón vào quá trình sản xuát, trích lạp các quỹ khen thưở ng, quỹ phúc lợ i, quỹ phát triẻn kinh doanh,…từ các quỹ này giúp danh nghiẹp có đièu kiẹn bỏ xung vón, đàu tư sản xuát mở rọng kinh doanh, tang máy móc thiét bị, cũng như nang cao đờ i sóng cán bọ cong nhan vien,… 2.4.3 Đối với người lao động Hiẹu quả kinh doanh là đọng lự c thúc đảy, kích thích ngườ i lao đọng hang say sản xuát, quan tam tớ i thành quả lao đọng của mình. Nang cao hiẹu quả sản xuát kinh doanh đòng nghĩa vớ i viẹc nang cao đờ i sóng của chính ngườ i lao đọng trong doanh nghiẹp. 2.5 Quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh Phan tích hiẹu quả kinh doanh là cong cụ cung cáp thong tin phục vụ cho cong tác đièu hành hoạt đọng sản xuát kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiẹp, nhữ ng thong tin này thườ ng khong có sãn trong báo cáo tài chính hay bát kỳ tài liẹu nào của doanh nghiẹp mà phải thong qua quá trình phan tích. Nọi dung chủ yéu của phan tích là: 2.5.1 Xác định kỳ phân tích và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Khi phan tích hiẹu quả kinh doanh của mõi doanh nghiẹp càn phải xác định rõ kỳ phan tích. Kỳ phan tích có thẻ theo từ ng quý, từ ng nam, mọt nam hay hai nam,… Néu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thẻ láy giá trị đạt đượ c bình quan của ngành làm tieu chuản hiẹu quả hoạc có thẻ so sánh vớ i chỉ tieu của nam trướ c. Hẹ thóng chỉ tieu hiẹu quả kinh doanh bao gòm các nhóm chỉ tieu sau: + Chỉ tieu hiẹu quả sử dụng lao đọng + Chỉ tieu hiẹu quả sử dụng chi phí + Chỉ tieu hiẹu quả sử dụng tài sản và vón chủ sở hữ u 2.5.2 Thu thập dữ liệu và tính toán giá trị các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Đẻ phan tích đượ c các chỉ tieu tren càn phải dự a vào các can cứ sau: + Bảng két quả hoạt đọng kinh doanh + Bảng can đói ké toán. 14. Tren cơ sở đó ta có thẻ đánh giá đượ c mói quan hẹ giữ a các chỉ tieu phản ánh quy mo sản xuát kinh doanh của doanh nghiẹp. Mạt khác cũng sẽ nghien cứ u đượ c sự bién đọng của các chỉ tieu. Đièu này giúp ta đánh giá đượ c thự c trạng và triẻn vọng của từ ng doanh nghiẹp so vớ i nèn kinh té quóc dan. 2.5.3 Phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Phan tích xu thé bién đọng của các chỉ tieu hiẹu quả kinh doanh là phan tích các yéu tó: + Tính toán sự thay đỏi của hiẹu quả sử dụng lao đọng + Tính toán sự thay đỏi của hiẹu quả chi phí + Tính toán sự thay đỏi của hiẹu quả sử dụng tài sản và vón + Phan tích ảnh hưở ng của tử só, mãu só tớ i tỷ só hiẹu quả + Phan tích Dupont đói vớ i ROE đẻ tháy ảnh hưở ng của ROS, SOA và hẹ só đòn bảy ROE. Bàng cách so sánh só liẹu kỳ thự c té vớ i kỳ ké hoạch, kỳ thự c té so vớ i kỳ trướ c, kỳ thự c té so vớ i trung bình ngành hay của đói thủ cạnh tranh đẻ tháy đượ c sự tang giảm của các yéu tó, từ đó tìm ra nguyen nhan gay ra xu thé bién đọng của các chỉ tieu hiẹu quả kinh doanh. 2.5.4 Phân tích chi tiết nhân tố doanh thu + Phan tích chi tiét theo khu vự c địa lý + Phan tích chi tiét theo chủng loại sản phảm + Phan tích chi tiét theo kenh phan phói + Phan tích chi tiét thờ i gian Qua viẹc phan tích sẽ biét đượ c nguyen nhan tang, giảm doanh thu xuát phát từ khu vự c nào, loại sản phảm nào và nhóm khách hàng nào. 2.5.5 Phân tích chi tiết tình hình sử dụng yếu tố đầu vào Các yéu tó đàu vào càn phan tích chi tiét bao gòm: + Lao đọng + Chi phí + Tài sản và nguòn vón Qua viẹc phan tích sẽ biét đượ c xu thé bién đọng, cơ cáu, nguyen nhan bién đọng. 2.5.6 Nhận xét và đánh giá chung 15. Như vạy từ viẹc phan tích chi tiét sự bién đọng của các chỉ tieu hiẹu quả kinh doanh, phan tích các nhan tó ảnh hưở ng đén doanh thu và phan tích tình hình sử dụng yéu tó đàu vào ta tháy đượ c nhữ ng mạt yéu kém của hiẹu quả kinh doanh, nguyen nhan gay bién đọng hiẹu quả kinh doanh, từ đó tìm ra giải phá p đẻ tang hiẹu quả kinh doanh cho doanh nghiẹp. 3. Phương pháp phân tích và dữ liệu phục vụ phân tích 3.1 Phương pháp so sánh giản đơn – Phương pháp so sánh giản đơn là két quả của phép trừ giữ a trị só của kỳ phan tích so vớ i kỳ góc của các chỉ tieu kinh té. Đẻ phép so sánh có ý nghĩa thì đièu kiẹn tien quyét là các chỉ tieu đượ c đem so sánh phải đảm bảo tính chát so sánh đượ c vè khong gian và thờ i gian. + Vè thờ i gian: các chỉ tieu đượ c tính trong cùng mọt khoảng thờ i gian hạch toán như nhau (cùng tháng, quý, nam,…) và phải đòng nhát tren ba mạt: cùng phản ánh nọi dung kinh té, cùng mọt phương pháp tính toán, cùng mọt đơn vị đo lườ ng. + Vè khong gian: các chỉ tieu kinh té càn phải đượ c quy đỏi vè cùng quy mo tương tự như nhau (cùng mọt bọ phạn, cùng mọt ngành,…) – Đẻ đáp ứ ng cho các mục tieu so sánh thườ ng dùng các phương pháp so sánh sau: + Phương pháp so sánh tuyẹt đói: Mứ c tang giảm tren chỉ phản ánh vè lượ ng. Thự c chát viẹc tang giảm tren khong két luạn có hiẹu quả, tiét kiẹm hay lãng phí. Phương pháp này đượ c dùng kèm vớ i các phương pháp khác khi đánh giá hiẹu quả giữ a các kỳ. + Phương pháp so sánh tương đói: Mức tăng giảm tương đối chỉ tiêu = Đièu kiẹn so sánh: Đảm bảo tính thóng nhát vè nọi dung kinh té của chỉ tieu Đảm bảo tính thóng nhát vè phương pháp tính các chỉ tieu Mức tăng giảm tuyệt đối chỉ tiêu = Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích – Trị số chỉ tiêu kỳ gốc 16. Đảm bảo tính thóng nhát vè đơn vị tính các chỉ tieu cả vè só lượ ng, thờ i gian và giá trị. Phương pháp so sánh giản đơn đượ c sử dụng phỏ bién trong các lĩnh vự c phan tích lao đọng, vạt tư, tièn vón, lợ i nhuạn,…đẻ kiẻm tra mứ c đọ hoàn thành ké hoạch và đánh giá tình hình phát triẻn sản xuát kinh doanh cảu doanh nghiẹp. 3.2 Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả Phương pháp so sánh có lien hẹ vớ i chỉ tieu két quả xác định mứ c bién đọng tương đói của chỉ tieu phan tích, là két quả so sánh giữ a só phan tích vớ i só góc đã đượ c đièu chỉnh theo mọt hẹ só của chỉ tieu két quả có lien quan. Mứ c đọ bién đọng tương đói: ∆X = X1 – X0. X: là chỉ tieu phan tích X1: chỉ tieu phan tích kỳ phan tích X0: chỉ tieu phan tích kỳ góc Y: là chỉ tieu két quả có lien quan Y1: chỉ tieu két quả ở kỳ phan tích Y0: chỉ tieu két quả ở kỳ góc Phương pháp so sánh có lien hẹ vớ i chỉ tieu két quả khi đượ c sử dụng sẽ cho két quả chính xác hơn phương pháp so sánh giản đơn. Thong qua mứ c đọ bién đọng tương đối của chỉ tiêu phân tích có liên hệ với chỉ tiêu kết quả có thể biết sự tăng giảm của chỉ tiêu phân tích có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí. Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực phân tích lao động, vật tư, tiền vốn, lợi nhuận,…để đánh giá tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều kiện so sánh: + Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu. + Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu + Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị. 3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định, chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến 17. chỉ tiêu cần phân tích(đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế. Thực chất của phương pháp này là thay số liệu thực tế vào số liêuh kế hoạch, số liệu định mức hoặc số liệu gốc. Số liệu thay thế của một nhân tố nào đó phản ánh mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó tới các chỉ tiêu phân tích trong khi các chỉ tiêu khác không thay đổi. Theo phương pháp này chỉ tiêu là hàm C = f(x,y,z) Trình tự thay thế: các nhân tố về khối lượng thay thế trước, các nhân tố về chất lượng thay thế sau, trường hợp đặc biệt tùy theo yêu cầu của mục đích phân tích. Phương trình: Q = a.b.c Trong đó: Q: là chỉ tiêu cần phân tích a,b,c: là các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1 = a1.b1.c1 Q0: chỉ tiêu kỳ gốc, Q0 = a0.b0.c0 ∆Q = Q1 – Q0: mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ gốc Thực hiện theo trình tự các bước thay thế: + Bước 1: cho nhân tố a ( a0 được thay thế bằng a1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là: ∆a = a1.b0.c0 – a0.b0.c0 + Bước 2: cho nhân tố b ( b0 được thay thế bằng b1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là: ∆b = a1.b1.c0 – a0.b0.c0 + Bước 3: cho nhân tố c ( c0 được thay thế bằng c1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là: ∆c = a1.b1.c1 – a0.b0.c0 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta có: ∆Q = ∆a + ∆b + ∆c – Ưu nhược điểm của phương pháp: + Ưu điểm: là phương pháp đơn giản, dễ tính toán so với các phương pháp xác định nhân tố ảnh hưởng khác. Phương pháp thay thế liên hoàn có thể xác định các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích bằng thương, tổng, hiệu tích số và cả số %. + Nhược điểm: khi xác định nhân tố nào đó phải giả định nhân tố khác không thay đổi, trong thực tế các nhân tố khác có thể thay đổi. Việc sắp xếp trình tự các nhân 18. tố từ nhân tố số lượng cho đến chất lượng, trong thực tế việc phân biệt rõ ràng việc phân biệt giữa hai nhân tố đó là không rõ ràng. + Phạm vi áp dụng: phương pháp này để phân tích nguyên nhân, xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố làm tăng/giảm chỉ tiêu đang phân tích. Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục những nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố xây dựng phương hướng cho kỳ sau. 3.5 Dữ liệu và nguồn dữ liệu phục vụ cho việc phân tích 3.5.1 Dữ liệu bên trong doanh nghiệp – Dữ liệu bên trong doanh nghiệp bao gồm các loại dữ liệu: + Các đơn đặt hàng: số lượng đơn hàng, lượng hang trên từng đơn, các đơn hàng đã đặt, đang giao, đã giao và đã thu tiền. + Kết quả tiêu thụ: lượng bán, doanh thu, tồn kho, thị phần theo khu vực, theo loại sản phẩm, theo thời gian và theo nhóm khách hàng. + Tình hình công nợ: các khoản phải thu theo khu vực, theo nhóm khách hàng. + Các thông tin khác: đặc điểm của sản phẩm, giá bán, chính sách nhân viên bán hàng, chính sách phát triển sản phẩm, xúc tiến bán của doanh nghiệp,… – Các nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp: + Hệ thống sổ sách kế toán: chu trình đặt hàng-giao hàng-thu tiền. + Hệ thống báo cáo bán hàng: từ các kho, các chi nhánh, đơn vị cấp dưới báo cáo lên nhà quản trị marketing, cung cấp các số liệu về lượng bán, giá cả, doanh thu, hàng tồn kho, những khoản phải thu, khoản phải chi, đặc điểm của các đơn hàng, khách hàng tại từng khu vực. 3.5.2 Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp – Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các dữ liệu về: + Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm hay nhà trung gian. Dữ liệu về các mong muốn, quan tâm, hoạt động của khách hàng, những góp ý hay ý kiến phản hồi của khách hàng… + Đối thủ cạnh tranh: dữ liệu về các bước phát triển của đối thủ cạnh tranh như đặc điểm sản phẩm, giá bán, chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi,… + Môi trường vĩ mô: dữ liệu về các quy định pháp lý mới, các tiến bộ khoa học công nghệ, những trào lưu xã hội, sự kiện xã hội,… 19. + Dữ liệu khác: những thay đổi liên quan đến các kênh phân phối như sự xuất hiện các loại hình bán buôn và bán lẻ mới, chi phí gia nhập,… – Các nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: + Nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp: nhà quản trị marketing của doanh nghiệp có thể tự theo dõi tình hình bên ngoài qua các thông tin đại chúng hay qua các cuộc gặp gỡ và khảo sát riêng. Ngoài ra các nhân viên bán hàng có thể thu thập dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp rất hiệu quả do công việc bán hàng đòi hỏi họ liên tục phải nắm bắt tình hình do mình phụ trách. + Nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp gồm: Các chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp như nhà kinh tế, tư vấn,… Những người là cổ đông đối thủ cạnh tranh. Đóng vai những người mua hàng giả danh. Mua dữ liệu từ những công ty dịch vụ thông tin marketing chuyên nghiệp. 4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh Trong sản xuất kinh danh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Sự thành công của doanh nghiệp cũng phụ thuộc khá nhiều vào những yếu tố này. Vì vậy doanh nghiệp cần phải biết phân tích, đánh giá và biết kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình. 4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 4.1.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp – Đối với mọi doanh nghiệp càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nó tác động tới hoạt động kinh doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sở vật chất,… Công tác quản trị doanh nghiệp được tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp có một hướng đi đúng, xác định chiến lược kinh doanh, các mục tiêu mang lại hiệu quả. – Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp hợp lý không những giúp điều hành doanh nghiệp tốt mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản lý và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu. Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời, tạo ra những động lực to lớn để kích thích kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 4.1.2 Lao động 20. Mọi lực lượng kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành. Nó là chủ thể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học công nghệ trang thiết bị máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con người tạo ra và thực hiện chúng. Song để đạt được điều đó đội ngũ nhân viên lao động cũng phải có một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, góp phần ứng dụng tốt, tạo ra những sản phẩm phù hợp mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. 4.1.3 Vốn kinh doanh Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn còn là nền tảng, là cơ sở cho doanh nghiệp hoạt động, góp phần đa dạng hóa phương thức kinh doanh, đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa sản phẩm. Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ ưu thế lâu dài trên thị trường. 4.1.4 Trang thiết bị kỹ thuật Ngày nay công nghệ kinh doanh giữ vai trò quan trọng, luôn thay đổi dây truyền công nghệ là điều được khuyến khích nhưng cũng phải tùy theo quy mô và tính đồng bộ của doanh nghiệp. Chính nhờ những thiết bị khoa học tiên tiến mà người lao động được giải phóng sức lao động, năng suất tăng lên nhiều lần và dẫn tới tăng hiệu quả. 4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 4.2.1 Thị trường và đối thủ cạnh tranh Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành hàng hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào và đầu ra. Đối thủ cạnh tranh: bao gồm hai nhóm, đối thủ cạnh tranh thứ cấp và sơ cấp. Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động hợp lý,…để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá, chất lượng, mẫu mã, chủng loại,…nâng cao hiệu quả kinh doanh Thị trường: bao gồm thị trường bên trong, thị trường đầu vào, thị trường đầu ra. Nó là yếu tố quyết định quá trình mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp. 21. + Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình kinh doanh như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,…cho nên nó tác động trực tiếp đến quá trình kinh doanh. + Đối với thị trường đầu ra: quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định doanh thu của doanh nghiệp, tốc độ tiêu thụ, tạo vong quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 4.2.2 Nhân tố khách hàng Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập, thói quen của người tiêu dung. Mỗi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũng khác nhau. Nếu kinh doanh phù hợp với nhu cầu người tiêu dung, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng lên. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhân tố này để có kế hoạch kinh doanh phù hợp. 4.2.3 Nhân tố môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô bao gồm kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội hay điều kiện tự nhiên của một quốc gia, nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Các phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh 5.1 Tăng kết quả đầu ra (tăng doanh thu) Doanh thu được xác định như sau: S = ∑ Pi * Qi Trong đó: S: là doanh thu P: là giá bán đơn vị sản phẩm Q: là số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ Vì vậy tăng doanh thu cần phải tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng giá bán. Việc tăng giá bán cần xét đến nhiều điều kiện bởi vì nếu cùng một loại sản phẩm được cung cấp bởi nhiều nhà kinh doanh thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ cạnh tranh nhau về giá. 22. Do vậy để tăng doanh thu thì doanh nghiệp phải tìm cách tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm càng tốt. Muốn đạt được điều này thì doanh nghiệp cần đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và mở rộng thị trường để chiếm lĩnh thị trường. 5.2 Sử dụng tiết kiệm nguồn lực 5.2.1 Sử dụng tốt nguồn nhân lực Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình kinh doanh yếu tố con người luôn giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong kinh doanh được thể hiện qua: + Sắp xếp lao động hợp lý cho doanh nghiệp + Nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn cho người lao động, tận dụng thời gian làm việc, đảm bảo thực hiện các định mức lao động. + Trang bị công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học vào kinh doanh. + Có chế độ khen thưởng khuyến khích người lao động. 5.2.2 Sử dụng vốn Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng với bất kỳ doanh nghiệp nào. Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả luôn là vấn đề lớn mà doanh nghiệp quan tâm trong hoạt động kinh doanh của mình. Thông thường doanh nghiệp sử dụng một số biện pháp sau: + Tận dụng triệt để năng lực có sẵn của danh nghiệp, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc của doanh nghiệp. + Giảm tối đa các bộ phận thừa không cần thiết. + Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu. + Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành + Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động + Lựa chọn đổi mới công nghệ phù hợp, sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn công nghệ. 5.2.3 Giảm chi phí Giảm chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm nguyên vật liệu vì chi phí nguyên vật liệu chiếm hơn 50% giá thành nên khi doanh nghiệp tiết kiệm nguyên vật liệu thì sẽ tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu và sẽ làm hạ giá thành sản phẩm. Nhưng bên cạnh việc hạ giá thành sản phẩm thì tiết kiệm nguyên vật liệu quá mức sẽ dẫn đến chất lượng sản 23. phẩm kém. Vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch dự trữ bảo quản cũng như cấp phát nguyên vật liệu một cách hợp lý. Để giảm chi phí kinh doanh thì doanh nghiệp cần thực hiện: + Cắt giảm lao động dư thừa để giảm chi phí lao động + Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, bố trí công việc hợp lý hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí quản lý… 24. PHẦN II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÀNH 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành 1.1 Tên, quy mô và địa chỉ Công ty – Tên Công ty: Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành – Tên giao dịch : Việt Thành Garment Export Co,LTD – Trụ sở ; Khu Công Nghiệp Cái Sơn – Hàng Bàng .P An Bình .Q Ninh Kiều TP Cần Thơ – Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng (Hai mươi hai tỷ đồng) – Điện thoại ; (0710)3911555 – Fax: (0710)911666 – E-mail: vietthanhct

Viết một bình luận