báo cáo thực tập tại trạm y tế phường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (902.82 KB, 39 trang )

Đang xem: Báo cáo thực tập tại trạm y tế phường

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRẠM Y TẾ
PHƯỜNG TÂN TẠO
Lời nói đầu
Trạm y tế xã, phường là một tổ chức y tế cơ sở trong hệ thống mạng lưới
chăm sóc sức khỏe quốc gia. Đó là nơi thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
nhân dân, dưới sự lãnh đạo của ủy ban nhân dân xã,Phường, trạm y tế là nơi
cung ứng đáp ứng nhu cầu thuốc cho nhân dân.
Trạm y tế xã Phường Tân Tạo cũng là một tổ chức y tế cơ sở thuộc mô
hình quản lý thuốc ở xã, phường. Trạm được xây dựng ngay trung tâm , Phường
nằm trên con đường giao thông liên Phường, là nơi tập trung đông dân cư, con
đường này nối liền các khu Phố trong Phường và các Phường khác. Tân Tạo là
một Phường tuy nhỏ nhưng đang phát triển từng ngày nhưng không vì thế mà
vấn đề sức khỏe bị bỏ qua mà nó luôn được quan tâm hàng đầu, bởi có sức khỏe
thì sẽ có tất cả mà do chính sức lực con người mà có được. Công tác chăm sóc
sức khỏe cho cộng đồng luôn được xã đề cao và chú trọng, quan tâm hàng đầu.
Với đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, luôn đặt sức khỏe của người dân lên trên.
Trong trái tim cán bộ y tế Phường luôn ghi nhớ “ Thầy thuốc như mẹ hiền”.
Để phục vụ nhiệt tình hết mình cho nhân dân, nhờ có sự quan tâm chăm sóc của
cán bộ y tế Phường , sự hướng dẫn nhiệt tình, sự giúp đỡ của họ người dân hiểu
và chăm sóc sức khỏe của mình tốt hơn. Công tác chăm sóc sức khỏe của nhân
dân luôn đảm bảo, phát hiện và chữa trị kịp thời, nên đã đẩy lùi không để bệnh
dịch lây lan và phát triển, chính vì thế trạm y tế của Phường luôn nhận được sự
quan tâm và khen ngợi của cấp trên. Trong năm 2012 và những năm tới trạm y
tế phấn đấu phát triển nhiều hơn nữa trong vấn đề chăm sóc sức khỏe cũng như
phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư thêm những trang thiết bị mới hơn để chăm sóc
sức khỏe của người dân trong Phường cũng như một số Phường lân cận.
Ngày nay, khi đất nước ngày càng phát triển, ngành y tế được Đảng và Nhà
nước, tổ chức y tế thế giới WTO quan tâm từ trung ương đến địa phương. Công
tác chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao. Sự tận tình
quan tâm, chăm sóc người dân của cán bộ y tế Phường, xã, luôn làm cho người
bệnh tin tưởng và quý mến, trạm y tế Phường, xã, còn phối hợp với cán bộ y tế

Quận huyện, tổ chức xuống tận Khu Phố thăm hỏi, khám bệnh cho nhân dân.
Nhờ vậy mà công tác chăm sóc sức khỏe luôn thu được kết quả cao, tạo được
niềm tin tưởng của nhân dân đối với cán bộ y tế Phường xã.
Ủy ban nhân dân Phường , xã luôn chú trọng chăm sóc sức khỏe cho nhân
dân đầu tư xây dựng trạm khang trang, rộng lớn, sạch sẽ để công tác chăm sóc
sức khỏe cho người dân tốt hơn. Trạm y tế Phường xã có hai dãy nhà mái bằng,
một nhà giữa, hai dãy nhà đối diện nhau: một phòng khám bệnh, phòng hộ sinh,
phòng trực, phòng bán thuốc và hai phòng cho bệnh nhân nghỉ ngơi sau khi
khám bệnh và điều trị tại trạm. Trong phòng khám bệnh có một giường bệnh, tủ
đựng nhiệt kế, xilanh, bông băng, gạc, ống nghe khám bệnh, đo huyết áp, sổ
sách, bàn kê đơn, giấy tờ lưu đỡ đẻ, bàn cân sức khỏe, dụng cụ cắt tầng sinh
1
môn, tủ cấp cứu, phòng bán thuốc Có tủ để thuốc thiết yếu, tủ thuốc cấp phát,
các tủ đựng thuốc đều là tủ kính có khóa cẩn thận, riêng với thuốc như thuốc
độc, thuốc hướng thần tủ thuốc được để riêng ghi rõ và có khóa đóng chắc chắn,
có các giá kệ để hè để xếp các dụng cụ y tế được xếp đúng trình tự, ngăn nắp, dễ
thấy, dễ lấy, dễ tìm. Thuốc được xếp riêng theo nhóm: thuốc kháng sinh, thuốc
dùng ngoài, thuốc mắt… thuốc có hạn dùng dài được xếp ở trong, còn thuốc có
hạn dùng ngắn được xếp ở ngoài, các thuốc khi được nhập về sẽ được phân loại
tùy từng loại thuốc như thuốc nươc, chai lọ thủy tinh, dạng dung dịch sẽ được
đặt ở dưới, thuốc dạng vỉ, bột đặt ở trên. Thuốc nhập về sau đặt vào trong, thuốc
nhập về trước đặt ra ngoài. Tủ thuốc cấp phát có thuốc của chương trình, có tủ
lạnh nhỏ đặt vào hai phòng bệnh có bốn giường quạt trần và tủ đựng thuốc cấp.
Ngoài ra trạm có công trình vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ thiết bị.
Trạm y tế Phường Tân Tạo còn có một vườn thuốc nam bao gồm rất
nhiều cây thuốc thuộc các nhóm như: cảm cúm, dạ dày, cầm máu, trị bệnh phụ
nữ…Vườn thuốc nam thường xuyên được tu bổ và trồng mới nhiều loại cây
khác nhau. Tuy nhiên vì ngân sách còn hạn hẹp nên chưa có nơi chế biến và
quầy thuốc y học cổ truyền, Phường đang kết hợp với trạm xin cấp trên để trạm
có thêm cơ sở đông y. Xung quanh khu nhà trạm y tế còn có các cây xanh tạo

được không khí trong lành mát mẻ, các nhân viên y tế ở trạm luôn có thái độ tận
tình chăm sóc vì vậy mà nhân dân đến khám bệnh rất an toàn và tin tưởng.
Trong suốt quá trình thực tập tại trạm y tế Phường Tân Tạo, với sự giúp
đỡ tận tình của trưởng trạm y tế Phường và các cán bộ y, dược em đã tìm hiểu
được: danh mục thuốc thiết yếu có trong trạm, biết được nhu cầu cung ứng
thuốc tại phường, cơ cấu bệnh tật. Được tham gia các công tác chuyên môn như
là: cấp phát, bán thuốc dưới sự hướng dẫn của cán bộ dược. Tham gia tu bổ
vườn thuốc nam của trạm…
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần
Phần 1
Công tác thực tập, thực tế tại trạm y tế Phường Tân Tạo
I. Một vài nét về cơ sở của trạm y tế
1. Cơ sở
2. Trang thiết bị
3. Người điều trị
II. Nhiệm vụ của trạm y tế
III. Công tác khám chữa bệnh
1. Công tác bảo quản thuốc và cách sắp xếp thuốc tại trạm y tế
2. Nguồn thuốc
Phần 2
Danh mục thuốc thiết yếu có trong tủ thuốc và danh mục thuốc cấp cứu
phục vụ Danh mục thuốc thiết yếu có trong tủ thuốc và danh mục thuốc cấp cứu
phục vụ 1. Cơ sở
2. Trang thiết bị
3. Người điều trị
Phần 3: Kết luận
2
Mặc dù qua một thời gian thực tập tại trạm y tế em đã được tiếp cận và tìm
hiểu thực tế nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên trong quá trình thực tập
không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự góp ý, bổ sung của các thầy

cô giáo hướng dẫn và các cán bộ nhân viên của trạm y tế để bản báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
SƠ LƯỢC VỀ TRẠM Y TẾ PHƯỜNG TÂN TẠO
I. Tổng quan về cơ sở thực tập
1. Tổng quan về trạm y tế Phường Tân Tạo
a. Tổ chức của trạm y tế xã gồm có:
– Phó trạm trưởng
Y sĩ: Phạm Văn Hoán
– Y tá: Cao Ngọc Bảo
– Nữ hộ sinh: Tống Thị Minh Xuân
– Dược sỹ: Nguyễn Thị Hằng
b. Các phòng ban trực thuộc
– Nhà khám bệnh – phòng họp
– Phòng bệnh nhân
– Phòng khám đông y
– Phòng bán thuốc
– Phòng Chăm sóc sức khỏe sinh sản
– Nhà dự án dân số
– Nhà bếp
– Nhà để xe
– Phòng sản
– Phòng thủ thuật
2. Tổ chức của trạm y tế Phường Tân Tạo
Trạm y tế Phường Tân Tạo chịu sự quản lý, chỉ đạo và giám sát của phòng
y tế Quận Bình Tân về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí, nhân lực, y tế và chịu
sự quản lý của UBND Phường Tân Tạo trong công tác xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện kế hoạch phát triển công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân.
a. Kinh tế xã hội
Tổng dân số toàn Phường : 9117 người (năm 2011)

– Nghề nghiệp chính là: làng nghề, Khu Công Nghiệp , cây cảnh…
– Văn hóa toàn Phường có 9 trường Mầm Non, 6 trường Tiểu Học, 4
trường Trung Học cơ sở.
b. Vệ sinh môi trường
– Là một Phường không tập trung nhiều công ty, xí nghiệp do đó phường
Tân Tạo chịu sự ô nhiễm từ nước thải, khói bụi từ các nhà máy này, nhất là vào
mùa nắng, khói bụi từ các phương tiện vận tải, các chất thải sinh hoạt và sản
xuất tạo nên các yếu tố thuận lợi cho nhiều dịch bệnh sảy ra, nguy cơ gây ra các
ổ dịch bệnh phát sinh và lây lan nhanh chóng. Tuy nhiên được sự quan tâm của
trạm Y tế Phường và chính quyền địa phương cùng sự tham gia tích cực của
cộng đồng đã khống chế không để các dịch bệnh nguy hiểm nào sảy ra trên địa
bàn Phường.
3
c. Mạng lưới y tế Phường
Hệ thống mạng lưới y tế Phường sâu rộng chặt chẽ .Ngoài cán bộ y tế
của trạm còn có đội ngũ y tế khu phố đã qua đào tạo tại và các cộng tác viên
chương trình tại các Khu Phố luôn theo dõi,chăm sóc, nắm rõ tình hình dịch
bệnh tại mỗi Khu Phố nên công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn đạt kết
quả cao.
3. Nhiệm vụ của trạm y tế cơ sở
a. Lập kế hoạch hoạt động và lựa chọn chương trình ưu tiên về chuyên môn
y tế của UBND Phường , Quận duyệt, báo cáo trung tâm y tế Quận, Thành Phố
và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch đã được phê duyệt.
b. Phát hiện, báo cáo kịp thời các bệnh dịch lên tuyến trên và giúp chính
quyền Phường thực hiện các biện pháp về công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng
chống dịch giữ vệ sinh những nơi công cộng, tuyên truyền ý thức bảo vệ sức
khỏe cho mọi đối tượng tại cộng đồng.
c. Tuyên truyền vận động triển khai thực hiện các biện pháp chuyên môn về
bảo vệ sức khỏe “ Bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình” bảo đảm việc quản
lý thai và đỡ đẻ thường cho sản phụ.

d. Tổ chức sơ cứu ban đầu, khám chữa bệnh thông thường cho nhân dân tại
trạm y tế và mở rộng dần việc quản lý tại hộ gia đình.
e. Tổ chức khám sức khỏe và quản lý sức khỏe cho các đối tượng trong khu
vực mình phụ trách, tham gia tuyển nghĩa vụ quân sự.
f. Xây dựng vốn tủ thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, có
kế hoạch quản lý các nguồn thuốc, xây dựng phát triển thuốc nam, kết hợp ứng
dụng y học dân tộc trong phòng và chữa bệnh.
g. Quản lý các chỉ số sức khỏe và tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kịp
thời, chính xác lên tuyến trên theo quy định thuộc đơn vị mình phụ trách.
h. Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ thuật của cán bộ y tế thôn, làng, ấp,
bản thân và nhân viên y tế cộng đồng.
i. Tham mưu cho chính quyền, phường,Quận và phòng y tế Quận chỉ đạo
thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu và tổ chức thực hiện các nội
dung chuyên môn thuộc các chương trình trọng điểm về y tế tại địa phương.
k. Phát hiện báo cáo UBND Phường và cơ quan y tế cấp trên, các hành vi
hoạt động y tế phạm pháp trên địa bàn, để kịp thời ngăn chặn và xử lý.
l. Kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể quần chúng, các nghành trong Phường
để tuyên truyền và tổ chức thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe cho nhân
dân.
4. Nhiệm vụ của trạm trưởng y tế xã, Phường
I. Nhiệm vụ
Trưởng trạm y tế Phường là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước
cấp trên và trước Pháp luật về mọi mặt hoạt động của trạm y tế,thực hiện các
nhiệm vụ sau:
1. Lập kế hoạch hoạt động của trạm y tế Phường , trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.Tổng kết
đánh giá, rút kinh nghiệm hàng năm.
4
2. Tham gia ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe ban đầu, làm phó ban thường
trực chỉ đạo, chủ trì công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân trên

đại bàn.
3. Xây dựng quy chế hoạt động của trạm y tế Phường theo hướng dẫn của
giám đốc trung tâm y tế dự phòng Quận, quản lý nhân lực và hoạt động của trạm
theo quy chế, theo chức trách cá nhân và thực hiện các chế độ, chính sách theo
Quy định của Nhà nước đối với cán bộ y tế thuộc quyền quản lý.
4. Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và tổ chức triển khai thực hiện
các Quy chế chuyên môn tại trạm y tế.
5. Phân công các nhân viên y tế thuộc trạm quản lý, thực hiện các trương
trình mục tiêu Quốc gia phù hợp với chuyên môn từng người, đạt hiệu quả:
chương trình vệ sinh phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường. An toàn vệ
sinh thực phẩm, y tế, trường học, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng, y học
cổ truyền, chăm sóc sức khỏe trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản và các chương
trình y tế Quốc gia khác…
6. Quản lý, chỉ đạo y tế Khu Phố ,Phường, tổ dân phố hoạt động chuyên
môn, tổ chức giao ban hàng tháng, phối hợp hoạt động về công tác Dân số – Kế
hoạch hóa gia đình với cán bộ chuyên trách Phường và cộng tác viên Khu Phố.
7. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho y tế Khu Phố.
8. Tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng phối hợp với các tổ chức, đoàn
thể tại trạm theo nội dung sở y tế Quy định.
9. Bảo đảm quản lý và tổ chức cung ứng thuốc thiết yếu và sử dụng thuốc
an toàn hợp lý chữa bệnh tại trạm cho nhân dân và các đối tượng chính sách
theo Quy định, quy chế hiện hành.
10. Tham mưu cho UBND phường quản lý hành nghề y dược tư nhân trên
toàn Phường.
11. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, y dụng cụ, thuốc chữa bệnh… của trạm
y tế.
12. Quản lý tài chính thu, chi của trạm theo Quy định.
13. Tiếp nhận và quản lý công văn, tài liệu.
14. Thực hiện chế độ thống kê báo cáo theo Quy định và khi có dịch trên
địa bàn quản lý phải báo cáo kịp thời đúng quy định.

15. Tham gia các cuộc họp và các công việc khác khi được giao.
II. Mối quan hệ
Chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trung tâm y tế dự phòng
Quận và chỉ đạo chuyên môn của bệnh viện Quận và các trung tâm chuyên
khoa.
Chịu sự quản lý chỉ đạo của chủ tịch UBND Phường về xây dụng kế hoạch
phát triển y tế của địa phương.
Giữ mối quan hệ chặt chẽ với Đảng ủy, chính quyền địa phương, và các
đoàn thể chính trị – xã hội trong Phường, phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn.
III. Tiêu chuẩn
– Về trình độ chuyên môn: Phấn đấu Trạm trưởng trạm y tế Phường phải
có trình độ Tiến Sỹ, trước mắt phải có trình độ Bác Sỹ Đa khoa.
5
– Về quản lý: Phấn đấu phải qua lớp đào tạo, tập huấn về kỹ năng quản lý.
5. Nhiệm vụ của phó trạm trưởng trạm y tế Phường
I. Nhiệm vụ:
1. Phó trạm trưởng trạm y tế Phường là người giúp Trạm trưởng, chịu trách
nhiệm trước trạm trưởng và trước Pháp luật những việc được phân công, khi
trạm trưởng vắng mặt được ủy nhiệm điều hành hoạt động của trạm y tế
Phường.
2. Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chức trách phân công và
phối hợp với trạm trưởng tổ chức triển khai thực hiện các quy chế chuyên môn
tại trạm y tế.
3. Tham gia các cuộc họp và công việc khác khi được giao.
II. Mối quan hệ
Chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của trạm trưởng y tế xPhường và chỉ đạo
chuyên môn của bệnh viện Quận và các trung tâm chuyên khoa. Giữ mối quan
hệ chặt chẽ với Đảng ủy, chính quyền địa phương, và các đoàn thể chính trị – xã
hội trong Phường, phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

nhân dân trên địa bàn.
III. Tiêu chuẩn
– Về trình độ chuyên môn: Phải có trình độ trung cấp y tế trở lên.
– Về quản lý: Phấn đấu phải có trình độ và kỹ năng quản lý.
6. Nhiệm vụ của bác sỹ, y sỹ Đa khoa
I. Nhiệm vụ
1. Khám chữa bệnh, thường trực cấp cứu, theo phân cấp chuyên môn.
2. Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng.
3. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho y tế khu phố, theo kế
hoạch của trạm.
4. Quản lý sức khỏe cộng đồng và tham gia tuyển nghĩa vụ quân sự khi
được phân công.
5. Bác sỹ tham gia khám thai, đỡ đẻ thường, theo dõi quản lý thai sản.
6. Tham mưu với trưởng trạm y tế triển khai thực hiện các nội dung trong
10 chuẩn Quốc gia về y tế Phường trên địa bàn duy trì thường xuyên đạt hiệu
quả.
7. Ghi chép, thống kê số liệu theo biểu mẫu những việc được giao, báo cáo
trạm trưởng tổng hợp.
8. Thực hiện các thủ thuật và làm các tiểu phẫu tại trạm theo phân cấp.
9. Bác sỹ hướng dẫn y sỹ về chuyên môn và hướng dẫn kiểm tra y tá thực
hiện y lệnh. Y sỹ hướng dẫn kiểm tra y tá thực hiện y lệnh.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
II. Mối quan hệ
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng trạm y tế và chỉ đạo về chuyên môn
nghiệp vụ của trung tâm y tế dự phòng Quận, bệnh viện Quận và các chuyên
khoa nghành dọc cấp trên.
Giữ mối quan hệ với chính quyền địa phương và kết hợp chặt chẽ với các
đoàn thể quần chúng tại địa phương, quan hệ phối hợp công tác với các thành
viên trong trạm.
6

7. Nhiệm vụ của y sỹ sản và nữ hộ sinh
I.Nhiệm vụ
1. Khám chữa bệnh, thường trực cấp cứu theo phân cấp, được trạm trưởng
giao.
2. Tham gia khám thai, đỡ đẻ thường, theo dõi quản lý thai sản, làm các thủ
thuật chuyên môn được phân cấp.
3. Quản lý theo dõi, thực hiện chăm sóc chương trình CSSK bà mẹ trẻ em
như sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống tiêu chảy,
tiêm chủng mở rộng.
4. Tham gia tuyên truyền bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
5. Thực hiện dịch vụ KHHGĐ được phân cấp.
6. Ghi chép thống kê số liệu theo biểu mẫu những việc được giao báo cáo
trưởng trạm tổng hợp.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
II. Mối quan hệ
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng trạm y tế và chỉ đạo về chuyên môn
nghiệp vụ của trung tâm y tế dự phòng Quận, bệnh viện Quận và các chuyên
khoa nghành dọc cấp trên.
Giữ mối quan hệ với chính quyền địa phương và kết hợp chặt chẽ với các
đoàn thể quần chúng tại địa phương, quan hệ phối hợp công tác với các thành
viên trong trạm.
8. Nhiệm vụ của điều dưỡng (y tá)
I. Nhiệm vụ
1. Thực hiện mệnh lệnh của y, bác sỹ và chăm sóc bệnh nhân tại trạm, tham
gia thường trực cấp cứu cùng với y, bác sỹ.
2. Thực hiện quy trình vệ sinh, chống nhiễm khuẩn tại trạm.
3. Tham gia tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng.
4. Ghi chép thống kê số liệu theo biểu mẫu những việc được giao báo cáo
Trưởng trạm tổng hợp.
5. Tham gia thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng và các chương

trình y tế Quốc gia khác khi được phân công.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được trưởng phân công phù hợp với
bằng cấp chuyên môn của điều dưỡng(y tá)
II. Mối quan hệ
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng trạm y tế và chỉ đạo về chuyên môn
nghiệp vụ của trung tâm y tế dự phòng Quận, bệnh viện Quận và các chuyên
khoa nghành dọc cấp trên.
Giữ mối quan hệ với chính quyền địa phương và kết hợp chặt chẽ với các
đoàn thể quần chúng tại địa phương, quan hệ phối hợp công tác với các thành
viên trong trạm.
9. Nhiệm vụ của dược sỹ trung cấp
I. Nhiệm vụ
1. Quản lý quầy thuốc thiết yếu (phải có 60 loại thuốc trở lên theo danh
mục thuốc quy định của Bộ y tế) bảo quản thuốc theo yêu cầu ghi trên nhãn
thuốc, có tủ, ngăn thuốc gây nghiện, thuốc độc riêng theo Quy chế.
7
2. Quản lý cấp phát thuốc cho các đối tượng khám chữa bệnh và người có
the bảo hiểm y tế, thực hiện theo đúng quy chế dược chính, đặc biệt là thuốc gây
nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc, quản lý thuốc rõ ràng theo từng nguồn
và sử dụng theo đúng quy định.
3. Tham mưu với trạm trưởng kiểm tra, hướng dẫn thực hiện tủ thuốc cấp
cứu tại phòng khám, luôn có đủ thuốc cấp cứu trên địa bàn thuốc chống sốc theo
quy định
4. Thực hiện chế độ thống kê báo cáo về công tác Dược chính xác,kịp thời.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
II. Mối quan hệ
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng trạm y tế và chỉ đạo về chuyên môn
nghiệp vụ của trung tâm y tế dự phòng Quận, bệnh viện Quận và các chuyên
khoa nghành dọc cấp trên.
Giữ mối quan hệ với chính quyền địa phương và kết hợp chặt chẽ với các

đoàn thể quần chúng tại địa phương, quan hệ phối hợp công tác với các thành
viên trong trạm.
QUY ĐỊNH VỀ Y ĐỨC
(Tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế)
(Ban hành kèm theo quyết định số: 20881BYT-QĐ ngày 06 tháng 11nǎm 1996
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, được biểu hiện ở tinh
thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ, hết lòng thương yêu chǎm sóc người
bệnh, coi họ đau đớn như mình đau đớn, như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy:
"Lương y phải như từ mẫu". Phải thật thà đoàn kết, khắc phục khó khǎn, học
tập vươn lên để hoàn thành nhiệm vụ, toàn tâm toàn ý xây dựng nền Y học Việt
Nam. Y đức phải thể hiện qua những tiêu chuẩn, nguyên tắc đạo đức được xã
hội thừa nhận.
1. Chǎm sóc sức khoẻ cho mọi người là nghề cao quý. Khi đã tự nguyện đứng
trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực hiện lời dạy của Bác Hồ. Phải có
lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao
phẩm chất đạo đức của thầy thuốc. Không ngừng học tập và tích cực nghiên
cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn. Sẵn sàng vượt qua mọi khó
khǎn gian khổ vì sự nghiệp chǎm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2. Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn. Không
được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán,
điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ Y tế và sự chấp nhận
của người bệnh.
3. Tôn trọng quyền được khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân. Tôn trọng những
8
bí mật riêng tư của người bệnh; khi thǎm khám, chǎm sóc cần bảo đảm kín đáo
và lịch sự. Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã
hội. Không được phân biệt đối xử với người bệnh. Không được có thái độ ban
ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh. Phải trung thực khi
thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

4. Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ, luôn có thái độ niềm nở, tận tình;
trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh. Phải giải
thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ hiểu để cùng hợp tác
điều trị; phổ biến cho họ về chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người
bệnh; động viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chóng hồi
phục. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc tiên lượng xấu cũng phải hết lòng cứu
chữa và chǎm sóc đến cùng, đồng thời thông báo cho gia đình người bệnh biết.
5. Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được đùn đẩy
người bệnh.
6. Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý an
toàn; không vì lợi ích cá nhân mà giao cho người bệnh thuốc kém phẩm chất,
thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh.
7. Không được rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịp thời
các diễn biến của người bệnh.
8. Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, hướng dẫn họ tiếp tục điều trị,
tự chǎm sóc và giữ gìn sức khỏe.
9. Khi người bệnh tử vong, phải thông cảm sâu sắc, chia buồn và hướng dẫn,
giúp đỡ gia đình họ làm các thủ tục cần thiết.
10. Thật thà, đoàn kết tôn trọng đồng nghiệp, kính trọng các bậc thầy, sẵn sàng
truyền thụ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau.
11. Khi bản thân có thiếu sót, phải tự giác nhận trách nhiệm về mình không đổ
lỗi cho đồng nghiệp, cho tuyến trước
12. Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phòng chống dịch
bệnh, cứu chữa người bị nạn, ốm đau tại cộng đồng; gương mẫu thực hiện nếp
sống vệ sinh, giữ gìn môi trường trong sạch.
4. Hoạt động các chương trình
a. Tiêm chủng mở rộng
– Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi tiêm phòng đủ 7 bệnh đạt 100%.
– VAT2 _ phụ nữ có thai 100%.
9

– VAT2 _ phụ nữ 15 – 16 tuổi 100%.
– Tăng cường tiêm viêm gan B và viên não Nhật bản.
– Tránh sai xót trong chuyên môn, đặc biệt đảm bảo dây chuyền lạnh.
5. Suy dinh dưỡng
– Quản lý chặt chẽ trong diện quản lý 100%.
– Duy trì thường xuyên cân trẻ để theo dõi suy dinh dưỡng.
– Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng < 16%.
– Giảm trẻ sơ sinh < 2.500gram.
– Tăng cường hướng dẫn kiến thức cho bà mẹ có con dưới 5 tuổi, thai phụ.
6. Bảo vệ bà mẹ trẻ em – KHHGĐ
a. Bà mẹ trẻ em
– Quản lý chặt phụ nữ trong diện sinh đẻ, tăng cường công tác chăm sóc sức
khỏe sinh sản.
– Sinh tại cơ sở y tế 100%.
– Tỷ suất sinh sản giảm 0,5%.
– Quản lý thai phụ 100%.
– Khám thai ít nhất 3 lần trước khi sinh.
– Bà mẹ sau sinh uống Vitamin A 100%.
– Phụ nữ mang thai uống viên sắt 100%.
b. Kế hoạch hóa gia đình
– Quản lý và tuyên truyền vận động các cặp vợ chồng thực hiện sinh đẻ kế
hoạch.
– Đăng ký thôi đẻ hẳn.
– Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 xuống 1,5%.
– Tăng cường dịch vụ SKSS – KHHGĐ đến người dân.
– Tổ chức tốt 2 chiến dịch SKSS – KHHGĐ đạt chỉ tiêu giao.
7. Giáo dục sức khỏe
– Tuyên truyền qua hệ thống lao đài, nói chuyện chuyên đề GĐSK nhóm,
vãng gia 24 lần/ năm.
– Tăng cường giám sát kỹ năng GĐSK mạng lười y tế xã 12 lần/ năm.

10
– Viết tin bài, phát tranh ảnh, tài liệu… cho cộng đồng 24 lần/ năm.
8. HIV/AIDS
– Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS: quản lý 100%.
– Đối tượng nguy cơ: quản lý 100%.
– Tư vấn tại trạm y tế cho phụ nữ có thai và đối tượng nguy cơ đi xét
nghiệm máu tại Trung tâm y tế Huyện Giao Thủy.
– Nói chuyện chuyên đề: 12 buổi.
– Giáo dục sức khỏe nhóm đối tượng nguy cơ: 12 buổi.
– Củng cố điểm cấp bao cao su ở xã.
9. Vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường
a. Vệ sinh an toàn thực phẩm
– Hộ kinh doanh: quản lý 100%.
– Vận động khám sức khỏe định kỳ cấp sổ 100%.
– Tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho người trực tiếp kinh doanh: 1
lần/ năm.
– Kiểm tra: 4 lần/ năm.
b. Vệ sinh môi trường
– Hộ chăn nuôi : quản lý 100%.
– Thực hiện 3 chương trình vệ sinh : đạt 100%.
– Tỷ lệ hộ dùng nước sạch : 92%.
10. Y tế học đường
– Mẫu giáo, cấp I, cấp II quản lý học sinh 12 lần/ năm.
– Nói chuyện chuyên đề : 12 buổi/ năm.
– Khám sức khỏe đầu năm học và tẩy giun định kỳ 2 lần/ năm.
11. CDD
– Giảm số ca mắc bệnh tiêu chảy nhất là trẻ < 6 tuổi.
– Bệnh nhân tiêu chảy sử dụng ORS 100%.
– Không để xảy ra tử vong.
12. ARI

11
– Giảm tỷ lệ trẻ < 6 tuổi mắc ARI. Trong đó giảm tối đa bệnh viêm phổi
nặng, viêm phế quản…
– Hạn chế điều trị kháng sinh trong bệnh Tai – Mũi – Họng : đạt 35%.
– Không sử dụng kháng sinh trong bệnh Cảm, ho.
– Không để xảy ra tử vong.
13. Sốt xuất huyết
– Không để xảy ra dịch sốt xuất huyết trên địa bàn.
– Tổ chức tuyên truyền Giáo dục sức khỏe vận động người dân tích cực diệt
lăng quăng, vệ sinh môi trường xung quanh phòng chống sốt xuất huyết.
– Cấp tờ bướm, tờ rơi cho người dân.
– Tổ chức tốt đợt chiến dịch diệt lăng quăng tại các đội.
14. Phòng chống tai nạn thương tích
– Hạn chế thấp nhất các ca tai nạn thương tích xảy ra.
– Tai nạn giao thông.
– Tai nạn lao động.
– Tai nạn chấn thương khác.
– Phối kết hợp với nghành công an tuyên truyền kiến thức an toàn giao
thông, các tai nạn trong cộng đồng: 2 lần/ năm.
15. Sốt rét
– Thực hiện tốt các chi tiêu kế hoạch đề ra. Hướng dẫn người dân khám và
cấp thuốc khi có bệnh xảy ra.
– Phát thanh tuyên truyền, cung cấp và hướng dẫn người dân trước khi đi
vào vùng sốt rét.
16. Bướu cổ
– Điều tra quản lý bệnh nhân bướu cổ, hướng dẫn khám và điều trị bệnh.
– Tổ chức cung cấp muối iốt cho các đội, xóm.
– Vận động tuyên truyền người dân dùng muối iốt thay cho muối thường.
– Tỷ lệ hộ dùng muối iốt 97%.
– Phát tờ rơi, GDSK nhóm, phát thanh tuyên truyền.

17. Bệnh phong
12
– Theo dõi, phát hiện, quản lý bệnh nhân phong.
– Tổ chức giáo dục kiến thức phòng bênh phong trong trường học cũng như
trong cộng đồng, hợp đồng phát thanh với nghành VHTT.
18. Bệnh truyền nhiễm – chống dịch
– Giảm tỷ lệ mắc bệnh nhất là trẻ em và người già. Các bệnh thường gặp:
. Viêm phổi.
. Viêm phế quản.
. Tiêu chảy.
. Cúm.
– Không để dịch bệnh xảy ra.
19. Lao
– Quản lý 100% bệnh nhân lao uống và tiêm thuốc tại trạm y tế xã.
– Không để bệnh nhân bỏ trị và tái phát.
– Hướng dẫn bệnh nhân nghi ngờ bệnh Lao nên đi xét nghiệm đờm.
20. Thống kê và báo cáo
– Đảm bảo thống kê cập nhật số liệu thường xuyên.
– Báo cáo đầy đủ đúng thời gian Quy định.
– Các chương trình củng cố sổ sách, báo cáo đúng tuyến độ quy định.
– Tổ chức sơ kết đánh giá hàng quý và rút kinh nghiệm cho quý sau.
21. Công tác Dân số – Kế hoạch hóa gia đình
a. Công tác dân số
– Giảm tỷ suất sinh năm 2011 từ 13,6% xuống còn 13,1% giảm 0,5%.
– Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 từ 7,14% xuống còn 5,64% giảm 1,5%.
– Cụ thể giảm số sinh từ 70 trẻ xuống còn 68 trẻ và con thứ 3 từ… trẻ
xuống còn….trẻ giảm….trẻ.
b. Kế hoạch hóa gia đình
– Đình sản
-Vòng tránh thai

– Thuốc viên
– Thuốc tiêm
13
– Thuốc cấy
– Bao cao su
c. Phòng chống viêm nhiễm
– Khám phụ khoa
– Điều trị
III. Danh mục thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc.
a. Danh mục thuốc
1. Thuốc mỡ tra mắt Tetracycyclin 1%
+ Hàm lượng Tetracylin hy droclorid: 0,05g.
+ Chỉ định: đau mắt hột, viên kết mạc và giác mạc do nhiễm trùng, loét giác
mạc có bội nhiễm, viên mi mắt, lẹo.
2. Thuốc tra mắt),4%
Hàm lượng Cloraphenicol: 32mg
Acid boric:88 mg
Natri clorid: 16 mg
Natri borat: 16 mg
Methyl paraben: 1,44 mg
Methyl paraben: 0,16 mg
Nước cất vừa đủ: 8ml
+ Chỉ định: Chữa viên mắt, viên túi lệ, viêm giác mạc, nhiễm khuẩn mắt,
đau mắt hột.
3. Viên nang Coldacmin.
+ Hàm lượng: Paracetamol: 325 mg
Chlor pheniramaine maleate: 4 mg
+ Chỉ định: Cảm sốt, đau nhức như đau nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi, viêm
màng nhầy do dị ứng với thời tiết
• Các trường hợp dị ứng, mày đay , mẩn ngứa, viêm da tiếp xúc hay viêm

mũi vận mạch do hirtamin.
• Trong các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện sốt, nhức
đầu, sổ mũi, ớn lạnh.
14
4. Viên bao phim Mofen 400.
– Hàm lượng: Ibuprofen USP: 400 mg.
– Chỉ định: Mofen là dạng thuốc chống viêm không có cấu trúc steraid, vừa
có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt, thuốc có hiệu quả giảm viêm, giảm
đau và hạ sốt, thuốc cớ hiệu quả giảm đau tốt trong hầu hết các chứng đau thông
thường như đau răng, đau trong lúc kinh kỳ, đau khớp, đau mô mềm trong chấn
thưởng sau mổ.
5. Viên nén cimetidin 200 mg.
– Hàm lượng: Cimetidin 200mg
– Chỉ định
+ Điều trị ngắn hạn: Loét tá tràng tiến triển.
+ Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành.
+ Điều trị ngắn hạn loét dạ dày tiến triển lành tính.
+ Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét.
+ Điều trị chảy máu tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng
+ Chảy máu đường tiêu hóa trên ở người có bệnh nặng.
6. Thuốc bột Mitux.
– Hàm lượng: Acetylcystein 200 mg
– Chỉ định: Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp
trong các bệnh viêm phế quản, viêm khí phế quản, viêm phế quản phổi cấp và
mãn tính, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa tiết dịch.
7. Viêm nén dài bao phim Penicilin V Kali 1000000 IU
– Hàm lượng: Phenoxymethylpenicilin Kali 1000000 IU
– Chỉ định:
+ Điều trị nhiễm khuẩn thông thường nhẹ và trung bình, nhiễm khuẩn
đường hô hấp trên, viêm, họng, viêm amidan, viêm tai giữa.

+ Nhiễm khuẩn ở miệng, họng.
+ Viêm phổ thể nhẹ do Pneumaococus
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
+ Phòng thấp khớp tái phát.
15
+ Nhiễm khuẩn huyết, viêm xương tủy cấp và mãn, viêm màng trong tim
do liên cầu, bạch hầu do vi khuẩn nhạy cảm.
8. Viên nang cứng Amoxicilin 250 mg hoặc 500 mg.
– Chỉ định
+ Điều trị trong nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm tai giữa, viêm xoang,
viêm amidan, ), nhiễm trùng đường hô hấp dưới (Viêm phổ, viêm phế quản),
nhiễ trùng da, mô mềm (Viêm mô tế bào, vết thương nhiễm trùng, nhiễm trùng
hoa liễu), nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm khuẩn răng miệng điều trị dự phòng viêm
màng trong tim.
9. Viên nang cứng Cephalexin 250mg, 500mg.
– Hàm lượng. Cephalexin 250 mg hoặc 500 mg
– Chỉ định. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn tính và
giản phế quản nhiễm khuẩn.
+ Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm
xoang, viêm amidan, hốc và viêm họng.
+ Viêm xương khớp: nhiễm khuẩn răng.
+ Viêm da và các mô mềm.
+ Nhiễm khuẩn đường niệu
+ Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa
+ Bệnh lậu
10. Viên nang Helinzole
– Hàm lượng: Omeprazol 20mg.
+ Chỉ định: Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản do trào
ngược, hội chứng tăng tiết acid dịch vị.
11. Viên bao phimtan trong ruột serratiopeptidase 10mg Stada 10mg.

– Hàm lượng serratiopeptidase 10mg
+ Chỉ định: Viêm sau phẫu thuật hoặc chấn thương phù và sưng do viêm ở
bệnh nhân trĩ nội hay trĩ ngoại.
+ Viêm trong như tai, mũi, họng, viêm xong, viêm tai, viêm tai giữa, viêm
họng, sau phẫu thuật mở hang viêm nướu răng, apxe ở răng
16
+ Sạn phụ khoa căng ngực ứ sữa.
+ Niệu khoa: Viêm bàng quang, viêm màng tinh hoàn.
+ Khoa mắt: Xuất huyết mắt, mờ đục thủy tinh thể.
Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng.
+ Kho khạc đàm trong các trương hợp sau: Viêm phế quản, lao phổi, hen
suyễn và sau khi gây mê.
12. Viên ngan mềm: Enpovid A,D
– Hàm lượng: Vitamin A 50000 IU.
+ Vitamin D3 400 IU.
– Chỉ định: Bổ sung vitamin A, D cho trẻ còi xương, tuổi đang phát trineer,
phụ nữ mang thai và cho con bú, bệnh quáng gà, giảm thị lực do thiếu vitamin
A.
+ Chứng co giật, co giật do thiếu cacli, bệnh nhiễm xương.
13. Viên nén bao phim Lobenrin.
– Hàm lượng: Bereerin Clorid 25mg.
Mộc hương 175 mg.
Ba chè 100mg
– Chỉ định: ỉa chảy, đau bụng, viêm ruột cấp và mãn tính, chữa lỵ trực
trùng, phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột khác.
14. Viên nén vitaminC 100mg
– Hàm lượng Acid ascarbic 100 mg
– Chỉ định: Phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin C
+ Phối hợp với derferioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt trong điều trị
Thalassemia.

Xem thêm: luat rgame

15. Viên nén Metronidazole 250 mg
– Hàm lượng: Metronidaxole 250
– Chỉ định
+ Nhiễm trichomonas vaginalis ở đường niệu sinh dục.
+ Bệnh do amip, viêm âm đạo không đặc hiệu, bệnh do Giardia lambilia,
viêm loét miệng, trứng cá đỏ, điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khi sau phẫu thuật ở
17
bệnh nhân phải phẫu thuật đường mật, đại trực tràng, phụ khoa. Viêm loét dạ
dày, tá tràng do nhiễm Helycobacter pylori
16. Viên nén Devomir
– Hàm lượng: Cinarizin 25mg
– Chỉ định: Phòng ngừa và điều trị say nóng, say tầu xe, máy bay.
+ Phòng ngừa và điều trị đau nửa đầu.
+ Phòng ngừa và điều trị chóng mặt, buồn nôn do rối loạn tiền đình, thắt
mạch máu não.
17. Viên nén dài Paracetamol
– Hàm lượng: Paracetamol 500 mg
– Chỉ định: Điều trị các chứng đau cho nguyên nhân khác nhau: nhức đầu,
đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau dây thần kinh, đau nhức hệ xương cơ, đau răng.
+ Sốt do nhiễm khuẩn, viêm họng, viêm phế quản, làm giảm đau nhức và
hạ sốt trong các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, sốt do virut.
18. Viên nén Clorocid 250mg.
– Hàm lượng: Cloramphenicol 250mg.
– Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, do RicKettsia,
Chlamcydia.
19. Viên nén bao phim Sepratis.
– Hàm lượng: Ciprofloxacin 500mg.
– Chỉ định: Trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, phổi, tai – mũi – họng.
+ Trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục, bệnh lậu, viêm nhiễm
phần phụ, viêm tuyến tiền liệt.

+ Các bệnh nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng xương, khớp, nhiễm
trùng huyết, viêm phúc mạc, viêm đường mật
20. Viên bao đường Aminazin 25mg
– Hàm lượng. Chlopromazin Hydroclorid 25mg.
– Chỉ định: Tất cả các thể tâm thần phân liệt, giai đoạn hưng cảm của rối
loạn lưỡng cực, buồn nôn, nôn, các chứng nấc khó chữa trị, an thần trước phẫu
thuật, bệnh porphyrin cấp gián cách, bệnh uấn ván.
18
21. Viên nén Pharacoter
– Hàm lượng: Terpin Hydrat 100mg
Codei base 10mg
– Chỉ định: Ho gió, ho khan, ho do viêm khí quản, ho do viêm phế quản.
22. Viên nén Hapacol Codein
– Hàm lượng: Paracetamol 500mg
Codein Phosphat 8mg
– Chỉ định: Điều trị các triệu chứng đau nhức có hoạc không kèm sốt trong
các trường hợp sau: đau đầu, đau nhức cơ bắp, đau xương, bong gân, đau khớp,
đau lưng, đau răng, đau bụng kinh, đau do chấn thương, đau thần kinh, cảm
lạnh, cảm cúm.
23. Viên nén Hasalbu
– Hàm lượng: Salbutamal 2mg
– Chỉ định: Điều trị và dự phòng các cơn hen phế quản, điều trị tắc nghẽn
đường thở hồi phục được. Các bệnh quản phổi mãn tính, dự phòng do hen suyễn
trước khi luyện tập hoặc gắng sức.
24. Viên nén dài bao phim Vita Alpha
– Hàm lượng: Thiamin Nitrat 5mg
Riboflavin 4mg
Pyridoxin Hydroclorid 5mg
Nicotinamid 10mg
Claci pantothenat 6mg

– Chỉ định: Cung cấp cân đối cho cơ thể cac Vitamin trong trượng hợp thiếu
do chế độ ăn uống không cân đối, thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, người
già, người nghiện rượu kinh niên, bệnh nhân đái tháo đường, giai đoạn dưỡng
bệnh.
– Dự phòng và điều trị trường hợp thiếu Vitamin như trong bệnh Beri –
Beri, bệnh Sprue, bệnh Pellagra…Các bệnh rối loạn hấp thu, tiêu chảy, dùng
kháng sinh dài ngày.
25. Viên nén bao phim tan trong ruột Diclofenac
19
– Hàm lượng: Diclofenac 50mg
– Chỉ định: Điều trị viêm, đau trong các trường hợp:
+ Rối loạn cơ xương và khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, các
dạng viêm và thoái hóa tiến triển của thấp khớp, các hội chứng đau của cột sống,
thoái hóa đốt sống cứng khớp, đau nhức do trật khớp, đau nhức xương. Rối loạn
mô mềm: Bong gân, căng gân.
+ Các trường hợp đau nhức khác: Đau lưng, đau nhức vai, đau do chấn
thương, đau đầu, đau bệnh gout cấp, đau bụng kinh, chứng thống kinh, đau viêm
phần phụ. Đau sau phẫu thuật, nhổ răng, cắt Amidan>Làm giảm các triệu chứng
đau, viêm hoặc không có kèm theo sốt trong các trường hợp dao nhiễm virut, vi
khuẩn.
26. Viên nén Vitamin B6 25mg
– Hàm lượng: Pyridoxin Hydroclorid 25mg
– Chỉ định: Phòng và điều trị thiếu hụt Vitamin B6 phụ nữ có thai và cho
con bú có nhu cầu tăng về mọi Vitamin. Điều trị nhiễm độc Isoniazid hoặc
Cycloserin. Điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền. Nôn, run, co
giật, viêm dạ dày thần kinh.
27. Thuốc bột Klamentin 250mg
– Hàm lượng: Amoxiclin 250mg
Acid Clavulanic 31,25mg
– Chỉ định: Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới,

đường tiết liệu sinh dục, da và mô miềm, xương và khớp. Klametin có tính diệt
khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn kể cả các dòng tiết Betalactamase đề kháng
với ampicillin và Amoxicilin.
28. Viên nén Trimazon
– Hàm lượng: Sulfamethoxaxzol 400mg
Trimethoprim 80mg
– Chỉ định: Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Trimazon. Nhiễm
khuẩn đường tiết liệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa, viêm phổi.
29.Viên nén bao phim Nifedipin 10mg
20
– Hàm lượng: Nifedipin 10mg
– Chỉ định: Điều trị và dự phòng các cơn đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu
tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prizmental tăng huyết áp, hội chứng
Raynaud.
30. Viên bao đường hoạt huyết dưỡng não
– Hàm lượng: Cao lá bạch quả 40mg
Cao đặc đinh lăng 160mg
– Chỉ định: Suy giảm trí nhớ, thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng rối loạn
tuyền đình.
+ Suy giảm tuần hoàn não với các biểu hiện: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt,
hay mất thăng bằng. Giảm chức năng não bộ, giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh,
nhũn não, di chứng não.
+ Người làm việc trí óc căng thẳng bị đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt
mỏi, chứng run giật của bệnh nhân Parkinson.
31. Thuốc tiêm Cephradine USP
– Hàm lượng: Cephradine ÚP 1gam
– Chỉ định: Nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm đường hô hấp, đường
sinh dục – tiết niệu, da và tổ chức mềm, đường mật, nhiễm khuẩn, xương khớp
và sinh dục, nhiễm khuẩn máu và viêm màng trong tim.
32. Dung dịch tiêm Atropin Sulfat 0,25mg/ml

– Hàm lượng: Atropin Sulfat 0,25mg
– Chỉ định: Cắt cơn đau do co thắt cơ trơn: đau bụng tả chảy, đau bụng do
viêm loét dạ dày, ruột, cơn đau túi mật, cơn đau thận, cắt cơn hen phế quản,
chữa ho.
33. Dung dịch tiêm Bidizym
– Hàm lượng: Vitamin B1 1mg
Vitamin B6 4mg
Vitamin B2 4mg
Vitamin PP 40mg
Vitamin B5 6mg
21
– Chỉ định: Dùng phòng và điều trị các bệnh thiếu Vitamin nhóm B trường
hợp nuôi dưỡng hoàn toàn người đường tiêu hóa, trị rối loạn tăng trưởng, viêm
tiếu kết tràng, cắt dạ dày, viêm miệng, viêm da, viêm thần kinh, nghiện rượu.
34. Viên nén Meloxicam
– Hàm lượng: Meloxincam BP 7,5mg
– Chỉ định: Làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp.
Điều trị các chứng đau cấp tính vừa và nhẹ ở người trưởng thành.
b. Hướng dẫn sử dụng thuốc
– Mai Ngọc Linh, 16 tuổi, nữ, học sinh, viêm kết mạc
Thuốc Maxitrol coll 5ml có tác dụng phối hợp với kháng sinh và kháng
viêm.
Cách dùng: Ngày nhỏ 8 lần mỗi lần 3 – 5 giọt
Thuốc Diclofenac 50mg có tác dụng kháng viêm
Cách dùng: Ngày 2 lần mỗi lần 1 viên
– Phùng Duy Anh, 28 tuổi, nam, công nhân, viêm da do côn trùng
Thuốc Kem bôi Pesancoft có tác dụng kháng khuẩn, điều trị viêm khuẩn
ngoài da.
Cách dung: Ngày bôi 2 lần tránh sử dụng lâu dài trên vùng da mặt
Thuốc BB Cin 500mg có tác dụng kháng sinh

Cách dùng: Ngày 2 lần mỗi lần 1 viên.
Thuốc Elcet có tác dụng chống dị ứng giảm ngứa
Cách dung: Ngày dùng 1 lần vào buổi sáng.
IV. Các hoạt động y tế của trạm y Phường Tân Tạo
Trạm y tế Phường Tân Tạo là đơn vị đầu tiên tiếp xúc với người dân
trong Phường giữ vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
.Trong những năm qua trạm đã tổ chức tốt các hoạt động y tế tại địa phương và
hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu cấp trên đã giao.Các hoạt động bao gồm
1. Hoạt động khám chữa bệnh: Trạm đã tổ chức khám chữa bệnh tại trạm
cho người dân trong Phường chủ yếu là các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế trẻ
em dưới 6 tuổi, các đối tượng khám dịch vụ có chất lượng và hiệu quả. Bốn
22
tháng đầu năm 2012 đạt 5000 ca Trong đó Trẻ dưới 6 tuổi là 609 ca, Tây y là
4001 ca đông y 390 ca
2. Hoạt động Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Đỡ đẻ tại trạm 78 ca.
3. Sinh đẻ kế hoạch
Bốn tháng đầu năm 2012 trạm đã thực hiên đặt vòng 145 ca
4. Hoạt động tiêm chủng
Tổ chức tiêm chủng cho trẻ em theo chương trình tiêm chủng mở rộng năm
2012 đạt 100% trong 4 tháng đầu năm. Tiêm chủng đầy đủ 340/340 cháu đạt
35%. Tiêm chủng BCG 129/340 cháu đạt 37%.
5. Hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi
Toàn Phường có 1346 trẻ <5 tuổi Số trẻ suy dinh dưỡng là bốn tháng đầu
năm là 80 trẻ chiếm tỷ lệ 6%
6. Chương trình phòng chống Tâm thần
Toàn phường có 50 ca đang được theo dõi, điều trị và cấp phát thuốc hàng
tháng tại trạm.
7. Chương trình phòng chống sốt Xuất huyết
Từ 01/01/2012 đến 06/4/2012 trên địa bàn Phường Tân Tạo phát hiện 3 ca

sốt Xuất huyết, trạm y tế đã cùng các y tế Khu Phố, cộng tác viên chương trình
và học sinh thực tập đến tận từng hộ gia đình tuyên truyền diệt bọ gậy và một số
vấn đề sức khỏe ưu tiên, nên dịch bệnh đã được khống chế và không lây lan.
8. Hoạt động vệ sinh môi trường và công tác phòng chống dịch bệnh
Là một Phường luôn coi trọng vấn đề vệ sinh môi trường luôn được trạm
quan tâm, Phường đã tổ chức một đội với nhiều xe thu gom rác thải sinh hoạt ở
các Khu Phố. Hàng năm trạm y tế Phường lập kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân
Phường tổ chức, phối hợp với các đoàn thể (Thanh Niên, Phụ Nữ) tuyên truyền
vận động đến từng hộ dân thu gom rác thải, phát quang bụi dậm, diệt bọ gậy, vệ
sinh nơi ở….nên không có dịch bệnh nào bùng phát mạnh.
23
*Nước sạch: Mỗi hộ gia đình đều có Nước Máy và giếng khoan hợp vệ
sinh hoặc máy lọc nước hiện đại.
*Hố xí hợp vệ vinh: Qua khảo sát 100% số hộ trong toàn Phường có nhà
vệ sinh tự hoại , công trình phụ đạt tiêu chuẩn.
9. Hoạt động theo dõi, quản lý hành nghề y dược tư nhân: Toàn Phường
có125 cơ sở hành Y Dược trong đó hành nghề y 30 cơ sở. Dược là 85 cơ sở hoạt
động có giấy phép đạt thiêu chuẩn theo Quy định.
10. Hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc
a.Thuốc Tân dược-đông dược
Phòng dược của trạm có Tủ thuốc cấp cứu và Tủ thuốc do bảo hiểm y tế
cung ứng theo nhu cầu khám chữa bệnh, ngoài ra còn có tủ thuốc bán theo đơn
(Bảng 1)
Bảng danh mục thuốc Tân Dược(Bảng 1)
KHÁNG SINH

AMOXCILLIN 500mg
Viên nang

AMOXCILLIN 250 mg

Viên nang

PYMECETAM 500 mg
(Cephalecin)
Viên nang

PYMECETAM 250 mg
(Cephalecin)
Viên nang

ERYTHROMYCIN500m
g
Viên nén

E ERYTHROMYCIN250
mg
Viên nén

CEFACLOX250mg Viên nén
24
Chống viêm giảm phù
nề

ALPHACHEMOTRUYS
IN
Viên nén
Chống viêm giảm đau

DICLOFENAC50mg
Viên nén


MELOXICAM 7,5mg
Viên nén
Giảm đau hạ sốt

EFFERALGAN150mg
Viên đạn

TATANOL500mg
(Paracetamol)
Viên nén

TATANOL-CODEIN
530mg
Viên nén
Giảm đau chống co thắt

NO-SPA 40 mg
Viên nén

SPACMAVERIN
Viên nén

SURAFAR
Viên nén

STOCGEN
(Photphalugen)
Dịch treo


OMEPRAZON20mg
Viên nang

MALOX
Viên nén
Thuốc đường tiêu hóa

BIDISUBTYL
Gói

ORS
Gói

SORBITOL 25G
Gói
Thuốc tẩy giun

ALBENZADAZOL
400mg
Viên nén
Thuốc chống dị ứng

CLOPHENIRAMIN4mg Viên nén
25

Tài liệu liên quan

*

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRẠM BA LA (HÀ ĐÔNG).DOC 28 4 12

*

Báo cáo thực tập tại trạm thú y Cao Lộc 88 4 9

*

Báo cáo thực tập tại Vụ Kinh tế Nông nghiệp Bộ Kế hoạch và Đầu tư 30 1 4

*

Báo cáo thực tập tại trạm y tế xã 12 32 57

*

Báo cáo thực tập tại Trạm Y Tế Phường 8 46 17 115

*

Báo cáo thực tập tại Trạm thú y Huyện Eakar 17 2 2

*

Báo cáo thực tập tại Trạm y tế xã Việt Hùng 48 48 242

*

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG TÂN TẠO 39 48 137

*

báo cáo thực tập tại trạm biến áp 500kv hà tĩnh 44 804 3

Xem thêm: Bài Phát Biểu Của Cựu Chiến Binh, Bài Viết Chi Tiết

*

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG TÂN TẠO pptx 39 2 1

Viết một bình luận