bai thu hoach nqtw7 khoa 12

File đính kèm: BAI THU HOACH NQTW7 KHOA XII.rar (20kb )

Đang xem: Bai thu hoach nqtw7 khoa 12

Gửi tin nhắn | Báo tài liệu vi phạm
Kích thước tài liệu: – Tự động – 800 x 600 400 x 600 Đóng
Xem toàn màn hình Thêm vào bộ sưu tập
Tải xuống (.doc) 0 (10 trang)

Tài liệu liên quan

BAI THU HOACH NQTW7 KHOA XII
BAI THU HOACH NQTW7 KHOA XII 10 146 0

Bai thu hoach NQTW4 khoa XII 2017 14 600 0

BAI THU HOACH NQTW5 KHOA XII hao 3 143 0

Bài thu hoạch NQTW4 khóa XII bài 2 2 10 0

Bài thu hoạch NQTW4 khóa XII bài 1 17 24 0

Bai viet thu hoach NQTW4 khoa XII thang 17 158 0

BAI THU HOACH NQTW7 7 115 0
BÀI THU HOẠCH Cuối khóa bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam Singapore
BÀI THU HOẠCH Cuối khóa bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam Singapore 4 1,043 2

Xem thêm: Download Sách Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 4 Tập 1

Bài thu hoạch ngoại khóa tư tưởng Hồ Chí Minh 16 993 0

Bài thu hoạch học NQTW XII 6 500 0
Bài thu hoạch cuối khóa lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, THCS hạng II
Bài thu hoạch cuối khóa lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, THCS hạng II 22 21,806 102

Bài thu hoạch cuối khóa bồi dưỡng ngạch giáo viên THCS hạng 2 năm 2018 1 673 20

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA CDNN HẠNG II 9 473 10

Bài thu hoạch cuối khóa BD theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng i 22 636 1
Bài thu hoạch cuối khóa bồi dưỡng nâng hạng giáo viên mầm non hạng IV lên hạng III
Bài thu hoạch cuối khóa bồi dưỡng nâng hạng giáo viên mầm non hạng IV lên hạng III 14 469 0

5 bai thu hoach CNXH khoa hoc 10 15 0

Bai thu hoach cuoi khoa lop cap phong quang ngai 1 14 162 0

BÁO CÁO BÀI THU HOẠCH NGHỊ QUYẾT XII CỦA ĐẢNG 4 57 0

Bài thu hoạch cuối khoá lớp Trung cấp lý luận năm 2019 17 641 2
Bài thu hoạch cuối khóa lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng ii
Bài thu hoạch cuối khóa lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng ii 18 610 3

Xem thêm: Toi Thay Minhình Đã Khôn Lớn Văn 8 : Tôi Thấy Mình Đã Khôn Lớn

PHỊNG GD-ĐT ĐƠN DƯƠNG TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HỒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc Quảng Lập, ngày 12 tháng năm 2018 BÀI THU HOẠCH Sau học tập, nghiên cứu Nghị Hội nghị ban chấp hành Trung ương lần thứ bảy khóa XII Họ tên: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS Đinh Tiên Hoàng I NHẬN THỨC: Nêu vắn tắt nội dung qua học tập, nghiên cứu Nghị trung ương TW7 khóa XII kết quả, hạn chế, yếu nguyên nhân, điểm mới, quan điểm, mục tiêu, giải pháp Nghị quyết: Nghị số 26-NQ/TW: tập trung xây dựng đội ngũ cán cấp, cấp chiến lược, đủ phẩm chất, lực uy tín, ngang tầm nhiệm vụ 1.1 Kết hạn chế: Sau 20 năm thực Nghị Trung ương khố VIII nhìn chung, đội ngũ cán có lập trường tư tưởng, lĩnh trị vững vàng, có đạo đức, lối sống giản dị, gương mẫu, có ý thức tổ chức kỷ luật, ln tu dưỡng, rèn luyện, trình độ, lực nâng lên, phấn đấu, hồn thành nhiệm vụ giao Cơng tác cán bám sát quan điểm, nguyên tắc Đảng, ngày vào nếp đạt kết quan trọng Đã ban hành nhiều nghị quyết, kết luận, thị sửa đổi, bổ sung nhiều quy định, quy chế để tổ chức thực Các quy trình cơng tác cán ngày chặt chẽ, đồng bộ, công khai, minh bạch, khoa học dân chủ Công tác đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức quan tâm, bước gắn với chức danh, với quy hoạch sử dụng cán Tuy nhiên, nhìn tổng thể, đội ngũ cán đơng chưa mạnh; tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán xảy nhiều nơi; liên thơng cấp, ngành hạn chế Tỉ lệ cán trẻ, cán nữ, cán người dân tộc thiểu số chưa đạt Mục tiêu đề Cơng tác cán nhiều hạn chế, bất cập, việc thực số nội dung hình thức Đánh giá cán khâu yếu, chưa phản ánh thực chất, chưa gắn với kết quả, sản phẩm cụ thể, khơng trường hợp cảm tính, nể nang, dễ dãi định kiến Quy hoạch cán thiếu tính tổng thể, liên thơng cấp, ngành, địa phương; dàn trải, khép kín, chưa bảo đảm phương châm “động” “mở” 1.2 Nguyên nhân hạn chế, yếu – Nhận thức ý thức trách nhiệm số cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo quan, đơn vị cán bộ, đảng viên, người đứng đầu, cán công tác cán chưa thật đầy đủ, sâu sắc, tồn diện Cơng tác giáo dục trị, tư tưởng chưa coi trọng mức – Công tác lãnh đạo, đạo, tổ chức thực số nội dung nêu nghị quyết, kết luận Trung ương công tác cán xây dựng đội ngũ cán thiếu liệt, chưa thường xuyên, nghiêm túc; chậm thể chế hoá, cụ thể hố; kiểm tra đơn đốc chưa có chế tài xử lý nghiêm – Một số nội dung công tác cán chậm đổi Chưa có tiêu chí, chế hiệu để đánh giá cán bộ, tạo động lực, bảo vệ cán thu hút, trọng dụng nhân tài; sách cán bất cập, chưa phát huy tốt tiềm cán – Phân công, phân cấp, phân quyền chưa gắn với ràng buộc trách nhiệm, với tăng cường kiểm tra, giám sát chưa có chế đủ mạnh để kiểm soát chặt chẽ quyền lực – Chưa phát huy đầy đủ vai trò giám sát quan dân cử; giám sát, phản biện xã hội Mặt trận Tổ quốc, tổ chức trị – xã hội; thiếu chế phù hợp để cán bộ, đảng viên gắn bó mật thiết với nhân dân; chưa phát huy có hiệu vai trò, trách nhiệm quan truyền thơng, báo chí – Chức năng, nhiệm vụ quan tham mưu tổ chức, cán chồng chéo, chậm đổi 1.3 Quan điểm đạo mục tiêu a Quan điểm – Cán nhân tố định thành bại cách mạng; công tác cán khâu “then chốt” công tác xây dựng Đảng hệ thống trị – Thực nghiêm, quán nguyên tắc Đảng thống lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán quản lý đội ngũ cán hệ thống trị – Tơn trọng hành động theo quy luật khách quan, thường xuyên đổi cơng tác cán phù hợp với tình hình thực tiễn – Quán triệt nguyên tắc quan hệ đường lối trị đường lối cán bộ; quan điểm giai cấp sách đại đồn kết rộng rãi công tác cán – Xây dựng đội ngũ cán trách nhiệm hệ thống trị, trực tiếp cấp ủy, tổ chức đảng mà trước hết người đứng đầu quan tham mưu Đảng, quan tổ chức, cán nồng cốt b Mục tiêu * Mục tiêu tổng quát: Xây dựng đội ngũ cán bộ, cán cấp chiến lược có phẩm chất, lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ số lượng, có chất lượng cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm chuyển tiếp liên tục, vững vàng hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước cơng nghiệp đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày phồn vinh, hạnh phúc * Mục tiêu cụ thể: – Đến năm 2020: (1) Thể chế hoá, cụ thể hoá Nghị thành quy định Đảng sách, pháp luật Nhà nước công tác cán bộ, xây dựng quản lý đội ngũ cán bộ; (2) Hoàn thiện chế kiểm soát quyền lực; kiên xoá bỏ tệ chạy chức, chạy quyền; ngăn chặn đẩy lùi tình trạng suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” cán bộ, đảng viên; (3) Đẩy mạnh thực chủ trương bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện khơng người địa phương; (4) Hoàn thành việc xây dựng vị trí việc làm rà sốt, cấu lại đội ngũ cán cấp gắn với kiện toàn tổ chức máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu – Đến năm 2025: (1) Tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hoá, đồng quy định, quy chế, quy trình cơng tác cán bộ; (2) Cơ bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh khơng người địa phương hoàn thành cấp huyện; đồng thời khuyến khích thực chức danh khác; (3) Xây dựng đội ngũ cán cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm khung lực theo quy định – Đến năm 2030: (1) Xây dựng đội ngũ cán cấp chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cấu hợp lý, bảo đảm chuyển giao hệ cách vững vàng; (2) Cơ xây dựng đội ngũ cán lãnh đạo, quản lý cấp, cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ 1.4 Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu – Nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên – Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu công tác cán – Xây dựng đội ngũ cán cấp có phẩm chất, lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu thời kỳ – Tập trung xây dựng đội ngũ cán cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ – Kiểm soát chặt chẽ quyền lực công tác cán bộ; chống chạy chức, chạy quyền – Phát huy vai trò nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán – Nâng cao chất lượng công tác tham mưu, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận công tác tổ chức, cán – Một số nội dung công tác nhân đại hội đảng cấp Đại hội Đảng toàn quốc * Thực nhiệm vụ, giải pháp nêu cần tập trung vào hai trọng tâm năm đột phá: – Hai trọng tâm là: (1) Tiếp tục đổi mạnh mẽ, tồn diện, đồng bộ, hiệu cơng tác cán bộ; chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đôi với tạo môi trường, Điều kiện để thúc đẩy đổi mới, sáng tạo phục vụ phát triển có chế bảo vệ cán dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm lợi ích chung; (2) Tập trung xây dựng đội ngũ cán cấp chiến lược bí thư cấp ủy, người đứng đầu cấp đôi với phân cấp, phân quyền nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ quyền lực – Năm đột phá là: (1) Đổi công tác đánh giá cán theo hướng: Xuyên suốt, liên tục, đa chiều, theo tiêu chí, sản phẩm, thông qua khảo sát, công khai kết so sánh với chức danh tương đương; (2) Kiểm soát chặt chẽ quyền lực, sàng lọc kỹ càng, thay kịp thời; chấm dứt tình trạng chạy chức, chạy quyền; (3) Thực quán chủ trương bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện không người địa phương nơi đủ Điều kiện; (4) Cải cách sách tiền lương nhà để tạo động lực cho cán phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với cơng việc; có chế, sách để tạo cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh thu hút, trọng dụng nhân tài; (5) Hoàn thiện chế để cán bộ, đảng viên thật gắn bó mật thiết với nhân dân phát huy vai trò nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán Nghị số 27-NQ/TW: cải cách sách tiền lương cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang người lao động doanh nghiệp ban hành ngày 21/5/2018 2.1 Tình hình nguyên nhân Chính sách tiền lương phận đặc biệt quan trọng hệ thống sách kinh tế – xã hội, liên quan trực tiếp đến cân đối lớn kinh tế, thị trường lao động đời sống người hưởng lương, góp phần xây dựng hệ thống trị tinh gọn, sạch, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.Nước ta trải qua lần cải cách sách tiền lương vào năm 1960, năm 1985, năm 1993 năm 2003 Bên cạnh kết đạt được, sách tiền lương nhiều hạn chế, bất cập Chính sách tiền lương khu vực cơng phức tạp, thiết kế hệ thống bảng lương chưa phù hợp với vị trí việc làm, chức danh chức vụ lãnh đạo; mang nặng tính bình qn, khơng bảo đảm sống, chưa phát huy nhân tài, chưa tạo động lực để nâng cao chất lượng hiệu làm việc người lao động Những hạn chế, bất cập nêu có nguyên nhân khách quan từ nội lực kinh tế yếu, chất lượng tăng trưởng, suất lao động, hiệu sức cạnh tranh thấp; tích luỹ ít, nguồn lực nhà nước hạn chế nguyên nhân chủ quan chủ yếu Việc thể chế hoá chủ trương Đảng sách tiền lương chậm, chưa có nghiên cứu tồn diện sách tiền lương kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tổ chức máy hệ thống trị cồng kềnh; chức năng, nhiệm vụ chồng chéo, hiệu lực, hiệu hoạt động chưa cao 2.2 Quan điểm đạo, mục tiêu nội dung cải cách a Quan điểm đạo – Chính sách tiền lương sách đặc biệt quan trọng hệ thống sách kinh tế – xã hội – Cải cách sách tiền lương phải bảo đảm tính tổng thể, hệ thống, đồng bộ, kế thừa phát huy ưu điểm, khắc phục có hiệu hạn chế, bất cập sách tiền lương hành – Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực Nhà nước nguồn thu nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương thị trường lao động; thực chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu công việc – Trong khu vực doanh nghiệp, tiền lương giá sức lao động, hình thành sở thoả thuận người lao động người sử dụng lao động theo chế thị trường có quản lý Nhà nước – Cải cách sách tiền lương yêu cầu khách quan, nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi tâm trị cao xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa b Mục tiêu Xây dựng hệ thống sách tiền lương quốc gia cách khoa học, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tiễn đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chủ động hội nhập quốc tế, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định tiến bộ; tạo động lực giải phóng sức sản xuất, nâng cao suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực; góp phần xây dựng hệ thống trị sạch, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm đời sống người hưởng lương gia đình người hưởng lương, thực tiến công xã hội c Nội dung cải cách * Đối với cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang (khu vực công) – Thiết kế cấu tiền lương gồm: Lương (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương) Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương năm, không bao gồm phụ cấp) – Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương theo vị trí việc làm, chức danh chức vụ lãnh đạo thay hệ thống bảng lương hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp tiền lương hưởng -Xác định yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương -Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương – Về chế quản lý tiền lương thu nhập * Đối với người lao động doanh nghiệp – Tiếp tục hồn thiện sách tiền lương tối thiểu vùng theo tháng; – Điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng bảo đảm mức sống tối thiểu người lao động gia đình người hưởng lương, – Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức Hội đồng Tiền lương quốc gia; bổ sung chuyên gia độc lập tham gia Hội đồng – Các doanh nghiệp (kể doanh nghiệp 100% vốn nhà nước) tự định sách tiền lương (trong có thang, bảng lương, định mức lao động) – Nhà nước công bố mức lương tối thiểu vùng theo tháng theo giờ, tiền lương bình quân thị trường ngành nghề hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường lao động, không can thiệp trực tiếp vào sách tiền lương doanh nghiệp * Đối với doanh nghiệp nhà nước – Nhà nước quy định nguyên tắc chung để xác định tiền lương tiền thưởng doanh nghiệp nhà nước gắn với suất lao động hiệu sản xuất kinh doanh, hướng đến bảo đảm mặt tiền lương thị trường – Phân định rõ tiền lương người đại diện vốn nhà nước với tiền lương ban điều hành; thực nguyên tắc th, bổ nhiệm người đánh giá trả lương – Đối với doanh nghiệp làm nhiệm vụ bình ổn thị trường theo nhiệm vụ Nhà nước giao tính tốn, xác định để loại trừ chi phí bảo đảm thực nhiệm vụ bình ổn thị trường, làm sở xác định tiền lương, tiền thưởng người lao động người quản lý doanh nghiệp 2.3 Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu – Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung cải cách sách tiền lương cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang người lao động doanh nghiệp – Khẩn trương xây dựng hồn thiện hệ thống vị trí việc làm, coi giải pháp mang tính tiền đề để thực cải cách tiền lương – Xây dựng ban hành chế độ tiền lương – Quyết liệt thực giải pháp tài chính, ngân sách, coi nhiệm vụ đột phá để tạo nguồn lực cho cải cách sách tiền lương – Triển khai thực có hiệu Nghị Trung ương khoá XII đề án đổi mới, cải cách ngành, lĩnh vực có liên quan cơng việc quan trọng để cải cách sách tiền lương cách đồng – Nâng cao hiệu lực, hiệu quản lý nhà nước – Tăng cường lãnh đạo Đảng; phát huy vai trò nhân dân, Mặt trận Tổ quốc tổ chức trị – xã hội Nghị số 28-NQ/TW: cải cách sách bảo hiểm xã hội ban hành ngày 23/5/2018 3.1 Tình hình nguyên nhân Trong năm qua, Đảng Nhà nước ta quan tâm lãnh đạo, đạo xây dựng thực sách an sinh xã hội, bảo đảm tiến công xã hội, coi vừa mục tiêu, vừa động lực phát triển bền vững đất nước, thể tính ưu việt, chất tốt đẹp chế độ ta Quỹ bảo hiểm xã hội trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng – hưởng chia sẻ người lao động hệ hệ tham gia bảo hiểm xã hội Diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật, số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày mở rộng, số người hưởng bảo hiểm xã hội không ngừng tăng lên Tuy nhiên, việc xây dựng tổ chức thực sách bảo hiểm xã hội nhiều hạn chế, bất cập Hệ thống sách, pháp luật bảo hiểm xã hội chưa theo kịp tình hình phát triển kinh tế – xã hội, chưa thích ứng với q trình già hố dân số xuất quan hệ lao động Việc mở rộng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội mức tiềm năng; độ bao phủ bảo hiểm xã hội tăng chậm; số người hưởng bảo hiểm xã hội lần tăng nhanh Tình trạng trốn đóng, nợ đóng, gian lận, trục lợi bảo hiểm xã hội chậm khắc phục Quỹ hưu trí tử tuất có nguy cân đối dài hạn Chính sách bảo hiểm thất nghiệp chưa thực gắn với thị trường lao động, tập trung nhiều cho khu vực thức, chưa có sách phù hợp cho khu vực phi thức (nơi người lao động dễ bị tổn thương), nặng giải trợ cấp thất nghiệp, chưa ý thoả đáng đến giải pháp phòng ngừa theo thơng lệ quốc tế Những hạn chế, yếu nêu nhiều nguyên nhân, nguyên nhân chủ quan chủ yếu Một số cấp uỷ, quyền lãnh đạo, đạo thiếu liệt Năng lực, hiệu lực, hiệu quản lý nhà nước hiệu thấp; tính tuân thủ pháp luật chưa cao Nhận thức phận người lao động, người sử dụng lao động vai trò, mục đích, ý nghĩa bảo hiểm xã hội chưa đầy đủ Hiệu lực, hiệu tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm thực sách bảo hiểm xã hội bất cập Cơng tác thơng tin, tuyên truyền, phổ biến sách, pháp luật bảo hiểm xã hội chưa thật tạo tin cậy để thu hút người lao động tham gia bảo hiểm xã hội 3.2 Quan điểm đạo mục tiêu a Quan điểm đạo (1) Bảo hiểm xã hội trụ cột hệ thống an sinh xã hội kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực tiến bộ, công xã hội, bảo đảm ổn định trị – xã hội, đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước (2) Phát triển hệ thống sách bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, đại, hội nhập quốc tế; huy động nguồn lực xã hội theo truyền thống tương thân tương dân tộc; hướng tới bao phủ tồn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội; kết hợp hài hồ ngun tắc đóng – hưởng; cơng bằng, bình đẳng; chia sẻ bền vững (3) Cải cách sách bảo hiểm xã hội vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính lâu dài; kết hợp hài hồ kế thừa, ổn định với đổi mới, phát triển phải đặt mối tương quan với đổi mới, phát triển sách xã hội khác, chế độ tiền lương, thu nhập, trợ giúp xã hội để công dân bảo đảm an sinh xã hội (4) Phát triển hệ thống tổ chức thực sách bảo hiểm xã hội bảo đảm tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, đại, nâng cao tính hấp dẫn, củng cố niềm tin hài lòng người dân chủ thể tham gia bảo hiểm xã hội (5) Thực tốt sách bảo hiểm xã hội nhiệm vụ hệ thống trị, trách nhiệm cấp uỷ đảng, quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức trị – xã hội, doanh nghiệp người dân b Mục tiêu * Mục tiêu tổng quát Cải cách sách bảo hiểm xã hội để bảo hiểm xã hội thực trụ cột hệ thống an sinh xã hội, bước mở rộng vững diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, đại hội nhập quốc tế theo ngun tắc đóng – hưởng, cơng bằng, bình đẳng, chia sẻ bền vững Nâng cao lực, hiệu lực, hiệu quản lý nhà nước phát triển hệ thống thực sách bảo hiểm xã hội tinh gọn, chuyên nghiệp, đại, tin cậy minh bạch * Mục tiêu cụ thể Giai đoạn đến năm 2021: Phấn đấu đạt khoảng 35% lực lượng lao động độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu đạt khoảng 45% lực lượng lao động độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội Giai đoạn đến năm 2030: Phấn đấu đạt khoảng 60% lực lượng lao động độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội 3.3 Nội dung cải cách – Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng – Sửa đổi quy định điều kiện thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng chế độ hưu trí theo hướng linh hoạt đồng thời với việc điều chỉnh cách tính lương hưu theo ngun tắc đóng – hưởng, cơng bằng, bình đẳng, chia sẻ bền vững – Tăng cường liên kết, hỗ trợ sách bảo hiểm xã hội tính linh hoạt sách nhằm đạt mục tiêu mở rộng diện bao phủ – Cải cách xây dựng tổ chức thực sách nhằm củng cố niềm tin, tăng mức độ hài lòng người tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội – Đẩy nhanh trình gia tăng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội khu vực phi thức – Sửa đổi, khắc phục bất hợp lý chế độ bảo hiểm hưu trí theo hướng linh hoạt điều kiện hưởng chế độ hưu trí, chặt chẽ quy định hưởng chế độ bảo hiểm xã hội lần, tăng tuổi nghỉ hưu bình quân thực tế người lao động – Thực điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình – Sửa đổi quy định mức đóng, đóng bảo hiểm xã hội để đạt mục tiêu mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội – Điều chỉnh tỉ lệ tích luỹ để đạt tỉ lệ hưởng lương hưu tối đa phù hợp với thông lệ quốc tế – Đa dạng hoá danh mục, cấu đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội theo nguyên tắc an toàn, bền vững, hiệu – Thực điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối mối tương quan với tiền lương người làm việc, thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ 3.4 Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu – Tăng cường lãnh đạo, đạo công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức sách bảo hiểm xã hội – Hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội – Nâng cao hiệu lực, hiệu quản lý nhà nước bảo hiểm xã hội – Nâng cao lực quản trị hiệu tổ chức thực sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp – Tăng cường vai trò lãnh đạo Đảng, phát huy vai trò nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức trị – xã hội II Liên hệ trách nhiệm cá nhân; kế hoạch hành động thời gian tới 1.Từ nội dung nghiên cứu qn triệt thân tơi nhận thấy: Chấp hành tốt chủ trương sách Đảng, pháp luật Nhà Nước thực tốt pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy quy chế làm việc quan Trong cơng tác hàng ngày ln khắc phục khó khăn, đoàn kết phối hợp tốt với đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc giao Thực tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống biểu tiêu cực Thường xuyên học hỏi để nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, trình độ lý luận trị, trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu cao công tác Luôn không ngừng học hỏi để thích ứng với thay đổi chức năng, nhiệm vụ đa dạng phức tạp mình, nhiệt tình với cơng đổi giáo dục Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên mơn để có kiến thức chun mơn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng sử tinh tế, biết sử dụng công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển học sinh theo mục tiêu giáo dục đảm bảo tự học sinh hoạt động nhận thức + Trong buổi sinh hoạt lớp trọng tuyên truyền truyền thống nhà trường, quê hương đất nước, giữ gìn trật tự an tồn xã hội, để học sinh trường có chỗ đứng xã hội, khẳng định thương hiệu nhà trường Những đề xuất biện pháp thực địa phương, quan, đơn vị: Chính quyền địa phương phấn đấu nắm bắt thời vượt qua khó khăn thử thách để lên thành cơng, giải tốt vấn đề xúc văn hóa xã hội tạo chuyển biến cơng tác giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy Tạo bước tiến rõ rệt đời sống nhân dân, cân đời sống người dân xã hội Giảm tỉ lệ hộ cận nghèo, nâng cao trình độ dân trí, tăng cường chăm sóc sức khỏe, giữ vững phát huy sắc dân tộc Tăng cường quốc phòng án ninh trị nước, ngăn chặng làm thất bại âm mưu chống phá lực thù địch Xây dựng hệ thống trị xã hội, tiếp tục thực vận động “Học tập làm theo gương đạo đức Hồ Chí Minh” nâng cao trình độ lực, tinh thần trách nhiệm đội ngũ cán Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ giao Làm tốt cơng tác xây dựng Đảng tổ chức, trị tư tưởng suốt đời trung thành với Đảng Xây dựng Đảng vững mạnh Về giáo dục cấp ban ngành cần chịu trách nhiệm trực tiếp việc đổi phương pháp dạy học trường mình, đặt vấn đề tầm quan trọng mức phối hợp hoạt động toàn diện nhà trường Các cấp lãnh đạo cần trân trọng, ủng hộ, khuyến khích sáng kiến, cải tiến dù nhỏ đội ngũ giáo viên, đồng thời cần biết hướng dẫn, giúp đỡ giáo viên vận dụng phương pháp dạy học tích cực thích hợp với mơn học, đặc điểm học sinh, điều kiện dạy học địa phương, làm cho phong trào đổi phương pháp dạy học ngày rộng rãi, thường xuyên có hiệu Người viết thu hoạch ( Ký ghi rõ họ tên) Nguyễn Phương Thảo ĐẢNG BỘ XÃ QUẢNG LẬP CHI BỘ TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Quảng Lập, ngày BÀI THU HOẠCH Sau học tập, nghiên cứu Nghị Hội nghị ban chấp hành Trung ương lần thứ bảy khóa XII tháng năm 2018 Họ tên: Chức vụ: Đơn vị công tác: I NHẬN THỨC: Nêu vắn tắt nội dung qua học tập, nghiên cứu Nghị trung ương TW7 khóa XII kết quả, hạn chế, yếu nguyên nhân, điểm mới, quan điểm, mục tiêu, giải pháp Nghị quyết: Nghị số 26-NQ/TW: Nghị số 27-NQ/TW: Nghị số 28-NQ/TW: II Liên hệ trách nhiệm cá nhân; kế hoạch hành động thời gian tới Liên hệ: Căn vào kết quả, hạn chế, yếu đánh giá Nghị để liên hệ với thực tế thân, quan, đơn vị – Những mặt làm được: – Những tồn tại, hạn chế: Kế hoạch thời gian tới thân: – Giải pháp khắc phục hạn chế nêu: – Kế hoạch cần thực thời gian tới: Những đề xuất biện pháp thực địa phương, quan, đơn vị: Người viết thu hoạch ( Ký ghi rõ họ tên) … xuyên có hiệu Người viết thu hoạch ( Ký ghi rõ họ tên) Nguyễn Phương Thảo ĐẢNG BỘ XÃ QUẢNG LẬP CHI BỘ TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Quảng Lập, ngày BÀI THU HOẠCH Sau học tập,… thứ bảy khóa XII tháng năm 2018 Họ tên: Chức vụ: Đơn vị công tác: I NHẬN THỨC: Nêu vắn tắt nội dung qua học tập, nghiên cứu Nghị trung ương TW7 khóa XII kết quả,… vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực Nhà nước nguồn thu nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương thị trường lao động; thực chế

Viết một bình luận