bài thu hoạch đi thực tế tại trường mầm non

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.92 KB, 28 trang )

Đang xem: Bài thu hoạch đi thực tế tại trường mầm non

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
——o0o——

BÀI THU HOẠCH
Học phần: Tìm hiểu thực tế giáo dục

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Diễm

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 10/06/1997
Chuyên nghành đào tạo: Giáo dục mầm non
Trường: Đại học Sư phạm- Đại học Huế
Hệ đào tạo: Đại học
Khóa đào tạo: 2015-2019
Địa bàn thực tế: Trường Mầm non Hương Lưu
Thời gian đi thực tế: 23/3/2016 đến ngày 12/5/2016

A. MỞ ĐẦU:
I . Đặc điểm về trường mầm non Hương Lưu :
– Trường mầm non Hương nằm ở khu quy hoạch dân cư phía nam phường
Vỹ dạ, Địa chỉ 14 Lâm Hoằng thuộc địa bàn phường Vỹ Dạ do Phòng GD-ĐT
TP Huế trực tiếp quản lý. Trường được Hiệp hội SOS/ESF xây dựng năm
1997, mô ban đầu chỉ có 03 lớp học với 100 cháu. Năm học 2014-2015,
trường được Ủy ban nhân dân thành phố Huế và Ủy ban nhân dân phường Vĩ
Dạ quan tâm xây dựng 10 phòng học, phòng chức năng với quy mô 2 tầng
kiên cố.
– Từ đó đến nay trường ổn định, phát triển và không ngừng nâng cao chất
lượng về mọi mặt. Qua nhiều năm học, trường được Phòng GD&ĐT Thành

phố Huế, Lãnh đạo địa phương; Hiệp hội SOS, và các ban ngành đầu tư cải
tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho
chương trình chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ đảm bảo cho nhu cầu hoạt
động của trường.
– Hiện nay trường có 11 nhóm lớp gồm 08 lớp MG( 02 lớp 5-6 tuổi; 03 lớp
4-5 tuổi; 03 lớp 3-4 tuổi) và 03 nhóm NT (24-36 tháng) với tổng số 385 em.
– Tình hình đội ngũ: Tổng số CB-GV-NV: 41 người, trong đó: CBQL: 03;
GV: 21, NV: 13 ; Trong TS có 31 Biên chế và 10 Hợp đồng.
* Trường có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng:
+ Tổ chuyên môn: Tổ Khối Lớn- Nhỡ: 12 thành viên; Tổ Khối Bé-Nhà trẻ:
13 thành viên; Tổ Cấp dưỡng: 08 thành viên
+ Tổ Văn phòng: gồm có 05 thành viên

. – Trình độ chuyên môn nghiệp vụ giáo viên: 25/25(100%) đạt chuẩn, trong
đó có 88% trên chuẩn về trình độ đào tạo.
– Trường có chi bộ độc lập gồm 09 Đảng viên, có CĐCS gồm 41đoàn viên.
Có chi đoàn gồm 10 đoàn viên
II. Một số thành tích nổi bật của nhà trường:
Trong nhiều năm qua, trường liên tục đạt danh hiệu TTLĐ Xuất sắc, Chi
bộ trong sạch vững mạnh, CĐCS vững mạnh xuất sắc, tham gia các hội thi
cấp thành phố và cấp tỉnh đều đạt giải cao như hội thi giáo viên dạy giỏi, hội
thi TBDH tự làm, hội thi tiếng hát giáo viên,…
+ Năm học 2003 – 2004: Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo tặng bằng
khen trường mầm non Hương Lưu đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học
2003-2004.
+ Năm 2005 – 2006: Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen trường mầm
non Hương Lưu đã có thành tích trong công tác từ năm học 2003-2004 đến
năm học 2005-2006, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và
bảo vệ Tổ quốc

+ Tháng 9/2012 đón bằng công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia mức
độ 1.
+ Tháng 3/2013: Được UBND Tỉnh công nhận trường mầm non Hương
Lưu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.
+ Trường đạt danh hiệu TTLĐ Xuất sắc trong nhiều năm liền.
II. Lí do viết báo cáo
– Là sinh viên trường Đại học Sư phạm Huế, với những hiểu biết còn non
kém, ít kinh nghiệm thực tiễn, trường đã tạo điều kiện cho chúng em được đi
thực tế tại trường mầm non Hương Lưu nhằm học hỏi, tiếp cận với thực tế để
nâng cao kiến thức, làm nền tảng cho tương lai.
III. Ý nghĩa của đợt đi thực tế

– Từ đợt thực tế này, em lại càng hiểu hơn về những người thầy giáo, cô giáo
trong sự nghiệp trồng người.Từ đó em ý thức được rằng: mọi lời nói cử chỉ
của người thầy cô giáo đối với học sinh dù dưới hình thức nào thì tất cả cũng
chỉ vì học sinh thân yêu, vì lòng yêu nghề, vì thế hệ tương lai của đất nước
mà thôi. Chính vì vậy em luôn tự cố gắng thực hiện tốt các nhiệm vụ được
giao trong đợt thực tế này, không ngừng học hỏi kinh nghiệm các thầy cô đi
trước và luôn tự giác học tập nghiên cứu, rèn luyện nghiệp vụ để sau này phục
vụ cho sự nghiệp đất nước.
– Hai tháng đi thực tế tại trường Mầm non Hương Lưu là khoảng thời gian để
lại nhiều ấn tượng sâu sắc nhất về thầy cô và các em học sinh cũng như môi
trường dạy và học rất thân thiện. Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo
hướng dẫn chủ nhiệm cũng như hướng dẫn dạy mẫu luôn nhiệt tình, gần gaũi
và hết sức quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho chúng em được học tập
kinh nghiệm cũng như được hoạt động tại trường. Đó chính là động lực để
chúng em càng phải cố gắng hơn nữa hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
B. NỘI DUNG
 Ghi nhận từ đợt thực tế tại trường mầm non Hương Lưu

1. Rèn luyện kỉ năng nhóm, lớp mần non
– Mục tiêu quản lí trường và nhóm / lớp mầm non: là những chỉ tiêu về
mọi hoạt động của nhóm/lớp được dự kiến trong năm học. Đó cũng là những
nhiệm vụ phải thực hiện , đồng thời là kết quả mong muốn đạt được khi kết
thúc một năm học. Quá trình quản lí nhóm/ lớp mỗi giáo viên mầm non đều
phải xác định và phấn đấu thực hiện bảo đảm chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo. Xây dựng, sử dụng, bảo quản tốt
cơ sở vật chất phục vụ cho yêu cầu chăm sóc và giáo dục trẻ.
– Vai trò, nhiệm vụ của giáo viên mầm non trong quá trình quản lí
nhóm/lớp ở trường mầm non: Đội ngũ giáo viên là người giữ vai trò quan
trọng trong việc tổ chức, quản lí,, điều hành các hoạt động chăm sóc- giáo dục
trẻ và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ và là người có vai

trò quyết định đối với chất lượng giáo dục trong tiến trình hoạt động của nhà
trường. Vì vậy, giáo viên phải hết lòng yêu thương trẻ , đối xử công bằng với
trẻ, làm việc nhiệt tình và có trách nhiệm cao, luôn có ý thức phấn đấu vươn
lên.
1.1 Quan sát, tìm hiểu, đánh giá
* Công tác giáo dục :
– Chăm sóc sức khỏe và quản lí trẻ :
Làm một giáo viên mầm non chính là làm một người mẹ, người chị, người
bạn thân bên trẻ trong khoảng thời gian tuổi thơ. Vì vậy em cần có tinh thần
thái độ nghiêm túc khi dạy dỗ trẻ, chu đáo trong từng bữa ăn giấc ngủ của trẻ.
Để làm được chức trách của giáo viên tốt nhất, cô giáo cần có mối quan hệ
gần gũi với trẻ, với phụ huynh để nắm bắt đầy đủ thông tin trẻ, đưa ra cách
chăm sóc trẻ tốt nhất
– Những việc đã làm :
+ Trong thời gian đi thực tế em đã được phân công vào ba lớp 3-4 tuổi, 4-5
tuổi và 5-6 tuổi ở đây em luôn coi mình là giáo viên thực sự, chăm lo tất cả

hoạt động của trẻ như : học, ăn, chơi, nghỉ ngơi , vệ sinh…luôn chăm sóc và
theo dõi tình hình của trẻ. Phụ giúp các cô trong hoạt động hằng ngày như đón
trẻ, vệ sinh phòng học…
– Thực tế giáo dục : Nhờ sự hướng dẫn của giáo viên mà em đã biết vận dụng
các nguyên tắc, phương pháp giáo dục vào các hoạt động giáo dục phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lí, khả năng nhận thức của trẻ. Biết được công tác giáo
dục của giáo viên là kết hợp giữa lí thuyết và thực tế, giúp em hiểu rõ về hoạt
động giáo dục trẻ trong một ngày.
* Chế độ sinh hoạt trong một ngày của trẻ ở trường mầm non Hương
Lưu
Mùa hè
6h45-8h20
8h20-8h50
8h50-9h30
9h30-10h10

Mùa đông
7h00-8h20
8h20-8h50
8h50-9h30
9h30-10h10

Nội dung
Đón trẻ, chơi , thể dục sáng
Hoạt động học
Chơi và hoạt động ngoài trời
Chơi, hoạt động ở các góc

10h10-11h20

11h20-14h00
14h00-14h50
14h50-15h50

10h10-11h20
11h20-14h00
14h00-14h40
14h40-15h50

15h50-17h00
15h50-17h00
* Tình hình lớp
– Lớp (3-4 tuổi) : có 31 trẻ
– Lớp (4-5 tuổi) : có 32 trẻ

Vệ sinh, ăn trưa
Ngủ trưa
Vệ sinh, ăn phụ
Chơi và hoạt động theo ý
thích
Chơi, trả trẻ

– Lớp (5-6 tuổi) : Có 35 trẻ.
=> Hàng ngày giáo viên phải nắm vững số lượng trẻ có mặt và vắng mặt, ghi
vào sổ theo dõi. Đối với trẻ bé cần phân công mỗi giáo viên phụ trách một số
trẻ nhất định nhằm thuận lợi cho việc chăm sóc quản lí. Trong mọi sinh hoạt
của trẻ ở trường mầm non giáo viên luôn có mặt theo dõi đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho trẻ. Các nhu cầu của trẻ: Ăn , ngủ , nghỉ ngơi , vệ sinh , vui chơi,
học tập…cần được thỏa mãn một cách hợp lí dưới vai trò tổ chức hưỡng dẫn
của giáo viên. Khi trẻ đến tuổi chuyển nhóm, chuyển lớp , giáo viên phải thực

hiện đúng quy quy định của trường và có bàn giao chu đáo giữa các giáo viên
với nhau khi tiếp nhận trẻ.
* Qua tiết trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên em đã làm được
những công việc sau :
– Tham gia đón trẻ cùng giáo viên.
– Tham gia phụ giúp hoạt động dùng bữa, nghĩ ngơi cho trẻ.
– Cùng với trẻ vui chơi, sinh hoạt, gần gũi với trẻ
– Làm vệ sinh phòng học
– Biết những kiến thức, kĩ năng trong công tác chủ nhiệm lớp
=> Tuy còn những thiếu xót, nhưng dưới sự nhiệt tình chỉ bảo của các giáo
viên, em đã hoàn thành tốt các công tác chủ nhiệm trên. Và từ đó cũng có
được những kiến thức, kĩ năng cho riêng mình
1.2 Kế hoạch tổ chức, quản lí nhóm, lớp
* Lớp (3-4 tuổi)
– Chủ đề : Phương tiện và luật lệ giao thông
– Thời gian thực hiện : 4 tuần (từ ngày 7/3/2016 đến ngày 01/4/2016)

Hoạt
động
học

Tuần I
Tuần II
Tuần III
Tuần IV
Phương tiện Phương tiện Phương tiện Phương tiện

giao

PTVĐ

luật

lệ va

luật

thông giao

đường bộ
-VĐVB :

lệ và luật lệ giao luật lệ giao thông

thông thông đường đường

đường thủy thủy
– Bò thấp chui -VĐCB :

hàng

không
Bật – VĐCB: Lặn bóng

Chạy : 15m
qua cổng.
sâu 20-25 cm băng 2 tay.

-TCVĐ : Oto TCVĐ : oto – TCVĐ : Làm – TCVĐ : người tài
HĐTH

vào bến.
Vẽ oto

và chim sẽ
theo tín hiệu.
xế giỏi.
Xếp
dán Vẽ
phương
Dán đèn
huyền

KPXH & Trò
KPKH

sông
chuyện Làm

một

trên tiện giao thông thông
đường sắt
quen Làm quen một Làm quen một số

số một

số số phương tiệ phương tiện và giao

phương tiện phương

giao
LQVT

luật

tiện và luật lệ giao thông đường hàng

lệ và luật lệ giao thông

đường bộ
thủy
Ôn:
Nhận Ôn :

Nhận Ôn : Nhận biết Ôn :

hình trong phạm vi hình tròn.

chữ

nhật, 5.Tách

Chuyện : «

NHận

biết

vuông, hình tròn, hình tam

giác,

hình tròn.

CDÂN

đường không

thông thông đường sắt.

biết hình tam biết số lượng hình

LQVH

giao

giác

một

nhóm

đối

tượng

thành

hai nhóm.
Thơ :

Chuyện : « qua Thơ : « Tập

gấp

xe lu và xe « thuyền

đường »

máy bay »

ca »
Dạy

Nghe

Nghe hát : Máy bay

giấy »
VĐTN : « dạ

hát : « Em

y múa em đi hát : « Bạn ơi ù ú.
TCAN :
tập lái oto » chơi thuyền » có biết »

TCAN : Tai TCAN : Nghe Trò
chơi : thính
ai thính

âm

thanh, « Làm

Tai

tàu

đoán tên nhạc hỏa »
cụ
Mạng nội dung : Phương tiện và luật lệ giao thông
– Yêu cầu : gọi đúng tên một số phương tiện giao thông quen thuộc và nơi
hoạt động của chúng
+ Biết một số đặc điểm rõ nét của các phương tiện giao thông (về hình dáng
bên ngoài, âm thanh, công cụ…)
+ Biết so sánh hai nhóm phương tiện giao thông, nhận sự giống nhau, khác
nhau về số lượng (bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn) và nhận biết số lượng trong
phạm vi 5 và đếm đến 5
+ Chọn đúng các hình theo tên gọi, biết chắp ghép các hình thafnhb hình
mới giống hình phương tiện giao thông
+ Thích nghe kể chuyện, tham gia các hoạt động và vận động, hát múa và
hoạt động tạo hình.
– Phương tiện luật lệ giao thông đường bộ
+ Tên gọi : Xe đạp, ô tô, xe máy, tàu hỏa,
+ Đặc điểm bật : âm thanh, hình dáng, các bộ phận chính, tên gọi điều khiển
+ Nơi hoạt động : Đường bộ (đường cái, đường phố, đường làng đường

quốc lộ, đường ray)
+ Công cụ : Chở người, chở hàng theo đường bộ.
– Phương tiện và luật lệ giao thông đường không
+ Tên gọi : máy bay
+ Đặc điểm nổi bật : Âm thanh (chuyển động), hình dáng (các bộ phận
chính), người điều khiển (phi công)
+ Nơi hoạt động : đường trên không.
+ Công cụ : Chở người, chở hàng nhanh nhất.
– Phương tiện và luật lệ giao thông đường thủy
+ Tên gọi: Tàu thủy, ca nô, thuyền

ai

+ Đặc điểm nổi bật : Âm thanh (chuyển động, tiếng còi) ; hình dạng (các
bộ phận chính); người điều khiển
+ Nơi hoạt động : sông suối, rạch, biển, hồ…
+ Công cụ : Chở người, chở hàng theo đường sông nước
*Lớp (4-5 Tuổi)
– Chủ đề: Nước và một số hiện tượng tự nhiên
– Thời gian thực hiện 3 tuần (04/04/2016 đến ngày 08/04/2016)
Hoạt động học

PTTC

Tuần I
Nước
Tập

các

Tuần II
Một số

Tuần III
hiện Mùa hè

tượng tự nhiên
vận Quan sát tranh, Các trò chơi vận

động : Bật qua trò chuyện về giữ động mô phỏng
suối nước – chạy gìn

sức

khỏe, các

vận

động :

đổi hướng theo cách phòng ngừa Bơi, chèo thuyền,
vật chuẩn- Tung bệnh khi thời tiết cá bơi, tumg bóng
bắt

bóng

với thay đổi.

người đối diện

(khoảng

nén bóng vào rổ,
chạy đôi…

cách

2,5cm)
PTNT
(khám KPKH
KPKH
– Các nguồn nước – Quan sát, trò
phá khoa học và
trong sinh hoạt chuyện đàm thoại
làm quen với
hàng ngày
và nhận xé về các
toán)
– Đặc điểm của
hiện tượng thời
nước và lợi ích
tiết hàng ngày :
của nước với đời
Bầu trời, nắng ,
sống con người
mưa gió ,bão ,
, con vật và cây
nóng , lạnh…
cối…
Những ảnh

LQVT
– Phân biệt dài hưởng của thời

KPKH
– Trò chuyện về
đặc điểm quần áo
mùa hè.
LQVT
Đếm trên cùng
đối tượng đến 5

ngắn,
nhận

dạy

trẻ tiết mùa đến sinh

biết

phía hoạt trẻ
– Một số dấu hiệu
trên, phía dưới
nổi bật của ngày

đêm,

các

nguồn ánh sáng
sinh hoạt hàng
ngày
– Nhận biết một
PTTC VÀ XH

và nhiều
– Xem tranh ảnh – Xem tranh ảnh – Xem tranh, ảnh,
trò chuyện về quan sát các hiện trò chuyện với trẻ
những

việc tượng

thiên về những ngày

làm giữ gìn nhiên, thời tiết mùa hè nóng bực
nguồn

nước các nguồn nước và

những

hoạt

sạch.
và trò chuyện về động của trẻ khi
– Chơi các trò
những cảm nhận về hè.
chơi về nước

khi tiếp xúc với
một số hiện tượng
thiên nhiên, thời
PTNN

Nghe,

tiết
kể – Kể về các hiện – Quan sát tranh

chuyện : Mư ơi từ tượng thời tiết, và mô tả theo
đâu đến, Cóc kiện các loại quần áo, tranh về mùa hè
trời, giọt nước tíu trang phục theo
xíu, chú bé giọt thời tiết, hoa quả
nước
được
– Đọc thơ : Mưa
mùa,

ăn

theo

rơi, bóng mây,
bé yêu trăng,
PTTM

cầu vòng.
Âm nhạc
Tạo hình : Vẽ Tạo hình : tô
– Hát và vận
mưa rơi, nặn ông màu mùa hè, xé
động theo các
mặt trời, xé dán dán lá rụng,
bài hát « Trời
mưa
nắng,
trời
mưa,

trăng, mèo con
ra

bờ

sông,

mùa hè đến,
cho tôi đi làm
mưa
– Trò chơi âm
nhạc : mưa to,
mưa nhỏ, ai

đoán
giỏi.Đoán xem
tiếng gì ?
Mạng nội dung : Nước và một số hiện tượng tự nhiên
– Nước :
+ Một số nguồn nước dùng trong sinh hoạt hằng ngày : Nước giếng, nước
máy, nước mưa, sông, ao hồ…
+ Ích lợi của nước trong simh hoạt hàng ngày : nước dùng để ăn uống, tắm
giặc, lau, chùi…
+ Con người, cây cối, các con vật đều cần nước để sống và phát triển
– Một số hiện tượng thời tiết và mùa :
+ Các hiện tượng thời tiết : nắng, mưa, nóng, lạnh.
+ Các hiện tượng của mùa rõ rệt ở địa phương
+ Ảnh hưởng của thời tiết mùa đến sinh hoạt của trẻ (quần áo, hoạt động)

– Mùa hè
+ Các hiện tượng của mùa hè như: Trời nắng to, mưa giông, nóng, gió khô,
những trang phục cần thiết cho mùa hè, thực phẩm, các loại nước uống cho
mùa hè, sự thay đổi của tuần hoàn giữa ngày và đêm.
+ Một số bệnh về mùa hè cần phòng tránh.
Mạnh hoạt động :
Chủ đề (nhánh 1) : Nước
– Phát triển nhận thức
+ Trò chuyện về lợi ích của nước đối với côn người, đọng vật, cây cối.
+ Quan sát và trò chuyện về nước, cách bảo vệ và giữ gìn nguồn nước sạch và
có ý thức tiết kiệm nước…
+ Chơi : Thả thuyền giấy, chìm nổi, chơi với cát, nước
+ Làm quen với toán
+ Dạy trẻ nhận biết phía trên, phía dưới của đối tượng

+ Đong lượng nước ở bình bằng ca/đếm cóc trong phạm vi 5
+ Khám phá khoa học …
+ Quan sát thực tế, xem tranh ảnh về các nguồn nước và thảo luận nước có ở
đâu.
+ Trò chơi ai nhanh tay dấu tìm
– Phát triển thể chất
+ Quan sát hình ảnh và trò chuyện về giữ gin nguồn nước, một số nguy
hiểm cần phòng tránh khi tiếp xúc với nước (ao, hồ, sông)
+ VĐCV : Bật qua suối nước (20-25cm)
+ TCVĐ : Tung bóng
+ Rèn trẻ tính kỉ luật trong luyện tập
+ Trẻ biết phối hợp thăng bằng sự khéo léo của bàng chân
– Phát triển tình cảm và xã hội
+ Trò chuyện phân vai : Trẻ biết vị trí góc chơi
+ Góc học tập : Tao cho trẻ biết xem sách có nhiều điều mới lạ
+ Góc âm nhạc : Hát múa những bài hát trong chủ đề
+ Trò chơi đóng vai : Gia đình, cửa hàng giải khát, cửa hàng đồ uống…
– Phát triển ngôn ngữ
+ Thơ : Mưa rơi.
+ Tập nói những câu có từ nước
+ Kể tên các nguồn nước
+ Qua bài thơ giáo dục trẻ biết bảo và tiết kiệm nguồn nước
– Phát triển thẩm mĩ

+ Âm nhạc
. Hát : Cho tôi đi làm mưa, con mèo ra bờ sông, nghe hát (cái bóng), trò
chơi (mưa to mưa nhỏ)
. Trẻ biết cảm nhận được giai điệu của bài hát và hát đúng.
+ Tạo hình : Vẽ mưa, xé gián mưa

* Lớp (5-6 Tuổi)
– Chủ đề : Quê hương – Đất nước – Bác Hồ
– Thời gian thực hiện : 3 tuần (Từ ngày 18/4/2016 đến ngày 6/5/2016)
Hoạt động học

HĐVĐ

Tuần I
Tuần II
Tuần III
Quê hương yêu Đất nước Việt Bác Hồ kính
quý
Nam kì diệu
VĐCĐ :
VĐCB : Trèo lên
– Chạy liên tục
xuống thang ở độ
150m
không
cao 1,5m so với
hạn chế thời
mặt đất
gian
TCVĐ :
Ai
– Chuyền
bóng
nhanh nhất
bên phải, bên

TẠO HÌNH

trái
Vẽ cảnh đẹp quê Vẽ ngọn núi

KPXH

hương
Trò chuyện

yêu
VĐCB :
Đi trên ghê băng
TCVĐ : Nhảy lò

Vẽ vườn hoa lăng

Bác
về Đất nước mến Quan sát tranh,

nông thôn nơi trẻ yêu

băng hình về Bác

Hồ : Trò chuyện
về nơi Bác Hồ
sống, làm việc và

lăng Bá Hồ đối
với

LQVT

các

cháu

thiếu nhi
So sánh, phân biệt Vị trí phía phải, Đo các đối tượng

hình

khối

chữ phái trái của đối có

kích

thước

nhật, vuông, tròn, tượng (có sự xác khác nhau bằng
LQVH

tam giác
định)
một đơn vị đo
Chuyện : Sự tích Chuyện sự tích Thơ : Ảnh Bác

bánh chưng, bánh Hồ Gươm

LQCC
GDAN
HĐTH

giầy.
Làm quen chữ : s, Tập tô chữ : s, x
x
DH : Quê hương NH : Em đi giữa VĐ : Nhớ ơ Bác
tươi đẹp
biển vàng
TCAN : Thi xem TCAN :
ai nhanh

Nghe

giai điệu đoán
tên bài hát

Mạng nội dung chủ đề : Quê hương, đất nước, Bác Hồ
– Phát triển nhận thức
+ Làm quen với toán
+ Khám phá xã hội
– Phát triển thẩm mĩ
+ Âm nhạc
+ Tạo hình
– Phát triển thể chất
+ Tìm hiểu những món ăn dân tộc đặc sản của địa phương và lợi ích của
những món ăn đối vơi sức khỏe

+ Chạy lên tục 150m khoonh hạn chế thời gian
+ Trèo lên xuống thang
+ Đi trên ghế bằng
– Phát triển ngôn ngữ
+ Đọc thơ : Ảnh Bác, về quê Bác Hồ của em…
+ Kể chuyện : Sự tích Hồ Gươm
+ Đọc ca dao, đồng dao, tục ngữ
– Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội
+ Trò chuyện về truyền thống đặc trưng văn hóa phong tục
+ Chơi lắp ghép, xây dựng
+ Trò chơi về nhưng phong tục tập quán của người Việt

+ Chuẩn bị đón ngày 30-4/1-5

1.3 Quản lí cơ sở vật chất của nhóm, lớp
– Cơ sở vật chất trường lớp khang trang, trrang bị đồ dùng đồ chơi, trang thiết
bị trong lớp học phục vụ hoạt động nuôi dạy trẻ ngày càng hoàn thiện…
– Quản lí cơ sở vật chất của nhóm lớp: Cơ sở vật chất của nhóm lớp là tài sản
của nhà trường được giao trách nhiệm cho giáo viên trực tiếp quản lí . Quản
lí cơ sở vật chất là nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường điều kiện thiết
yếu để nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ. Nhà trường có kế
haochj bảo quản, sủa chữa, mua sắm thiết bị, ĐDĐC và các lớp có sổ tài sản,
hàng năm được kiểm kê tài sản theo định kỳ 2 lần/năm.
– Quản lí trẻ hàng ngày: Quản lí trẻ hàng ngày: Mỗi nhóm lớp trong trường
mầm non phải lập sổ theo dõi trẻ với đầy đủ các thông tin cần thiết : họ tên trẻ
, ngày tháng năm sinh , ngày vào trường, họ tên bố mẹ, nghề nghiệp, cơ quan
công tác, địa chỉ gia đình và đặc điểm riêng của trẻ.
Hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo
dục trẻ.

Xem thêm: Đáp Án Economy Toeic Lc 1000 Vol 1, Tài Liệu Ôn Thi Toeic: Economy Toeic Volume 1

* Đối với nhà trường
– Hồ sơ quản lý trẻ em
– Hồ sơ quản lý trểm học hòa nhập
– Hồ sơ quản lí nhân sự
– Hồ sơ quản lý chuyên môn
– Sổ lưu trữ các văn bản,công văn
– Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính
– Hồ sơ quản lý bán trú.
* Đối với giáo viên

– Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em
– Sổ theo dõi trẻ em : điểm danh, khám sức khỏe, theo dõi đánh giá trẻ
– Sổ chuyên môn: dự giờ, tha gia học tập, ghi chép các nội dung chuyên môn
– Sổ theo dõi tài sản nhóm trẻ, lớp mầm non

1.4 Tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh trong công tác quản lí nhóm,
lớp
– Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa giáo viên với cha mẹ trẻ: Xây dựng
mối quan hệ tốt trong sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình là một
nhiệm vụ quan trọng của trường mầm non. Giáo viên là người đại diện nhà
trường có trách nhiệm trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này nhằm tạo ra môi
trường giáo dục thuận lợi cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ .
Đồng thời giúp nhà trường phát huy được thế manh của gia đình trong công
tác chăm sóc và giáo dục trẻ em ,tạo nên sự thống nhất giáo dục trẻ giưa hai
lực lượng giáo dục.
– Để làm được chức năng tuyên truyền cho các bậc cha mẹ các cô giáo cần
nắm vững mục đích của việc tuyên truyển là giúp cho các bậc cha mẹ hiểu về
trẻ, về công tác giáo dục mầm non, biết vận dụng những hiểu biết của mình
vào việc nuôi dưỡng , dạy dỗ con em mình…

 Nhận xét vế kế hoạch năm
* Giống nhau giữa ba lớp : Đều thực hiện các chủ đề như :
– Phương tiện và luật lệ giao thông
– Nước và một số hiện tượng rự nhiên
– Quê hương – Đất nước – Bác Hồ
* Khác nhau giữa ba lớp : Thời gian thực hiện và nội dung thực hiện chủ đề
– Lớp (3-4 tuổi)
+ Chủ đề : Phương tiện và luật lệ giao thông
+ Thời gian : Ngày 7/3/2016 đến ngày 1/4/2016
+ Nội dung thực hiện và lượng kiến thức cần nắm ít hơn so với hai lớp còn lại
– Lớp (4-5 tuổi).
+ Chủ đề : Nước và một số hiện tượng tự nhiên
+ Thời gian thực hiện : Ngày 14/4/2016 đến ngày 8/4/2016

+ Nội dung thực hiện và lượng kiến thức cần nắm vừa
– Lớp (5-6 tuổi)
+ Chủ đề : Quê hương – Đất nước – Bác Hồ
+ Thời gian thực hện : Ngày 2/5/2016 đến ngày 20/5/2016
+ Nội dung thực hiện và lượng kiến thức cần nắm nhiều hơn hai lớp còn lại.
2. Rèn luyện kĩ năng tổ chức chế độ sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non
2.1 Chế độ sinh hoạt của trẻ ở nhóm,lớp.
*Lớp (3-4)
ThứHoạt
động

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Đón trẻ

1.Đón trẻ :Gởi ý trẻ vào các nhóm chơi.

Thứ 6

– Chơi theo ý thích hoặc xem các truyện tranh về các loại
phương tiện giao thông
– Cho trẻ quan sát gốc nổi bật của chủ đề nhánh(một số phương
tiện giao thông)
– Trò chuyện với trẻ về các phương tiện giao thông đường thủy
2. Tập thể dục buổi sáng : theo lời bài hát « trường chúng cháu
là trường mầm non »
a. Khởi động : Cho trẻ đi chạy theo hiệu lệnh của cô,đi kết hợp
các kiểu chân
b. Trọng động : bài tập phát triển chung :
+Hô hấp : Máy bay ù ù
+ Tay vai : Chèo thuyền
+ Bụng : Quý gập người về phía trước, ngón tay chạm ngón
chân.
+ Chân : Ngồi khuỵu gối.
Thể dục + Bật : Bật về phía trước
sáng

c.Hồi tĩnh : Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng 1-2 vòng

Điểm
danh

3. Điểm danh : cho trẻ nêu tên nhưng bạn vắng mặt nhằm giúp
trẻ thể hiện sự quan tâm lẫn nhau.

Hoạt động Thơ
«

chủ Thuyền
định
giấy »

Làm quen
với
toán :Ôn
nhận biết
số lượng
trong
phạm vi 5

Vận động
– Bồ thấp
chui qua
cổng
– TCVĐ :
Ô tô và
chim sẽ

Kham
phá khoa
học : Làm
quen một
số phương
tiện giao
thông
đường
thủy

Gáo dục
âm nhạc :
-VĐTN :
Múa « em
đi
chơi
thyền »
Trò
chơi : « ngh
âm thanh
đoán
tên
nhạc cụ »

Hoạt động -Quan sát -Quan sát -Quan sát -Quan sát -Quan sá xe
ngoài trời cây
rau xe máy
thời tiết
cây bàng
xích lô

khoai
* Lớp (4-5 tuổi)
Hoạt động Thứ 2
Đón trẻ

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

1.Đón trẻ :
– Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá
nhân
– Cô gợi ý trẻ tham gia các hoạt động ở các góc gắn với các chủ
đề
– Trò chuyện ,kể tên một số loài hoa.

– Trẻ chọn những trò chơi mà trẻ thích.
– Trò chuyện với trẻ tạo không khí vui vẽ
2. Thể dục sáng
Thể dục

– Khởi động
+ Ngày đầu tuần cho đứng nghiêm nghe quốc ca.
+ Cho trẻ đi chạy thành vòng tròn ,kết hợp đi các kiểu chân. Sau
đó trẻ tập các động tascmowis nhiều lần( không nhạc thể dục).

Sau đó cho trẻ tập theo nhạc thể dục tập theo cô, cô chú ý sữa
sai.
– Trọng động : Sau đó đứng thành hàng ngang theo tổ dãn cách
đều.
* Bài tập phát triển chung : Tập theo các bài « Hoa trường
em »
+ Hô hấp : Ngửi hoa.
+ Tay vai : Tay đưa ra phía trước
+ Bụng : Cúi gập người về phía trước
+ Chân : Cỏ thấp cây cao.
+ Bật : Bật tiến lên phía trước.
– Hồi tĩnh : Trẻ đi nhẹ nhàng hít thở 2-3 vòng
3. Điểm danh : Cô cho trẻ điểm danh những bạn vắng mặt

Điểm
danh
Hoạt động LQVH
TOÁN
VẬN

chủ
ĐỘNG
Chuyện :
Phân biệt
đích
Giọt nước hình khối
VĐCB :
nhỏ xíu.
Ném bóng

KPKH

ÂM
NHẠC

Trò chuyện
về
đặc -VĐTN :
điểm quần Mùa

xuống sàn
TCVĐ :

áo
mùa

theo đến
-Trò chơi :
Nghe âm
thanh tìm
đồ vật

Ai nhanh
nhất

* Lớp (5-6 tuổi)
Hoạt động Thứ 2
Đón trẻ

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

1. Đón trẻ
– Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
– Cho trẻ quan sát tranh ảnh về các danh lam thắng cảnh của
nước ta
– Chơi theo ý thích

Thể dục

2. Thể dục sáng :
– Hô hấp :Thổi nơ bay
– Tay : Tay đưa ngang gập khủyu tay
– Bụng : Cúi gập người về phía trước tay chạm ngón chân
– Chân : Ngồi xổm đứng lên liên tục
– Bật : Bật tách chân sang hai bên
3. Điểm danh

Điểm
danh

– Trẻ phát hiện bạn vắng mặt
– Điểm danh

Hoạt động KPKH :
học

HĐTH :

PTNN :

PTVĐ :

LQCC :

Đát nước Vẽ
mến yêu
núi

ngọn Sự tích Hồ Trèo lên Tập tô chữ
Gươm
xuống
s,x
thang
TCVĐ :
Ai nhanh
nhất

Hoạt động – Quan sát Vận động
ngoài trời vườn cây ngoài trời
của bé.
TCVĐ :

– HĐ tập
Kéo co
thể
– Chơi tự
+ Kéo co
do : Bật vô
các
ô,
nhảy bao
bố,
ném
vôlim, đi
trên
ghế
băng…

– Quan sát – Quan sát
về thời tiết luống rau
buoorib
mông tơi
sáng.
– HĐ tập
– HĐ tập thể :
thể :
+Chuyền
+ Bịt mắt bóng
bắt dê
+Tập tầm
vông

Quan sát
hoa cánh
bướm
– HĐ tập
thể :
+ Cáo ơi
ngủ à
+Lộn cầu
vồng

Chơi với đồ chơi ngoài trời như, xích đu , cầu trượt, câu cá ,
kéo xe
Hoạt động 1,Góc phân vai :
góc
– Bán hàng lưu niệm
– Cửa hàng ăn uống
2,Góc xây dựng
– Xây dựng,lắp ghép các di tích lịch sử : Đại nội, lăng Bác Hồ
3, Góc nghệ thuật :

– Tô, nặn,vẽ các chủ đề.
– Múa hát về chủ điểm
4,Góc hộc tập :
– Chơi đôminô, tranh bù chổ trống,so hình
– Xem tranh về chủ đề
– Sắp xếp tranh theo thứ tự
5, Góc thiên nhiên :
– Chăm sóc cây
– Chơi cát ,nước…

2.2 Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ mầm non. Công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ:

– Hiện nay trường có 400 cháu( Nhà trẻ: 3 nhóm: 88 em); Mẫu giáo: 8 lớp:
312 em) và 100% cháu đều học bán trú tại trường.
– 100% cháu đều được khám sức khoẻ 2 lần/năm (tháng 9 và tháng 3)
– Trẻ toàn trường đều được cân, đo 3 tháng/ 1lần. CBGVNV được kiểm tra
khám sức khoẻ định kỳ theo quy định 1 lần/năm.
– Nhà trường ký hợp đồng thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng, có đủ tư
cách pháp nhân. Có biện pháp tổ chức thực hiện các quy định về VSATTP,
việc phòng chống dịch bệnh, suy dinh dưỡng trong nhà trường, thực hiện
nghiêm túc công tác lưu mẫu thức ăn và làm tốt khâu kiểm thực ba bước.
Hàng tháng tính khẩu phần ăn, cân đối lượng thừa thiếu calo, cân đối hợp lý
giữa các chất, lựa chọn thực phẩm tốt để tính khẩu phần ăn cho trẻ đảm bảo
dinh dưỡng và đúng định lượng. Xây dựng thực đơn hợp lý không có món ăn

lặp lại trong tuần. Thực hiện tốt khâu tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, động viên trẻ
ăn hết xuất. Duy trì thông tin 2 chiều giữa GV và nhân viên cấp dưỡng về
chất lượng bữa ăn hàng ngày của trẻ để điều chỉnh kịp thời trong khâu chế
biến và tổ chức ăn cho trẻ đạt chất lượng, hợp khẩu vị.
– Đối với các cháu suy dinh dưỡng các lớp đã có sự quan tâm đặc biệt và
thường xuyên phối hợp phụ huynh trong thực hiện các biện pháp phòng
chống SDD, béo phì trong công tác chăm sóc trẻ.
– Thực hiện tốt chuyên đề vệ sinh (Vệ sinh trong ngoài nhóm lớp, vệ sinh
cá nhân). Thường xuyên cho các cháu thực hiện các thao tác vệ sinh để rèn
các cháu có các thói quen về vệ sinh. Tăng cường các biện pháp đảm bảo an
toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường. Chú trọng
công tác xây dựng trường học an toàn toàn diện.

Đổi mới hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương
trình giáo dục mầm non
– 100% lớp đều thực hiện chương trình GDMN và việc thực hiện chương
trình mầm non này cũng đã thể hiện rõ trong việc xây dựng môi trường chăm
sóc giáo dục trẻ của nhà trường.
– Nhà trường luôn đổi mới hình thức, phương pháp CSGD trẻ theo
chương trình GDMN phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, lớp và
đáp ứng nhu cầu của trẻ, lấy trẻ làm trung tâm. Đẩy mạnh tích hợp, chú trọng
giáo dục đạo đức, hình thành và phát triển kỹ năng sống, hiểu biết xã hội phù
hợp với độ tuổi của trẻ.
– Đổi mới hình thức, tổ chức các hoạt động GD trẻ, đẩy mạnh việc thực
hiện ứng dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động CSGD, trang bị điều kiện,
sử dụng khai thác thông tin, dữ liệu qua mạng Internet, phát huy tính chủ động
tích cực hoạt động của trẻ.
– Tổ chức môi trường GD, tạo cơ hội cho trẻ chủ động tham gia các HĐVC,
khám phá, trải nghiệm theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”, chú
trọng GD hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ.
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc đổi mới hoạt động CSGD trẻ theo

quan điểm GD toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường HĐVC,
Lồng ghép các nội dung phù hợp thực tế, vừa sức vào các hoạt động CSGD
hàng ngày của trẻ góp phần hình thành cho trẻ những hành vi ứng xử đúng
với môi trường, thói quen tiết kiệm điện nước trong sinh hoạt, thực hiện
đúng các quy định về ATGT…
– Xây dựng MTTTHSTC, tạo điều kiện cho trẻ tham gia hoạt động để trẻ
phát triển để trẻ phát triển vui chơi hồn nhiên trong môi trường an toàn lành
mạnh, gần gũi với trẻ thông qua hoạt động năng khiếu, văn nghệ, tổ chức
phong phú các hoạt động vui chơi của cô và trẻ trong năm học
=> Chế độ sinh hoạt của trẻ là một quy trình khoa học nhằm phân phối thời

gian và trình tự hoạt động trong ngày cũng như việc ăn, ngủ, nghỉ ngơi một
cách hợp lí. Vì thế việc xây dựng và thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày có
ý nghĩa lớn về giáo dục toàn diện đối với trẻ. Giáo viên mầm non phải biết
xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp đặc điểm phát triển tâm sinh lí của trẻ ở độ
tuổi do mình phụ trách và có tính đến tình hình thực tế của trường. Để đảm
bảo chất lượng cuộc sống của trẻ ở trường mầm non giáo viên phải thực hiện
nghiêm túc chế độ sinh hoạt hàng ngày và thường xuyên phối hợp với gia đình
cùng thực hiện

C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM, NHẬN XÉT
I, Tóm tắt nội dung báo cáo:
Bài báo cáo trên đây bao gồm các nội dung chính:
– Giới thiệu tổng quát về Mầm non Hương Lưu
– Lí do viết báo cáo
– Ý nghĩa đợt đi thực tế
– Nội dung:
+Rèn luyện kĩ năng nhóm / lớp
+Rèn luyện kỉ năng tổ chức chế độ sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non
– Kết luận , kiến nghị và nhận xét về trường mầm non Hương Lưu
– Bài học kinh nghiệm của bản thân có được qua đợt đi thực tế
II, Kiến nghị sư phạm

– Trước tiên em vô cùng cảm ơn Trường đại học sư phạm Huế đã cho chúng
em được đi thực tế trong một môi trường tuyệt vời như trường tuyệt vời như
trường mầm non Hương Lưu
– Và xin cảm ơn trường mầm non Hương Lưu đã bỏ thời gian công sức hướng
dẫn chúng em có những buổi thực tế rất bổ ích
– Qua quá trình thực tế tại trường Mầm non Hương Lưu, em mạnh dạn đề xuất
1 số ý kiến sau :

+ Trường nên trồng nhiều cây xanh hơn để học sinh có bóng mát thích hợp để
tổ chức các hoạt động vui chơi cho các em.
+ Trường nên xây dựng nhà để xe cho cán bộ giáo viên và học sinh.
III, Nhận xét mặt mạnh, nổi bật và hạn chế của trường mầm non Hương
Lưu
* Thuận lợi:
– Nhà trường luôn đón nhận được sự quan tâm chỉ đạo của cấp Ủy Đảng HĐND – UBND phường Vỹ Dạ, sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Thành phố
Huế, sự hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể, Ban Đại diện CMHS.
– Được hưởng dự án của Hiệp hội SOS / ESF.
– Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc giáo
dục trẻ được các cấp đầu tư tương đối hoàn thiện.
– Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, thu hút được nhiều lực
lượng xã hội chăm lo cho GDMN. Sự phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường
và xã hội trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ có kết quả đáng phấn khởi.
– Đội ngũ CBGVNV nhiệt tình, đoàn kết, chuyên môn vững vàng, trình độ
chuẩn và trên chuẩn đạt cao, đủ điều kiện phục vụ cho công tác CSGD trẻ.
– Các tổ chức đoàn thể trong trường học luôn đoàn kết, biết phối hợp thực
hiện có hiệu quả các phong trào thi đua và các hoạt động của nhà trường
* Khó khăn:

Tài liệu liên quan

*

Bài thu hoạch thực tế Hà Nội – Phong Nha – Huế – Hội an – Quê Bác 13 18 22

*

BÀI THU HOẠCH THỰC TẾ lịch trình của chuyến đi thực tế 6 ngày .doc 13 18 20

*

Tài liệu Bài thu hoạch thực tế Khoa học hành chính doc 12 11 46

*

BÀI THU HOẠCH THỰC TẾ MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI docx 18 8 10

*

Bài thu hoạch thực tế chuyên môn 2 các tỉnh phía nam 24 3 0

*

BÀI THU HOẠCH THỰC TẾ DI TÍCH ĐỀN HÙNG 27 9 25

*

BÀI THU HOẠCH THỰC TẾ GIÁO DỤC 26 2 4

*

Báo cáo thực tập tại trường mầm non 30 tháng 4 11 975 0

*

Bài thu hoạch thực tế miền trung năm 2014 nghĩa trang liệt sĩ quốc gia trường sơn đh sư phạm TP hồ chí minh 16 7 1

Xem thêm: Phiếu Giao Hàng Được Hiểu Như Thế Nào? Mẫu Phiếu Giao Hàng Dành Cho Doanh Nghiệp

*

BÀI THU HOẠCH THỰC TẾ CHUYÊN NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC 16 9 24

Viết một bình luận