bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module 28

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (136.29 KB, 12 trang )

Đang xem: Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module 28

PHÒNG GD & ĐT PHÚ LỘC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM
TRƯỜNG TH LỘC SƠN 1

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.
NĂM HỌC 2015-2016
Họ và tên: Nguyễn Thị Thùy Nhi.
Sinh ngày: 31/ 01/1979
Chức vụ: Giáo viên Tiếng Anh- Tổ: đặc thù
Đơn vị công tác: Trường Tiểu Học Lộc Sơn 1
I.Nội dung bồi dưỡng:
Nội dung bồi dưỡng TH 28 : Kiểm tra đánh giá các môn học bằng điểm số kết
hợp với nhận xét.
II.Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 đến ngày 30 tháng 3 năm 2016

III. Hình thức bồi dưỡng
– Bồi dưỡng bằng hình thức tự học.
IV. Kết quả đạt được:
A.Nhận thức việc tiếp thu kiến thức kỷ năng được quy định trong mục
đích, nội dung, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên:
Đổi mới kiểm tra, đánh giá cùng với các thành tố khác (mục tiêu; nội dung; phương
pháp dạy học; phương tiện dạy học; quản lí, tổ chức thực hiện) tạo nên một chỉnh
thể của đổi mới giáo dục, trong đó đổi mới kiểm tra, đánh giá là một khâu then chốt

của quá trình đổi mới giáo dục phổ thông. Đổi mới kiểm tra, đánh giá tạo động lực
thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,
đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.

1

Chương trình giáo dục phổ thông – cấp Tiểu học (ban hành theo quyết định
số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo) xác định rõ về đánh giá kết quả giáo dục tiểu học như sau :
1. Đánh giá kết quả giáo dục đối với học sinh ở các môn học và hoạt động giáo
dục trong mỗi lớp và cuối cấp nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu giáo dục,
làm căn cứ để điều chỉnh quá trình giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, động viên, khuyến khích học sinh chăm học và tự tin trong học tập.
2. Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục trong mỗi lớp và
cuối cấp cần phải :
a. Bảo đảm tính toàn diện, khoa học, khách quan, trung thực ;
b. Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học
và hoạt động giáo dục ở từng lớp, ở toàn cấp học để xây dựng công cụ thích hợp ;
c. Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; giữa đánh giá của
giáo viên và tự đánh giá của học sinh; giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của
gia đình, cộng đồng;
d. Kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh
giá khác.
3. Các môn học Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí được đánh giá
bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên; các môn học và hoạt động giáo dục
khác được đánh giá bằng nhận xét của giáo viên.
Một trong các giải pháp trước mắt nhằm khắc phục các hạn chế thiếu sót của
chương trình giáo dục và SGK cấp tiểu học là: Đổi mới mạnh mẽ cách kiểm tra.
Năm học 2007 – 2008 tập trung đổi mới kiểm tra môn Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lí

theo hướng kiên quyết giảm tình trạng kiểm tra với yêu cầu học thuộc lòng nhiều sự
kiện, các bài văn mẫu; tăng cường các câu hỏi đòi hỏi học sinh suy nghĩ trả lời theo
cách hiểu và vận dụng của riêng mình.

2

Chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học cũng xác định: “Chuẩn kiến thức,
kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt
động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
được cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập cho
từng lớp và cho cả cấp học. Yêu cầu về thái độ được xác định cho từng lớp và cho
cả cấp học. Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa, quản lí
dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học, hoạt động giáo dục nhằm bảo
đảm tính thống nhất, tính khả thi của Chương trình tiểu học; bảo đảm chất lượng và
hiệu quả của quá trình giáo dục.”
NỘI DUNG 1: ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ BẰNG ĐIỂM SỐ KẾT HỢP VỚI NHẬN XÉT.
1.Khái niệm đánh giá bằng điểm số:
– Đánh giá bằng điểm số là sử dụng những mức điểm khác nhau trong 1 thang
điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức, kỹ năng mà HS đã thể hiện được qua một hoạt
động hoặc sản phẩm học tập. Trong thang điểm thì mỗi mức điểm đi kèm theo là
những tiêu chí tương ứng (đáp án, hướng dẫn chấm điểm ) và căn cứ vào đó GV
giải thích ý nghĩa của các điểm số và cho những nhận xét cụ thể về bài làm của HS.
2. Mục đích
– Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình và các mặt hoạt động
giáo dục.
– Góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính
tích cực, sánh tạo, tự tin cho học sinh tiểu học.
– Khuyến khích học sinh học tập liên tục, đảm bảo sự công bằng trong giáo

dục đối với tất cả trẻ em trong độ tuổi giáo dục tiểu học.
3.Nguyên tắc đánh giá, xếp loại
– Kết hợp đánh giá định lượng và định tính trong đánh giá và xếp loại.
– Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.
3

– Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh.
– Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng tự học, tự đánh giá của học
sinh; xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam.
4.. Hình thức đánh giá
a. Kết hợp giữa đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét đánh
giá kết quả học tập các môn học của học sinh tiểu học:
– Các môn học đánh giá bằng điểm số ở tiểu học là Tiếng Việt, Toán, Khoa
học, Lịch sử và Địa lí, Tiếng nước ngoài, Tiếng dân tộc, Tin học và các nội dung tự
chọn.
Các môn học đánh giá bằng điểm số cho điểm từ 1 đến 10, không cho điểm 0
và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồm: Đạo đức, Thể dục, Tự nhiên xã
hội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật.
Các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá theo hai mức: Hoàn
thành (A+, A) và Chưa hoàn thành (B).
b. Kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì:
– Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở tất cả các tiết học nhằm mục đích
theo dõi, động viên, khuyến khích hay nhắc nhở học sinh học tập tiến bộ, đồng thời
để giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp, điều chỉnh hoạt động giảng dạy, hoạt
động giáo dục nhằm đạt hiệu quả thiết thực.
Đánh giá thường xuyên thường được tiến hành dưới các hình thức: kiểm tra
miệng, quan sát học sinh học tập hoặc hoạt động, bài tập thực hành, kiểm tra viết
(dưới 20 phút).

– Đánh giá định kì kết quả học tập của học sinh được tiến hành sau từng giai
đoạn học tập (giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II, cuối học kì II) nhằm cung
cấp thông tin cho các cấp quản lí chỉ đạo để quản lí quá trình học tập của học sinh
và giảng dạy của giáo viên.
4

Đánh giá định kì được tiến hành bằng kiểm tra viết bằng hình thức trắc nghiệm
khách quan, tự luận trong thời gian một tiết.
c. Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá:
Kết hợp hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan. Đề kiểm tra
định kì đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo điều kiện cụ thể của từng địa
phương, vùng miền.
d. Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
– Đối với học sinh khuyết tật, tất cả các bài kiểm tra thường xuyên và định kì
được lưu giữ thành hồ sơ học tập của học sinh. Học sinh khuyết tật học hoà nhập
được đánh giá nếu học sinh có khả năng học tập môn học đó một cách bình thường,
nếu không chỉ yêu cầu đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh.
– Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ ở các lớp tình thương có điều kiện
chuyển sang lớp chính quy được tổ chức kiểm tra môn Toán cùng với môn Tiếng
Việt, điểm trung bình của hai môn đạt điểm 5 trở lên, không có điểm dưới 4 được xếp
vào lớp học phù hợp hoặc được xác nhận học hết chương trình tiểu học.
NỘI DUNG 2: YÊU CẦU, TIÊU CHÍ XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA, QUY
TRÌNH RA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ.
1.Yêu cầu về đề kiểm tra học kì :
-Nội dung bao quát chương trình đã học.
-Đảm bảo tính chính xác , khoa học .
-Đảm bảo mục tiêu dạy học , bám sát chuẩn kiến thức , kĩ năng và yêu cầu về thái
độ ở các mức độ được quy định trong chương trình cấp tiểu học .
-Phù hợp với thời gian kiểm tra .

-Góp phần đánh giá khách quan trình độ hs.
2.Tiêu chí để kiểm tra học kì:

5

-Nội dung không nằm ngoài chương trình học kì.
Có nhiều câu hỏi trong 1 đề , phân định tỉ lệ phù hợp giữa câu trắc nghiệm khách
quan và câu hỏi tự luận .
Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với chuẩn
kiến thức ,kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn học : Nhận biết và thông hiểu
khoảng 80% , vận dụng 20%.
Các câu hỏi của đề phải được diễn đạt rõ , đơn nghĩa ,nêu đúng và đủ yêu cầu của
đề.
– Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến trả lời và với số điểm dành cho nó.
3.Quy trình ra đề kiểm tra học kì:
C1.Xác định mục tiêu mức độ,nộidung và hình thức ,kiểm tra.
C2.Thiết lập bảng hai chiều.
C3.Thiết kế câu hỏi theo bảng 2 chiều.
C4.Xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm.
* Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến thức ,kĩ năng
chương trình.
Chương trình Giáo dục phổ thông-cấp Tiểu học (ban hành kèm theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ Giáo dục và đào tạo) đã xác định
Chuẩn kiến thức ,kĩ năng và yêu cầu về thái độ của chương trình tiểu học là “ các
yêu cầu cơ bản , tối thiểu về kiến thức,kĩ năng của môn học , hoạt động giáo dục mà
hs cần phải và có thể đạt được”. Dạy học trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng là quá
trình dạy đảm bảo mọi đối tượng học sinh đều đạt chuẩn kiến thức , kĩ năng cơ bản
của môn học trong chương trình bằng sự nỗ lực đúng mức của bản thân , đồng thời
đáp ứng được nhu cầu phát triển năng lực riêng của từng học sinh trong từng môn

học hoặc trong từng chủ đề của từng môn học.
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng
chương trình được thực hiện theo các yêu cầu cơ bản dưới đây :
6

*Đối với các môn học đánh giá bằng điểm số :
-Khi xây dựng đề kiểm tra cần bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng và tham khảo sách
giáo viên. 80-90% trong chuẩn KT –KN và 10-20% vận dụng KT-KN trong chuẩn
để phát triển . Thời lương kiểm tra định kì khoảng 40 phút .
*Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét :
-Giáo viên cần căn cứ vào tiêu chí đánh giá cuả từng môn học , từng học kì , từng
lớp( bám sát chuẩn KT-KN của môn học đẻ đánh giá xếp loại học sinh hoàn thành
(A,A+) hoặc chưa hoàn thành (B).Việc đánh giá cần nhẹ nhàng không tạo áp lực
cho cả GV và HS , cần khơi dậy tiềm năng học tập của học sinh.
NỘI DUNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở CÁ MÔN HỌC ĐÁNH
GIÁ BẰNG ĐIỂM SỐ( TIẾNG VIỆT, TOÁN, KHOA HỌC, LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÝ) THEO CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG
TRÌNH.
1. Quan niệm về kiểm tra, đánh giá
-Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác
định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học. Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ
đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học. Đánh giá là xác định mức độ
đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học.
-Đánh giá kết quả học tập thực chất là việc xem xét mức độ đạt được của hoạt
động học của HS so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp
học. Mục tiêu của mỗi môn học được cụ thể hoá thành các chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Từ các chuẩn này, khi tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học, cần
phải thiết kế thành những tiêu chí nhằm kiểm tra được đầy đủ cả về định tính và
định lượng kết quả học tập của HS.

2. Hai chức năng cơ bản của kiểm tra, đánh giá
a) Chức năng xác định
7

– Xác định được mức độ cần đạt trong việc thực hiện mục tiêu dạy học, mức độ
thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục mà HS đạt được khi
kết thúc một giai đoạn học tập (kết thúc một bài, chương, chủ đề, chủ điểm, mô
đun, lớp học, cấp học).
– Xác định được tính chính xác, khách quan, công bằng trong kiểm tra, đánh giá.
b) Chức năng điều khiển : Phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, khó khăn, vướng
mắc và xác định nguyên nhân. Kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định giải pháp
cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục thông qua
việc đổi mới, tối ưu hoá PPDH của GV và hướng dẫn HS biết tự đánh giá để tối ưu
hoá phương pháp học tập. Thông qua chức năng này, kiểm tra, đánh giá sẽ là điều
kiện cần thiết để:
– Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hoá về trình độ học lực của
HS trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi ; giúp
GV điều chỉnh, hoàn thiện PPDH ;
– Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình ;
xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều chỉnh
phương pháp học tập ; phát triển kĩ năng tự đánh giá ;
– Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao chất
lượng giáo dục ;
– Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS, từng lớp
và của cả cơ sở giáo dục.
3. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
a) Kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học
ở từng lớp ; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau
mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.

b) Kiểm tra, đánh thể hiện được vai trò chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương
trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường. Cần tăng cường đổi mới
8

khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì; đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh
giá thường xuyên, định kì chính xác, khách quan, công bằng ; không hình thức, đối
phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề. Kiểm tra thường xuyên và định kì theo
hướng vừa đánh giá được đúng Chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân
hoá cao ; kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người
học, thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến thức.
c) áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của
các đề kiểm tra, thi. Kết hợp thật hợp lí các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận
và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học lệch, học vẹt ; phát huy ưu điểm và hạn
chế nhược điểm của mỗi hình thức.
d) Đánh giá chính xác, đúng thực trạng. Đánh giá thấp hơn thực tế sẽ triệt tiêu động
lực phấn đấu vươn lên ; ngược lại, đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ thiếu
thân thiện, không thấy được sự tiến bộ, sẽ ức chế tình cảm, trí tuệ, giảm vai trò tích
cực, chủ động, sáng tạo của HS.
e) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS, giúp HS
sửa chữa thiếu sót. Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, chú trọng đánh
giá hành động, tình cảm của HS : nghĩ và làm ; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể
hiện qua ứng xử, giao tiếp. Quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của
HS trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như các tiết thực hành,
thí nghiệm.
g) Đánh giá kết quả học tập, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả
cuối cùng, mà cần chú ý cả quá trình học tập. Cần tạo điều kiện cho HS cùng tham
gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập với yêu cầu không tập trung vào khả
năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết
các nhiệm vụ phức hợp. Có nhiều hình thức và độ phân hoá cao trong đánh giá.

9

h) Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS, mà
còn đánh giá cả quá trình dạy học nhằm cải tiến hoạt động dạy học. Chú trọng
phương pháp, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ HS để đánh giá quá trình dạy học.
i) Kết hợp thật hợp lí giữa đánh giá định tính và định lượng : Căn cứ vào đặc điểm
của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học, cấp học, quy định đánh giá
bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV hay đánh giá bằng nhận xét, xếp loại của
GV.
k) Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài.
Để có thêm các kênh thông tin phản hồi khách quan, cần kết hợp hài hoà giữa đánh
giá trong và đánh giá ngoài. Cụ thể là cần chú ý đến :
– Tự đánh giá của HS với đánh giá của bạn học, của GV, của cơ sở giáo dục, của gia
đình và cộng đồng.
– Tự đánh giá của GV với đánh giá của đồng nghiệp, của HS, gia đình HS, của các
cơ quan quản lí giáo dục và của cộng đồng.
– Tự đánh giá của cơ sở giáo dục với đánh giá của các cơ quan quản lí giáo dục và
của cộng đồng.
– Tự đánh giá của ngành Giáo dục với đánh giá của xã hội và đánh giá quốc tế.
l) Kiểm tra, đánh giá phải là động lực thúc đẩy đổi mới PPDH. Đổi mới kiểm tra,
đánh giá tạo điều kiện thúc đẩy và là động lực của đổi mới PPDH trong quá trình
dạy học, là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học.
4. Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
a) Đảm bảo tính toàn diện : Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, ý
thức, thái độ, hành vi của HS.
b) Đảm bảo độ tin cậy : chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng
trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS, của các cơ sở giáo dục.

10

c) Đảm bảo tính khả thi : Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm
tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với
mục tiêu theo từng môn học.
d) Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực
nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục ; cần đảm bảo dải phân hoá rộng đủ cho
phân loại đối tượng.
e) Đảm bảo hiệu quả : Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS, cơ sở
giáo dục ; thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra ; tạo động lực đổi mới phương
pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
B. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào hoạt động giảng dạy.
Qua học tập nội dung bồi dưỡng TH 28: Kiểm tra đánh giá các môn học bằng
điểm số kết hợp với nhận xét, bản thân đã đánh giákết quả học tập bộ môn của học
sinh chính xác đúng theo quy định, ra đề kiểm tra đúng theo chuẩn kiến thức kỹ
năng và phù hợp với đối tượng học sinh mình đang dạy.
V. Tự nhận xét đánh giá:
-Bản thân đã tiếp thu và vận dụng được 90 %.so với yêu cầu và kế hoạch.
Điểm
ND bồi dưỡng Ghi chú

Kết quả đánh giá

2
Kết quả tự đánh giá của cá nhân
Kết quả đánh giá của Tổ chuyên
môn
Kết quả đánh giá của Hiệu trưởng

Xem thêm: Thông Báo Tuyển Dụng Của Công Ty Samsung Tuyển Dụng 2015, 2016

Hiệu Trưởng

Tổ Trưởng

hoạch

11

Người viết bài thu

Nguyễn Thị Thùy
Nhi

12

Tài liệu liên quan

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (7) 26 303 0

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (8) 28 326 0

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (9) 16 262 0

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (10) 13 335 0

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (11) 30 281 0

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (12) 10 248 0

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (13) 24 321 0

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (14) 25 334 0

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (15) 28 389 0

Xem thêm: Quy Chế Đánh Giá Mức Độ Hoàn Thành Nhiệm Vụ, Quyết Định 29/2019/Qđ

*

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (16) 11 229 0

Viết một bình luận